Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020, công tác quản lý hộ tịch tại Ủy ban nhân dân phường Thanh Vinh, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ đã ghi nhận 217 cặp vợ chồng thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn hợp pháp và 5 trường hợp nam nữ chung sống như vợ chồng nhưng chưa hoàn tất thủ tục pháp lý. Vấn đề đăng ký kết hôn tại chính quyền cơ sở là nội dung cốt lõi của hoạt động quản lý nhà nước về dân cư, vừa bảo đảm quyền nhân thân của công dân, vừa duy trì trật tự pháp luật về gia đình.

Thực tiễn áp dụng pháp luật tại địa phương đặt ra yêu cầu cấp thiết phải giải quyết sự tương thích giữa Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Luật Hộ tịch năm 2014 và Luật Cư trú. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chế định kết hôn, phân tích thực trạng giải quyết 217 hồ sơ tại phường Thanh Vinh, từ đó phát hiện các điểm nghẽn và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật.

Phạm vi không gian của đề tài giới hạn trên địa bàn 3 khu dân cư thuộc phường Thanh Vinh với diện tích 423,13 ha và quy mô 9.075 nhân khẩu (mật độ 2.145 người/km²). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu tập trung vào chu kỳ 5 năm từ năm 2016 đến hết năm 2020. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc củng cố tỷ lệ đăng ký kết hôn đúng luật đạt 97,75%, ngăn chặn 100% các hành vi kết hôn trái pháp luật nghiêm trọng, đồng thời tối ưu hóa thời gian thụ lý hồ sơ của công chức tư pháp từ 3 ngày làm việc xuống giải quyết dứt điểm trong ngày làm việc khi đủ điều kiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng ba hệ thống lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực hành chính tư pháp, Học thuyết quyền con người về quyền tự do hôn nhân theo Điều 16 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948, và Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trong điều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia đình. Mô hình nghiên cứu vận hành theo quy trình tương tác giữa ba yếu tố: Khung thể chế pháp luật, Năng lực thực thi của bộ máy chính quyền cấp xã/phường, và Ý thức chấp hành của người dân.

Năm khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  1. Kết hôn: Sự kiện pháp lý xác lập quan hệ vợ chồng giữa nam và nữ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
  2. Đăng ký kết hôn: Thủ tục hành chính tư pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhằm ghi nhận việc xác lập quan hệ hôn nhân vào Sổ hộ tịch và cấp Giấy chứng nhận kết hôn.
  3. Năng lực hành vi dân sự: Khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo Điều 19 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  4. Kết hôn trái pháp luật: Việc xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký nhưng vi phạm một trong các điều kiện kết hôn tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
  5. Chung sống như vợ chồng: Việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được trích xuất từ 217 hồ sơ đăng ký kết hôn lưu trữ tại Sổ hộ tịch điện tử và hồ sơ giấy của UBND phường Thanh Vinh trong giai đoạn 2016 - 2020, kết hợp với các báo cáo công tác tư pháp định kỳ của thị xã Phú Thọ.

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu toàn bộ quần thể gồm N = 222 trường hợp (217 cặp có đăng ký kết hôn và 5 trường hợp chung sống thực tế chưa đăng ký) trên địa bàn 3 khu dân cư. Phương pháp chọn mẫu tổng thể được lựa chọn nhằm bảo đảm tính chính xác tuyệt đối, loại trừ sai số thống kê tại cấp cơ sở.

Phương pháp phân tích - tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng để đối chiếu Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Luật Hộ tịch năm 2014 và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Phương pháp thống kê xã hội học pháp lý giúp định lượng biến động hồ sơ qua 5 năm. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là nhằm gắn kết chặt chẽ giữa tính chuẩn mực của khoa học pháp lý với thực tiễn biến động dân số tại một phường đô thị có 1.236 hộ gia đình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại UBND phường Thanh Vinh giai đoạn 2016 - 2020 mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, tỷ lệ tuân thủ thủ tục đăng ký kết hôn hợp pháp đạt mức rất cao là 97,75% (217 trên tổng số 222 cặp quan hệ thực tế). Số lượng đăng ký phân bổ đều qua các năm: năm 2016 đạt 39 cặp, năm 2017 đạt 44 cặp, năm 2018 đạt 41 cặp, năm 2019 đạt 48 cặp (tăng 23,08% so với năm 2016), và năm 2020 đạt 45 cặp.

