Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ mang tên "Cơ chế pháp lý phòng, chống mua bán người ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Đỗ Thị Lý Quỳnh thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh vào năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trương Hồ Hải và PGS. Nguyễn Văn Mạnh. Công trình thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật (mã số: 938 01 06).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo báo cáo của Cơ quan phòng, chống ma túy và tội phạm của Liên hợp quốc (UNODC), mua bán người (MBN) là nhóm tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia nguy hiểm với hơn 17,5 triệu nạn nhân trên toàn cầu, gần 21 triệu người bị cưỡng bức lao động và lợi nhuận ước tính đạt 150 tỉ USD. Khu vực tiểu vùng sông Mê Kông (bao gồm Việt Nam) là điểm nóng với gần 12 triệu nạn nhân.

Tại Việt Nam, giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 6/2020 ghi nhận 3.496 đối tượng lừa bán 6.808 nạn nhân; trong đó trên 85% bị đưa ra nước ngoài (sang Trung Quốc chiếm hơn 70%), trên 90% nạn nhân là nữ giới (dưới 16 tuổi chiếm 16%). Tỷ lệ nạn nhân bị mua bán trong nước ước tính khoảng 1,13% nhưng chưa được thống kê đầy đủ. Cùng với đó, khoảng 30.000 phụ nữ và trẻ em vắng mặt lâu dài nghi bị mua bán, hơn 80.000 phụ nữ kết hôn với người nước ngoài và hàng vạn lao động di cư tiềm ẩn nguy cơ bị bóc lột.

Thực tiễn phòng, chống MBN tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ tội phạm ẩn còn cao, quy định pháp luật còn phân tán, sự phối hợp liên ngành giữa các lực lượng công vụ còn mang tính sự vụ, nguồn lực đầu tư chưa tương xứng. Về mặt lý luận, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật về cơ chế pháp lý (CCPL) phòng, chống MBN từ cấu thành thể chế, thiết chế đến điều kiện bảo đảm vận hành.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích lý luận, đánh giá thực trạng CCPL phòng, chống MBN tại Việt Nam thời gian qua, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp hoàn thiện CCPL này trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến MBN và CCPL phòng, chống MBN.
  2. Làm rõ cơ sở lý luận về CCPL phòng, chống MBN: khái niệm, đặc điểm, vai trò, yếu tố cấu thành, điều kiện bảo đảm và tiêu chí hoàn thiện.
  3. Khảo sát kinh nghiệm xây dựng, thực thi CCPL phòng, chống MBN của một số quốc gia trong khu vực nhằm rút ra giá trị tham khảo cho Việt Nam.
  4. Phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành CCPL phòng, chống MBN tại Việt Nam từ năm 2012 đến tháng 6/2020, chỉ ra những bất cập, hạn chế và nguyên nhân.
  5. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp hoàn thiện CCPL phòng, chống MBN tại Việt Nam trong thời gian tới.

Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

Giả thuyết nghiên cứu của luận án xác định: Hoạt động phòng, chống MBN tại Việt Nam thời gian qua dù đạt một số kết quả nhưng diễn biến tội phạm vẫn phức tạp, tội phạm ẩn cao do những hạn chế nội tại của hệ thống pháp luật (chưa tương thích đầy đủ với chuẩn mực quốc tế, thiếu đồng bộ), tổ chức bộ máy và hoạt động công vụ còn chồng chéo, công tác phối hợp mang tính hình thức và nguồn lực dàn trải. Do đó, cần có giải pháp đồng bộ hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực thiết chế và tăng cường hợp tác quốc tế.

