Chương 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT TO TUNG HINH SU VE GIỚI HẠN XÉT XỬ SƠ THẲM 11. Một số vấn đề lý luận về giới hạn xét xử sơ thâm trong tố tụng. Khái niệm về giới hạn xét xứ sơ thâm trong tô tung hình sw Khai niêm giới hạn xét xử sơ thẩm trong TTHS la một khái niêm có liên quan đến nhiễu khái niệm khác nhau. Do vay, trước hết cân phải lam rố các khải niệm sau đây.
_Một là khái niệm TTHS Theo cách hiểu chung nhất thì TTHS là tất cả các hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyên tiền hành td tụng, những người tiền. ‘hanh tô tụng vả những người tham gia td tụng để tiền hành giải quyết vụ án hình sự. theo trình tự đã được pháp luật hiện bảnh quy định. TTHS là hoat động đặc thù thuộc lĩnh vực tư pháp, hoạt động nay được tiền hảnh bởi cơ quan tư pháp nhưng, khác với tô tung dân sự, TTHS mang tính cưỡng chế, trực tiếp tác động đến các quyền cơ bản của con người, quyền của công dân, nhất là những người bị buộc tôi TTHS có ba chức năng cơ bản là buộc tôi, gỡ tội (bảo chữa) va xét xử, được thực.
hiện bởi các chủ thể khác nhau. Chức năng năng sét xử được pháp hệt trao cho ‘Toa án và được Hiển pháp năm 2013 quy đính tại Điều 102: "Toa án là cơ quan xét xử của nước Công hoàxã lôi chai nghĩa Việt Neon tec hiện quyển pháp" Hat là, Kiái niềm xét xie Theo Từ điển Luật học thì: ”Xết xử là hoạt động xem xét, đánh giá bản chất pháp I của vụ việc, nhằm đa ra một phán xết về tính chất, mức độ pháp If của vụ việc, từ đó nhân danh Nhà nước đưa ra mét phản quyết tương ứng với bản chất và mức đô trái hay không trái pháp luật của vụ vide"! Như vậy, hoat đông xét xử dựa trên những kết qua điều tra, có tính Khách quan, toàn diện, HĐ3CX sẽ đưa ra phán quyết tai phiến toa về vu án bằng một bản án nhên danh nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Củng với đó, thông qua hoạt đồng xét xử, Toa án sẽ được xác định có vị trí ` Bộ Ta pháp (2006), Từ đn Tu: ọc Ne. Từ đến Bính khoa - 2.
Tephip, Hi Nội ư 869 9 trung tâm trong TTHS, tức là các cơ quan tiền hành tổ tụng khác như CQĐT, KS có trãch nhiệm "phục vụ" cho hoạt động xét xử của Toa án. Thâm chi Toa án con có quyển xem xét tính hợp pháp của các quyết định, hanh vi tổ tung của CQĐT, VKS liên quan đến vụ án hình sự. Pháp luật TTHS Việt Nam thực hiện nguyên tắc hai cấp xét xi, bao gồm cấp xét xử sơ thấm và cấp xét xử phúc thẩm. Theo đó: Xöf xứsơ thẩm vụ án hình sự là.
giai doan của lỗ ting hình swe trong đỗ Toà án có thẩm quyên (cấp xét xứ tue nhất) thực hién trên cơ sở két quả tranh tung tại phiên toà xem xét, gidt quyết vụ án bằng việc ra bẩn án quyết Ämh bt cáo (hoặc các bt cáo) có tội hay không có tôi. hình phat và các biện pháp tepháp cũng nững các quyết dinh tỔ hang khác theo nạ: đinh của pháp huật 2 Theo quy đính của BLTTHS năm 2015 sét xử sơ thẩm được thực hiện tai TAND huyện, quân, thi xã, thành phố trực thuộc tinh, thánh phổ Trực thuộc Trung ương và Toa án quân sự khu vực (Toa án cấp huyện), TAND tĩnh, thành phổ trực thuộc Trung ương va Toa án quấn sự cấp quân khu (Toa án cấp tình). Cùng với đó, BLTTHS năm 2015 cin sử dụng thuật ngữ "Toà án cấp sơ thẩm" và thuật ngữ nay được hiểu là Toa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ an "hình sự, tức là sau khi nhân hỗ sơ vụ án hình sự và quyết định truy tổ do VKS cùng cấp chuyển cho, Toa án sẽ thực hiện nhiệm vụ xét xử sơ thẩm theo đúng thẩm. quyển Ở giai đoan chuẩn bị xét xử, sau khi nghiên cửu hổ sơ vụ án, nếu xét thay đủ căn cứ thì Thẩm phán được Toa an phân công lam chủ toa phiên toa sé ra quyết inh đưa vu án ra xét xử.
Trong quả trình sét xử, những tai liệu, chứng cứ do cơ quan có thẩm quyền điều tra, VKS thu thập sẽ được xem xét, đánh giá một cach công khai tại phiên tod, những người tiền bảnh tổ tụng, những người tham gia tổ tụng của vuán sẽ được quyền đổi đáp, tranh luân vẻ những vẫn để cụ thể của vụ án ima chưa được lâm sáng tỏ trong quá trình diéu tra, truy tó. Xét xử sơ thẩm vụ án. hình sự là cấp sét xử đâu tiên của việc xét xử vụ án hình sự, từ đó đưa ra được quyết định đúng đắn, có căn cứ pháp luật và quyết dinh đến chat lượng xét xử ở cấp xét xử phúc thẩm hoặc thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án hình sự (nêu có). “roởng Đụihọc Lo Hả Nội G019), Gido nov Lae TỔ nợ lòhsự in, Nho, Công nahin dân 391.