Thứ hai, tổng số trường hợp chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn trong 5 năm chỉ có 5 trường hợp (chiếm tỷ lệ 2,25%). Tuy nhiên, số liệu có xu hướng tăng cục bộ vào năm 2020 với 3 trường hợp, chiếm 60% tổng số vi phạm của cả giai đoạn 5 năm.

Thứ ba, nguyên nhân chủ yếu của việc không đăng ký kết hôn là do chưa đủ tuổi luật định (nam chưa đủ 20 tuổi, nữ chưa đủ 18 tuổi). Cụ thể, có 4/5 trường hợp (chiếm 80%) rơi vào tình trạng mang thai sớm khi đang ở độ tuổi vị thành niên hoặc đang đi học; chỉ có 1/5 trường hợp (chiếm 20% vào năm 2018 tại khu Thanh Bình) liên quan đến trở ngại về thủ tục hôn nhân trước đó.

Thứ tư, 100% hồ sơ đăng ký kết hôn hợp pháp tại phường đã được tích hợp vào phần mềm đăng ký hộ tịch dùng chung của Bộ Tư pháp, giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ khung thời hạn quy định 3 ngày xuống hoàn tất trong buổi làm việc, bảo đảm sự hài lòng của 100% người dân đến giao dịch.

Thảo luận kết quả

Diễn biến thực tế về đăng ký kết hôn được phản ánh trực quan qua bảng số liệu đối chiếu hàng năm giữa số cặp có đăng ký và không đăng ký, đồng thời được minh họa qua biểu đồ cột thể hiện đường xu hướng tăng dần từ 39 cặp năm 2016 lên đỉnh điểm 48 cặp năm 2019.

Nguyên nhân căn bản giúp phường Thanh Vinh duy trì tỷ lệ chấp hành cao xuất phát từ sự chỉ đạo sát sao của Đảng bộ phường với 7 chi bộ và 273 đảng viên, cùng đội ngũ 21 cán bộ, công chức (trong đó có 10 công chức chuyên trách) luôn bám sát cơ sở. Hai năm 2017 và 2019 đạt tỷ lệ 100% không có trường hợp vi phạm nhờ các chiến dịch tuyên truyền lưu động tại 3 khu dân cư.

Ngược lại, hạn chế phát sinh 3 trường hợp chưa đủ tuổi sống chung trong năm 2020 phản ánh tác động của biến đổi lối sống giới trẻ trong quá trình đô thị hóa. Khung pháp lý hiện nay, dù đã có Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính, vẫn còn khoảng trống về biện pháp xử lý đối với các trường hợp vị thành niên chung sống có con chung ngoài việc cán bộ tư pháp hướng dẫn người dân chờ đến khi đủ tuổi để làm thủ tục.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hộ tịch và hôn nhân: Bộ Tư pháp và các cơ quan trung ương cần ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn cơ chế xử lý thống nhất đối với trường hợp nam nữ chưa đủ tuổi kết hôn nhưng đã sinh con chung, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho trẻ em trước năm 2024.
  2. Tăng cường đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho công chức Tư pháp - Hộ tịch: UBND thị xã Phú Thọ cần tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm về kỹ năng giải quyết thủ tục hộ tịch điện tử, kỹ năng xác minh điều kiện tự nguyện và thẩm định năng lực hành vi dân sự, hướng tới mục tiêu 100% công chức tư pháp cơ sở đạt chuẩn chuyên môn nâng cao trong giai đoạn 2021 - 2025.
  3. Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật: UBND phường Thanh Vinh phối hợp chặt chẽ với Đoàn Thanh niên và Hội Phụ nữ triển khai mô hình tư vấn pháp luật tiền hôn nhân tại 3 khu dân cư; đặt chỉ tiêu tiếp cận 100% đoàn viên, thanh niên và học sinh trung học phổ thông, phấn đấu giảm tỷ lệ sống chung chưa đủ tuổi về 0% từ năm 2022.
  4. Đẩy mạnh hiện đại hóa cơ sở vật chất và số hóa cơ sở dữ liệu hộ tịch: UBND phường Thanh Vinh cần đầu tư đồng bộ 100% trang thiết bị công nghệ thông tin cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, hoàn thành việc số hóa 100% Sổ đăng ký kết hôn lịch sử sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử quốc gia trước năm 2024, bảo đảm thời gian tra cứu xác nhận tình trạng hôn nhân không quá 2 giờ làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch tại các xã, phường, thị trấn: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành quy trình tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý của giấy tờ tùy thân, xác minh tình trạng hôn nhân và xử lý chính xác các tình huống phức tạp theo đúng Luật Hộ tịch năm 2014.
  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các cơ sở đào tạo luật: Luận văn là tài liệu tham khảo giàu tính thực tiễn cho các học phần Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Hành chính và Khoa học Quản lý Nhà nước, cung cấp bộ dữ liệu thực chứng 217 hồ sơ trong 5 năm.
  3. Cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên xây dựng chính sách cấp quận, huyện, tỉnh: Cung cấp bức tranh thực tế từ một địa bàn cơ sở 423,13 ha với 9.075 dân để làm căn cứ đánh giá tác động chính sách, phục vụ việc sửa đổi, bổ sung các quy định về đăng ký kết hôn và xử phạt vi phạm hành chính.
  4. Các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên: Nguồn tài liệu trực quan hỗ trợ xây dựng nội dung tuyên truyền về bình đẳng giới, phòng chống tảo hôn và bảo vệ chế độ hôn nhân một vợ một chồng tiến bộ tại cộng đồng dân cư.

