Chương 1. Một số vẫn dé lý luân va pháp luật vẻ quyền của người thuộc. Thực tiễn thuc hiên quyển của những người thuộc nhom LGBT tại Việt Nam và giãi pháp hoàn thiên pháp luật. CHƯƠNG1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VE QUYEN CUA.
NGƯỜI THUỘC NHÓM LGBT 111 Một số khái niệm.11 Khải niệm về nhóm LGBT Giới tinh sinh học là thứ được zác định dua trên đặc điểm sinh lý của cơ thể người. Theo sinh vật học, loài người có hai giới tính sinh học là nam và nữ. Trong một số trường hợp đặc biệt sé xay ra hiện tượng đột biển khiển cơ thể người co thể biểu hiện tinh trang sinh học của cd nam va nữ, hay còn gọi là liên giới tinh (Intersex), Dinh nghĩa một cách khái quát hơn, cụm từ "Liên. giới tính" được dùng để chỉ những người có đặc điểm khác biệt trong giải phdu sinh sản so với các biểu hiện giới tinh thông thường được thé hiện ở cơ thể nam va nữ.
Các đặc điểm khác biệt nảy có thể xảy ra và biểu hiện trên. nhiễm sắc thể, bộ phận sinh dục hoặc các cơ quan nội tạng của một người; ví đụ như tại tinh hoàn hoặc buông trứng Một số người liên giới tính có thể được xác định ngay từ khi sinh, trong khi một số trường hợp khác có thể phải đợi cho đến giai đoạn day thì hoặc một théi điểm nào đó muôn hơn mới có thể phát hiện ra. Hiện nay, liên giới tính được chia thành bổn loại: Liên giới tính giả ở nữ (46,200); Liên giới tinh gid ở nam (46,XY); Liên giới tính thất, và Liên giới tinh phức tạp hoặc không ác định Ban dang giới (Gender Identity), hay còn được gi là nhân dang giới, là sự tự xác định giới tinh của một cá nhân dựa trên trễi nghiêm và cảm giác của người đó. Nhân thức giới tính không nhất thiết dua trên giới tinh sinh hoc hoặc giới tính được người khác cảm nhân và cứng không phải la xu hướng, tính duc.
Nếu vé mặt sinh hoc chi có hai giới tính duy nhất, thi ngược lại, bản. dang giới lại có nhiễu chủng loại khác nhau: nêu mốt người có bản dang giới giống với giới tính khi sinh ra của mình thì người đó lả một người hợp giới (Cisgender), ngược lai, niều một người có bản dang giới khác với giới tính khi sinh ra của mình thì người đó là người chuyển giới (Transgender). Bởi ban dạng giới và xu hướng tính duc là hai khái niêm riêng biệt, vây nén sẽ có những người chuyển giới la đồng tính luyến ái, vả cũng có những người chuyển giới là di tinh luyén ái. Cụ thể, những người chuyển giới là đông tính luyến ái được gọi là Transgay hoặc Transles.
Vi dụ như với trường hợp một người sinh ra với giới tính nữ, bản dang giới là nam, ho sé chuyển giới thành nam nhưng vẫn thích nam giới, vậy ho được gọi là Transgay. Tương tự với Transles, khi một người sinh ra với giới tinh nam, bản dạng giới là nữ, họ sé chuyển giới thành nữ nhưng van thích nữ giới, vậy ho la một Transles. Diễn giải một cách ngắn gon thì Transgay hay Transies déu là sự kết hop của cụm từ người chuyển giới (Transgender) va đồng tính luyén ái (Gay/Les). ‘Xu hướng tinh dục (Sexual Orientation) la một thuật ngữ được sử dung để nói đến sự thu hút về mất ham muốn tình đục của con người Song song với nó là cam tit zu hướng tình cảm (Romantic Orientation), đây là thuật ngữ dung để chỉ về sự hap dẫn vẻ mặt tình cảm, cảm xúc của con người ma không.
liên quan đến mặt tỉnh dục. Xu hưởng tinh due và zu hướng cảm atic của một người có thể giống hoặc khác nhau. Bởi sự khác biệt giữa “tinh” và "tỉnh”, ‘nén một người có thể có xu hướng tính dục lả đẳng tinh (Homosexual), nhưng xu hướng tinh cảm là dị ái (Heteromantic); hoặc xu hướng tính duc la di tính (Heterosexual), nhưng xu hướng tinh cảm la song ái Biromantic), vv. LGBT, hay LGBT+ là một cum từ viết tắt của người đồng tinh nam.