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ chế pháp lý phòng, chống mua bán người là gì? Cơ chế này có đặc điểm, vai trò và các yếu tố cấu thành gì?
  2. Thực trạng cơ chế pháp lý phòng, chống mua bán người (hệ thống pháp luật, tổ chức bộ máy, thực thi công vụ) ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Có những hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân gì?
  3. Tình hình tội phạm mua bán người tại Việt Nam thời gian tới được dự báo như thế nào? Cần thực hiện các quan điểm và giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện cơ chế pháp lý phòng, chống mua bán người ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về CCPL phòng, chống MBN ở Việt Nam; quy định pháp luật hiện hành, tổ chức bộ máy, hoạt động công vụ và cơ chế phối hợp trong phòng, chống MBN.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào Luật Phòng, chống mua bán người năm 2011, Điều 150 và 151 Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Chương trình hành động quốc gia phòng, chống tội phạm MBN giai đoạn 2016 - 2020 (Chương trình 130/CP). Chủ thể nghiên cứu trọng tâm gồm Bộ Công an (lực lượng Cảnh sát hình sự), Bộ Quốc phòng (lực lượng Bộ đội Biên phòng) và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2012 đến tháng 6/2020 (tính từ thời điểm bắt đầu thi hành Luật Phòng, chống mua bán người năm 2011).
  • Phạm vi không gian: Phạm vi cả nước.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và phân tích hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan thành các nhóm cụ thể:

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Về phòng, chống mua bán người:
    • Đề tài cấp Nhà nước: Trương Giang Long chủ nhiệm nghiên cứu giải pháp phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia tại 12 tỉnh Tây Bắc, khảo sát tội phạm ma túy, buôn lậu và MBN.
    • Đề tài cấp Bộ: Đặng Xuân Khang nghiên cứu thực trạng và giải pháp tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em qua biên giới giai đoạn 1993 - 2003 và phân tích nội dung Nghị định thư TIP.
    • Các luận án tiến sĩ: Đặng Anh Tuấn nghiên cứu hoạt động của Chính phủ trong phòng ngừa MBN; Nguyễn Mai Trâm nghiên cứu lý luận, diễn biến tội phạm MBN giai đoạn 2004 - 2015; Phan Công Chuyển nghiên cứu điều tra MBN tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia của Cảnh sát hình sự; Nguyễn Thị Thúy Hạnh nghiên cứu phòng ngừa MBN tại các tỉnh phía Bắc; Nguyễn Công Tâm nghiên cứu phòng ngừa MBN tại 18 tỉnh phía Nam giai đoạn 2004 - 2014; Trần Hữu Phúc nghiên cứu quan hệ phối hợp giữa Bộ đội Biên phòng và Công an nhân dân trong phòng ngừa tội phạm biên giới.
    • Các bài báo khoa học và hội thảo: Đỗ Xuân Mười (đặc điểm xu hướng tội phạm MBN); Trần Kim Tân và Hoàng Thị Thanh Huyền (yếu tố nạn nhân tại miền núi phía Bắc); Bùi Chí Phương (khu vực biên giới Việt - Trung); Đinh Văn Chung (nguyên nhân, điều kiện phạm tội); Tạp chí Cảnh sát phòng, chống tội phạm số chuyên đề 60 (tháng 9/2015); Hội thảo của Học viện Cảnh sát nhân dân và Hội đồng lý luận Bộ Công an (2015).
  • Về cơ chế pháp lý chung:
    • Hoàng Minh Hội nghiên cứu CCPL giám sát của Nhân dân thông qua Mặt trận Tổ quốc và CCPL kiểm soát quyền lực nhà nước đối với chính quyền địa phương (xác định cấu trúc gồm thể chế, thiết chế, điều kiện bảo đảm và mối quan hệ giữa chúng).
    • Nguyễn Minh Đoan chủ biên công trình về CCPL kiểm soát quyền lực nhà nước trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
    • Trương Thị Hồng Hà nghiên cứu CCPL đảm bảo chức năng giám sát của Quốc hội.
    • Nguyễn Thị Hoài An nghiên cứu CCPL kiểm soát quyền lực đối với quyền hành pháp.
    • Chu Thị Thúy Hằng nghiên cứu CCPL giám sát thực hiện quy định Hiến pháp về bảo đảm quyền con người.
    • Trịnh Đức Thảo nghiên cứu các điều kiện bảo đảm thực hiện cơ chế kiểm soát quyền lực.
  • Về cơ chế pháp lý phòng, chống mua bán người:
    • Báo cáo quốc tế và liên ngành: Báo cáo thường niên của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, UNODC, Tổ chức Di cư quốc tế (IOM), Ban điều phối COMMIT, Công ước ACTIP; Báo cáo đánh giá mô hình tái hòa nhập nạn nhân của IOM và Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội (2012); Tài liệu hợp tác tư pháp quốc tế của Cục Đối ngoại - Bộ Công an; Tài liệu AAPTIP - ASEAN ACT (2020) về bình đẳng giới trong tư pháp hình sự.
    • Sách chuyên khảo và nghiên cứu chuyên sâu: Nguyễn Ngọc Anh chủ biên sách hỏi đáp Luật Phòng, chống MBN; Đặng Xuân Khang nghiên cứu hợp tác quốc tế qua kênh Interpol; Đỗ Quang Trung nghiên cứu phối hợp giữa Công an và Biên phòng tại Hà Giang; Nguyễn Hải Yến nghiên cứu nội luật hóa Nghị định thư TIP vào BLHS 2015; Bùi Văn Thành phân tích điểm mới BLHS 2015; Lê Quang Thành và Bùi Văn Nguyên so sánh Nghị định thư TIP và luật Việt Nam; các hội thảo do Bộ LĐTBXH, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Chiến lược và Khoa học Công an, Bộ Tư pháp tổ chức từ năm 2017 đến 2020.