Câu hỏi thường gặp

  1. Độ tuổi kết hôn hợp pháp của nam và nữ được xác định chính xác như thế nào? Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, độ tuổi kết hôn được tính chính xác theo ngày, tháng, năm sinh: nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên (đã qua ngày sinh nhật thứ 20) và nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên (đã qua ngày sinh nhật thứ 18).

  2. Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú trong nước? Theo khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014, thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của một trong hai bên nam, nữ. Công dân tại phường Thanh Vinh có thể lựa chọn đăng ký tại UBND phường hoặc tại địa phương nơi bên kia cư trú.

  3. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã mất bao lâu? Theo quy định pháp luật hộ tịch hiện hành, thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện ngay trong ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thêm về điều kiện kết hôn hoặc tình trạng hôn nhân thì thời hạn giải quyết không quá 3 ngày làm việc, và có thể kéo dài thêm tối đa không quá 5 ngày làm việc.

  4. Hậu quả pháp lý khi nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn là gì? Theo Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nam nữ có đủ điều kiện nhưng chung sống mà không đăng ký thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Khi có yêu cầu giải quyết quan hệ hôn nhân, Tòa án nhân dân sẽ thụ lý và ra quyết định không công nhận quan hệ vợ chồng.

  5. Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về cơ quan nào? Kể từ ngày 01/01/2016 theo quy định tại Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014, thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài đã được chuyển giao từ Sở Tư pháp cấp tỉnh về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú, giúp rút ngắn thời gian và giảm chi phí đi lại cho người dân.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện các luận cứ lý luận và nền tảng pháp lý về đăng ký kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cùng Luật Hộ tịch năm 2014.
  • Khảo sát thực chứng và phân tích chi tiết 217 hồ sơ đăng ký kết hôn cùng 5 trường hợp chưa đăng ký trong giai đoạn 2016 - 2020 tại UBND phường Thanh Vinh, thị xã Phú Thọ.
  • Khẳng định vai trò nòng cốt của 21 cán bộ, công chức phường trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý hộ tịch cho 9.075 nhân khẩu.
  • Chỉ rõ 80% nguyên nhân vi phạm là do nhận thức về độ tuổi kết hôn của giới trẻ và đề xuất cơ chế giải quyết đối với các trường hợp sống chung chưa đủ tuổi.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về lập pháp, đào tạo nhân lực, truyền thông và chuyển đổi số giai đoạn 2021 - 2025 với mục tiêu chuẩn hóa 100% dữ liệu hộ tịch điện tử.

Công trình là tài liệu khoa học ứng dụng có giá trị thực tiễn cao cho công tác tư pháp cơ sở. Các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương nên tham khảo, áp dụng ngay mô hình quản lý và các nhóm giải pháp này để nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật hôn nhân và hộ tịch trong thời gian tới.