(Gay), người đồng tinh nữ (Lesbian), người song tính (Bisexal), và người 10 chuyển giới (Transgender), còn dau “+” đẳng sau cụm tử dùng để chỉ những, ‘ban dang giới, xu hướng tính dục, hay 2 hướng tỉnh cảm khác của cộng đồng LGBT Trong cụm từ này, người đảng tinh nam (Gay) la những người có bản. dang giới là nam va bi thu hút bởi nam Người đồng tính nữ (Lesbian) là những người có bản dạng giới là nữ và bị thu hút bởi nữ. Người song tính (Bisexual) là người bị thu hút bởi cả hai giới tính nam va nữ. Người chuyển.
giới (Transgender) là người có bản dang giới khác với giới tinh khi sinh ra của họ. Dé phân biệt người chuyển giới và người đông tính, có thể nhìn nhận. như sau: người chuyển giới được xac định dua trên bản dang giới và giới tính. khi sinh, còn người đồng tinh được xác định dua trên ban dang giới vả việc.
người đó bị thu hút bởi người cùng giới hay không, Liên giới tính (Intersex) là thuật ngữ dùng dé chỉ những người có các đặc điểm về giới tính (bộ phận sinh duc, bộ nhiễm sắc thể, nội tiết tố, cơ quan sinh sẵn) bị khiém khuyết nên chưa thé xác định rõ giới tinh cu thể. ‘Gt vai phiên ban đây di và thường được công ding sử đụng hơn của LGBT la: LGBTQ+ (thêm Q Queer hoặc Questioning có bản dang giới va mu hướng tính dục khác biệt hoặc đang trong quả trình tim hiểu ban thân); LGBTQIA+ (thêm I: Intersex liên giới tỉnh, A Asexual: vô tinh); hoặc LGBTTQQIAAP+ (thém A: Allies: déng minh - những người di tính nhưng tùng hô công đồng LGBT, P: Pansexual: toàn tinh - những người bị thu hút bởi tat cả các giới) " Negodi ra, những bản dạng giới hoặc z hướng tinh dục khác được dẫu “+” thể hiện con bao gồm vô ái (Aromantic - khác với vô tính, vô ái là những. người không có cảm súc yêu lãng man nhưng có nhu cầu tỉnh dục đốt với người khác), võ tính võ ai (Arosexual — là một người v6 tinh vả vô ái), da tỉnh. (Polysezual - những người bi thu hút bối hơn một giới tính [giới tính ở đây được hiểu là ban dạng giới, chứ không phải giới tinh sinh học|), phi nhỉ nguyên giới (Non-binary — những người không xc định ban dang giới là nam.
hay nữ), á tinh (Demisexual) - là người không có hứng thú vé mat thé sắc với người khác, nhưng nêu ho tim được người có sự kết nối tình cảm, tỉnh thân. với trình thì họ sẽ có ham muôn với người đó), Androsexual: Bi thu hút bởi sự nam tính (việc người thể hiện sự nam tính này thuộc giới tính nào không quan trong), Gynosexual: Bị thu hút bối sự nữ tinh (việc người thể hiện sự nữ tính nay thuộc giới tinh nào không quan trong); vô giới (Agender/Neutrois): là người không nhận dạng giới nao hoặc vô dạng giới, v. Khải niệm quyền ciia nhôm LGBT trong lĩnh vực hôn nhân và gia đồnh Nhóm LGBT 1a một nhóm người thiểu số trong xã hội, tuy nhiên các quyển và lợi ich của họ cũng giống như mọi cả nhân khác, bao gầm day đủ các quyển con người được văn bản pháp luật quốc tế ghi nhận. Theo từ điển xã hội học”: Quyển con người La những lợi ích ma con người được hưởng vì Ja con người.