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Louise Shelley (Human Trafficking: A Global Perspective) phân tích MBN dưới lăng kính lịch sử, xã hội, bất bình đẳng kinh tế và đòi hỏi hợp tác toàn cầu.
  • Fan Jia Yang (Human trafficking in the People's Republic of China) phân tích Trung Quốc với tư cách thị trường đích do mất cân bằng giới tính, nhu cầu lao động nặng nhọc và bất cập quản lý giáp biên.
  • Harryl Cook J.K nghiên cứu tội phạm buôn bán người tại Australia từ các nước châu Á.
  • Ron Soodalter và Kevin Bales nghiên cứu tình trạng buôn người và nô lệ hiện đại tại Hoa Kỳ.
  • Sirok Soajakool nghiên cứu vai trò của Chính phủ Thái Lan trong ứng phó với MBN.
  • Phạm Cao Nhiên nghiên cứu phòng ngừa, đấu tranh mua bán phụ nữ từ Việt Nam sang Trung Quốc, chỉ ra các yếu tố thúc đẩy (push) và lôi kéo (pull).
  • World Vision khảo sát phòng, chống MBN tại 6 nước tiểu vùng sông Mê Kông.
  • Anne T. Gallagher (The international law of human trafficking) hệ thống hóa toàn diện luật pháp quốc tế về MBN và Nghị định thư TIP.
  • Weakley Melissa phân tích cách tiếp cận của Chính phủ Hoa Kỳ dựa trên kinh tế, tư pháp hình sự và nhân quyền.
  • Hoàng Thị Tuệ Phương (Legislating to combat trafficking in Việt Nam) đánh giá hạn chế của mô hình tư pháp hình sự thuần túy và kiến nghị phương pháp lấy nạn nhân làm trung tâm.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Hầu hết các công trình trong nước trước đây tiếp cận dưới góc độ Tội phạm học, Luật Hình sự hoặc chuyên môn nghiệp vụ của từng ngành riêng lẻ (Công an, Biên phòng), phạm vi hẹp theo địa bàn cụ thể. Chưa có công trình nào nghiên cứu chỉnh thể CCPL phòng, chống MBN ở quy mô quốc gia dưới giác độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về CCPL phòng, chống MBN (thể chế, thiết chế, điều kiện bảo đảm), khảo sát toàn diện thực trạng thi hành Luật Phòng, chống MBN năm 2011 giai đoạn 2012 - 2020 và đối chiếu với chuẩn mực quốc tế để đưa ra giải pháp tổng thể.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền con người, đấu tranh phòng chống tội phạm và hội nhập quốc tế.