10 sở pháp ly lam phát sinh thẩm quyển xét zử so thẩm vụ án hình sự của Toa án (Toa an cấp huyện hoặc Toà an cấp tinh) là quyết định truy tổ của VKS củng cấp hoặc. quyết định của Toa an cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm vẻviệc huỷ bản án. sơ thẩm để xét xử lại theo thủ tục chung (tức lả vụ án hình sự đã được xét xử so thẩm nhưng bin án bi huỷ theo quy định của pháp lt). BLTTHS Việt Nam khí quy dinh vẻ thấm quyển xét xử của hai cấp sét xử đựa vào tính chất va mức đô nguy hiểm cho xã hột của tội phạm: Khi vụ án thuộc thấm quyển xét xử của cấp Toa an thi Toa án cấp đó có thẩm quyền xem xét va quyết định tất cả các van để có liên quan đến vu án”.
Điều đó có nghĩa, các quyền "hạn ma pháp luật quy định cho Toa án đó chỉ được thực hiện trong một phạm vi nhất định, Toa án chỉ có quyền xem xét vả quyết định một số van dé theo quy định của pháp luật TTHS. Khi Toa án vượt qua giới hạn xét xử đó thi mọi bản án, quyết dinh của Toa an đó sẽ trái pháp luật và không có giá trị pháp lý. Mục dich của việc quy dinh về giới han sét xử của Tod án trong TTHS 1a nhằm bao dim "hiệu luc cho phan quyết của Toa án, bảo dim quyển xét xử của Toa án, bảo đăm. quyển công tô của VKS, bão đâm quyền bao chữa của người bị buộc tội, bao dam sự độc lập của Tham phán, Hội thẩm trong hoạt đông xét xử.
Tuy nhiên, giới han “xét xử trong TTHS là một vấn để rét phức tap, nó liên quan trực tiếp đến nhiễu. chế định của BLTTHS. Vi vậy cần phải làm rõ về giới hạn sét xử. Baia, Rhái niệm giới han xét wit Từ dién tiéng Việt định nghia về giới han: “Tà phạm vi, nức độ nhất định không thé hoặc không được phép vượt qua" trong khi đó, pham vi được định ngiĩa: “là khoảng được giới hơn của một hoạt đông hay nột cái gi đó'5, Hiện tai trong các quy định của BLTTHS năm 2015 đang sit cdụng cả hai thuật ngữ "giới hạn" và "pham wi".
Tuy nhiên, Bộ luật này và các vẫn. ‘ban quy phạm pháp luật về TTHS chưa có một quy định nào định ngiĩa vé "giới ‘han xét xử sơ thẩm" hay "phạm vi xét xử phúc thẩm" hay "phạm vi giám đốc. mà thay vào đó chỉ quy đính vẻ những hoat đông ma Toa án có quyền. `V§ Ti Tho C020), Gói hit sợ (hẳn deo any Anca Bộ lui TẾ ng lò sự năm 2015 Tuần vn, thạc sẽ ằthạc, Trưởng Đà lọc Lait Ha Nôi r© + Trưng tim Từ điện học (2005), Từ dfn tiếng 7tết Neb, Ba Ning, tr 405.
‘Trungtim Từ ân học 2009), Nas 764 " thực hiên trong từng giai đoạn của vụ án theo hướng liệt kê. Do vay, không có định nghĩa pháp lý vé " giới hạn xét zử" hay "giới hạn xét xử sơ thẩm". Hiện nay, có nhiều quan điểm vé "giới hạn xét xử vụ án hình sự" hay "gi ban xét xử sơ thẩm vụ án hình sự". Đồi với "giới han sét xử vụ án hình sự" thi quan điểm thứ nhất cho rằng.
“Giới han xét xứ trong 16 tung hình sự là phạm vì ma pháp ật 16 tung hinh sự cho phép Toà án được xem xét và quyết dinh các vẫn đề cụ thể về vu din hình sự theo quy Äinh của pháp luật"5: quan điểm thử hai cho ring: "Giới. an xét vita pha vi Toà án được xem xét và giải qyŠtvễ vụán!” ‘Con "giới hạn xét xử sơ thẩm vu án hình sự", quan điểm thứ nhất cho ring: “Giới hạn của việc xét xử sơ thẩm vụ dn hinh sự cô thể luễu là phạm vì nhiững người, những hành vi mà Hội đồng xét xử sơ thẫm được xét xử tại phiên toà: “Phạm vi đó không phải là vô han mà ngược tai nó được han chỗ bat phạm vi những người, những hành vi mà Viên kiém sát truy lỗ trong cáo trạng và trong “quyết định đưa vụ án ra xét xứ": quan điểm thứ hai cho rằng. "Giới han của việc xét xử hình sự làphạm vi Toà án cắp sơ thẫm được xem xét và giải quyết về vu dt" Điểm chung của các quan điểm nảy về "giới hạn xét xử vụ án hình sự" hay. “giới han xét xữ sơ thẩm vụ án hình su" là được đính nghĩa mang tính chung chung, chưa làm nỗi bật được nội hàm (những nội dung cụ thể) của giới hạn xét xử vụ án hình sự hay giới hạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.
Dựa trên các định ngiĩa vẻ xét xử, xét xử sơ thẩm, giới han, phạm wi; cứng. như các quan điểm của các nha nghiên cửu vẻ "giới hạn xét xử vụ án hình sự", *gới hạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sư" co thé thay, để xây đựng định nghĩa về * gới hạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự" cần phải làm rõ những yêu tổ sau đây: Chủ thể zét xử, quyền han của chủ thể xét xử, phạm vi và mức độ thực hiện của chủ thể xét xử, đối tượng và nội dung của việc thực hiện quyền han của chủ thể sét xử.