Theo Tuyên ngén Quốc tế Nhân quyên của Liên Hợp Quốc, quyển con người gồm ba nhom là quyển dân sự, quyển chính tn và quyển kinh tế - xã hội - văn hóa. Ba nhóm quyền nay tiép tục bao gồm có quyền cụ thể hơn, mã trong đó quyển kết hôn với sự thuận tỉnh hoàn toàn tự do của hai ‘bén va bình đẳng trong hôn nhân thuộc nhỏm quyển dân sự. Có thé thay pháp luật quốc tế ghi nhân quyển được kết hôn cũng như các quyển thuộc lĩnh vực ˆNggễn He Vấn ( Sẽ bin), Tử ido nde nhà mốt băn Tgp, Nội, 1996 ôn nhân và gia đỉnh thuộc nhóm quyển cơn người, và do đỏ, người thuộc nhóm LGBT cũng như mọi cá nhân khác trong zã hội déu có quyển này. Quyển con người nói chung và quyển trong lĩnh vực hôn nhân va gia đính nói riêng của người thuộc nhóm LGBT gin liên với bản chất mỗi cả nhân thuộc nhóm nay, có thể nói, khi các quyển nay bi xâm hai tức là đang xâm hại đến ban chất của con người.
Trong xã hội hiện nay, đa số các quốc gia nhìn nhận và diéu chỉnh các quyển nay dưới góc độ quyển công dân, tuy. nhiên việc đảm bao quyển công dan ở mỗi quốc gia sẽ phụ thuộc vào các yếu. tổ như điều kiện kinh tế, xã hội, truyền thống văn hóa, tôn giáo v. tại mỗi địa phương.
Do đó, việc quy định để dim bao quyển con người của nhóm. LGBT cũng như mọi nhóm khác trong xã hội sẽ có sự khác biệt tại từng quốc gia, nhưng nhìn chung, quyển con người hay quyển công dân luôn được bảo vệ chất chế trong pháp luật tại héu hết các quốc gia va vùng lãnh thổ trên thé giới. Các biện pháp bảo vệ chủ yêu được đặt ra đưới hai góc độ: cho phép thực hiện quyển và bao vệ công dân khi quyển của ho bị xm phạm (bằng cách đặt ra các chế tai đổi với các pháp nhân, cá nhân thực hiện hành vi xêm phạm). Đồi với nhóm LGBT, quyền trong lĩnh vực hôn nhân va gia định không, chỉ là những quyển như kết hôn, chung sống với nhau như vợ chẳng, mà sẽ ‘bao gém cả những quyén về nhân nuôi con nuôi, quyên trong quan hệ cha me và con, giữa các thành viên trong gia đỉnh.
Do đó, phạm vi đối tương được hưởng các quyển trong lĩnh vực hôn nhân vả gia đỉnh không chỉ là riêng người lén mã cũng bao gầm cả tré em. Vậy nên việc xem xét, đặt ra các quy định để bao vệ quyền cia người thuộc nhỏm LGBT cũng cin được nhìn nhân. đười góc độ của trễ em. 3 ‘Vay, quyển của nhóm LGBT lĩnh vực hôn nhân va gia đính là những.
ợi ích mà người thuộc nhóm LGBT được hưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đính Để các quyển và lợi ich nảy được đầm bão, pháp luật cẩn đặt ra các quy định đối với người thuộc nhóm LGBT, từ đó làm căn cứ pháp lý để điều chỉnh những quan hệ zã hội của nhóm này cũng như bao đảm. cho việc thực hiện các quyền cia họ 1. Quyền của những người thuộc nhóm LGBT trong lĩnh vec hôn nhân. ‘va gia đình theo pháp luật một số quốc gia trên thé giới 1211 Pháp luật Liên bang Canada Liên bang Canada thể hiện rõ quan điểm lập pháp về bảo vệ quyên của người đông giới.