Khung phân tích lý thuyết của luận án xác định:

  • Khái niệm CCPL phòng, chống MBN: Là một chỉnh thể thống nhất gồm các yếu tố thể chế, thiết chế có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau, được vận hành trong điều kiện bảo đảm nhất định nhằm thực hiện có hiệu quả nội dung phòng, chống MBN.
  • Cấu trúc 3 thành tố của cơ chế:
    1. Thể chế pháp lý: Hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ phòng, chống MBN, xác lập thẩm quyền, nghĩa vụ và quy trình phối hợp công vụ.
    2. Thiết chế thực thi: Bộ máy cơ quan nhà nước (Chính phủ, Ban Chỉ đạo 138, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ LĐTBXH, Tòa án, Viện kiểm sát), các tổ chức chính trị - xã hội và thiết chế hợp tác quốc tế.
    3. Điều kiện bảo đảm: Môi trường chính trị - tư tưởng, pháp lý, kinh tế - xã hội, văn hóa và nguồn lực tài chính, kỹ thuật.

Luận án thực hiện đối chiếu định nghĩa MBN theo Nghị định thư TIP (2000) của Liên hợp quốc và pháp luật Việt Nam (Điều 150, 151 BLHS 2015, Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐTP) qua 4 tiêu chí:

Tiêu chí đối chiếu Nghị định thư TIP (Liên hợp quốc, 2000) Pháp luật Việt Nam (BLHS 2015, Luật PC MBN 2011)
Đối tượng tác động Con người; quy định trẻ em là người dưới 18 tuổi. Con người; quy định trẻ em là người dưới 16 tuổi (theo Luật Trẻ em 2016, Điều 151 BLHS).
Hành vi Chuỗi hành vi: tuyển mộ, vận chuyển, chuyển giao, chứa chấp, tiếp nhận người. Từng hành vi đơn lẻ cấu thành tội phạm độc lập. Hành vi tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp phải gắn liền với mục đích chuyển giao hoặc tiếp nhận người.
Phương thức, thủ đoạn Dùng vũ lực, đe dọa, ép buộc, bắt cóc, lừa gạt, lạm dụng quyền lực/vị thế dễ bị tổn thương, nhận tiền/lợi ích. Không áp dụng thủ đoạn đối với trẻ em. Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác. Không áp dụng dấu hiệu thủ đoạn đối với người dưới 16 tuổi.
Mục đích Bóc lột (mại dâm/tình dục, cưỡng bức lao động, nô lệ, khổ sai, lấy bộ phận cơ thể). Bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể, mục đích vô nhân đạo khác, hoặc chuyển giao/tiếp nhận để nhận tiền, tài sản (mục đích vụ lợi).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu liên ngành khoa học xã hội và luật học:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để phân tích quy định pháp luật, thực tiễn công vụ và tổng hợp cơ sở lý luận.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các văn kiện quốc tế (TOC, TIP, ACTIP, COMMIT), hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong nước và các công trình khoa học đã công bố.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định pháp luật Việt Nam với chuẩn mực quốc tế và kinh nghiệm lập pháp, tổ chức bộ máy của một số quốc gia.
  • Phương pháp thống kê: Phân tích các số liệu thực tế về vụ án, đối tượng, nạn nhân, kết quả xử lý từ báo cáo của các bộ, ngành giai đoạn 2012 - 6/2020.
  • Phương pháp lịch sử, hệ thống: Khảo sát tiến trình phát triển của quy định pháp luật Việt Nam từ Hiến pháp 1946, BLHS 1985, BLHS 1999 đến BLHS 2015.
  • Phương pháp chuyên gia: Tiếp thu ý kiến chuyên môn qua trao đổi học thuật, hội thảo khoa học với các nhà nghiên cứu và cán bộ thực tiễn.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn dữ liệu của luận án gồm các văn kiện của Đảng, Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), các đạo luật (BLHS, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Phòng, chống MBN, Luật Trẻ em); nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TANDTC; thông tư liên tịch; báo cáo định kỳ và báo cáo tổng kết Chương trình 130/CP của Ban Chỉ đạo 138/CP, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng), Bộ LĐTBXH, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao; tài liệu thống kê chính thức của UNODC, IOM giai đoạn 2012 - 2020.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tội phạm MBN, cơ chế pháp lý chung và CCPL phòng, chống MBN.

Luận điểm chính của chương khẳng định số lượng nghiên cứu về MBN trong thập niên qua tăng nhanh nhưng chủ yếu tập trung vào phân tích tội phạm học, điều tra thực nghiệm hoặc hoạt động chuyên ngành của từng lực lượng vũ trang. Về CCPL, các công trình chủ yếu nghiên cứu trong lĩnh vực giám sát quyền lực nhà nước, bảo đảm quyền con người nói chung. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu cơ bản: chưa có công trình nào xây dựng hệ thống lý luận và đánh giá thực trạng vận hành CCPL phòng, chống MBN như một chỉnh thể (gồm thể chế, thiết chế và điều kiện bảo đảm). Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập tính cấp thiết, các nội dung kế thừa, giả thuyết khoa học và 3 câu hỏi nghiên cứu làm định hướng cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận của cơ chế pháp lý phòng, chống mua bán người ở Việt Nam

Chương 2 tập trung luận giải bản chất lý luận của CCPL phòng, chống MBN, bao gồm:

  • Khái niệm và đặc điểm: Xác định CCPL phòng, chống MBN là một chỉnh thể thống nhất gồm thể chế và thiết chế, vận hành trong môi trường bảo đảm nhất định. Phân tích 4 đặc điểm cơ bản: (1) Gắn liền với sự tiến bộ xã hội trong nhận thức và bảo vệ quyền con người; (2) Có tính đa ngành, liên ngành và sự tham gia của toàn xã hội với lực lượng công an giữ vai trò nòng cốt; (3) Chịu sự chi phối sâu sắc của các chuẩn mực quốc tế và hoạt động hợp tác quốc tế; (4) Vận hành theo quy trình khép kín từ phòng ngừa, phát hiện, xử lý tội phạm đến bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân tái hòa nhập.
  • Yếu tố cấu thành và tiêu chí hoàn thiện: Làm rõ nội dung thể chế (quy phạm pháp luật về phòng ngừa, xử lý tội phạm, bảo vệ nạn nhân, hợp tác quốc tế), thiết chế (bộ máy cơ quan tư pháp, hành chính, tổ chức xã hội) và các điều kiện bảo đảm (chính trị, pháp lý, kinh tế - xã hội, văn hóa). Xác lập hệ thống tiêu chí hoàn thiện cho từng yếu tố cấu thành.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu CCPL phòng, chống MBN của một số quốc gia trong khu vực và quốc tế (Trung Quốc, Thái Lan, Australia, Hoa Kỳ), từ đó rút ra các bài học về chuẩn hóa định nghĩa pháp lý theo Nghị định thư TIP, xây dựng cơ quan điều phối liên ngành chuyên trách và áp dụng mô hình lấy nạn nhân làm trung tâm.

Chương 3: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng cơ chế pháp lý phòng, chống mua bán người ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 tái hiện tiến trình lịch sử và phân tích thực trạng CCPL phòng, chống MBN tại Việt Nam từ năm 2012 đến tháng 6/2020:

  • Quá trình phát triển: Phân tích sự tiến triển từ quy định bảo vệ thân thể trong Hiến pháp 1946; Tội mua bán phụ nữ (Điều 115 BLHS 1985); Nghị quyết 04/HĐTP (1986); Tội mua bán phụ nữ, Tội mua bán trẻ em (BLHS 1999); sửa đổi bổ sung năm 2009 thành Tội MBN; ban hành Luật Phòng, chống MBN năm 2011; Thông tư liên tịch 01/2013; và bước hoàn thiện tại Điều 150, 151 BLHS năm 2015 (sửa đổi 2017) cùng Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐTP.
  • Đánh giá thực trạng các nội dung CCPL:
    • Công tác phòng ngừa: Phòng ngừa xã hội thông qua tuyên truyền, phát triển kinh tế vùng biên và phòng ngừa nghiệp vụ của Cảnh sát hình sự, Bộ đội Biên phòng.
    • Phát hiện, xử lý hành vi phạm tội: Số liệu thực tế giai đoạn 2012 - 6/2020 phát hiện 3.496 đối tượng lừa bán 6.808 nạn nhân; phân tích vướng mắc trong thu thập chứng cứ ngoại biên, phân định giữa tội MBN với các tội danh về xuất nhập cảnh trái phép (Điều 348, 349, 350 BLHS) và hành vi mua bán bào thai.
    • Tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân: Đánh giá kết quả triển khai Nghị định 09/2013/NĐ-CP; chỉ ra bất cập về mức hỗ trợ tài chính, thủ tục xác minh nạn nhân còn phức tạp, cơ sở bảo trợ xã hội chưa đáp ứng yêu cầu chuyên biệt cho nạn nhân MBN.
    • Tổ chức bộ máy và phối hợp liên ngành: Vai trò của Ban Chỉ đạo 138/CP, sự phối hợp giữa BCA, Bộ Quốc phòng và Bộ LĐTBXH.
    • Hợp tác quốc tế: Đánh giá việc thực thi Công ước TOC, Nghị định thư TIP, Hiệp định ACTIP, cơ chế COMMIT và các hiệp định song phương (đặc biệt với Trung Quốc, Campuchia, Lào).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Chỉ rõ sự thiếu đồng bộ giữa Luật Phòng, chống MBN 2011 và BLHS 2015; định nghĩa độ tuổi trẻ em chưa tương thích chuẩn quốc tế; bộ máy phân tán, thiếu lực lượng chuyên trách; kinh phí và trang thiết bị hạn chế; nhận thức người dân vùng sâu, vùng xa còn thấp.

Chương 4: Dự báo tình hình mua bán người và quan điểm, giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý phòng, chống mua bán người ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 đưa ra các dự báo khoa học và hệ thống giải pháp hoàn thiện CCPL:

  • Dự báo tình hình: Tội phạm MBN tiếp tục diễn biến phức tạp, triệt để lợi dụng không gian mạng, các nền tảng mạng xã hội và thủ đoạn núp bóng kết hôn, nhận con nuôi, xuất khẩu lao động để hoạt động xuyên quốc gia; đối tượng và nạn nhân ngày càng đa dạng (nam giới, trẻ sơ sinh, bào thai, lấy mô, nội tạng).
  • Hệ thống quan điểm hoàn thiện:
    1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phù hợp với định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
    2. Lấy bảo vệ quyền con người, phẩm giá con người và quyền lợi của nạn nhân làm trung tâm.
    3. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và tương thích với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
    4. Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm công vụ.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện thể chế pháp lý: Sửa đổi Luật Phòng, chống MBN năm 2011 để đồng bộ với BLHS 2015; sửa đổi Nghị định 09/2013/NĐ-CP về chế độ, thủ tục hỗ trợ nạn nhân; bổ sung hướng dẫn xử lý hành vi mua bán bào thai; điều chỉnh độ tuổi trẻ em trong các quy định bảo vệ khỏi MBN tương thích chuẩn quốc tế 18 tuổi.
    2. Kiện toàn thiết chế và nâng cao năng lực công vụ: Củng cố Ban Chỉ đạo 138 các cấp; tăng cường năng lực chuyên môn cho lực lượng Cảnh sát hình sự, Bộ đội Biên phòng; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, chuyển tuyến nạn nhân của ngành LĐTBXH.
    3. Tăng cường điều kiện bảo đảm: Bố trí nguồn ngân sách thỏa đáng cho Chương trình hành động quốc gia phòng, chống MBN; đầu tư hạ tầng cơ sở bảo trợ xã hội; đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tại các địa bàn trọng điểm.
    4. Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế: Tận dụng tối đa các cơ chế đa phương (TOC, TIP, ACTIP, COMMIT, Interpol, Aseanapol) và triển khai thực chất các hiệp định song phương đã ký kết trong tương trợ tư pháp, phối hợp điều tra và giải cứu, hồi hương nạn nhân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Xây dựng khái niệm khoa học về CCPL phòng, chống MBN dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật; luận giải cấu trúc 3 thành tố (thể chế, thiết chế, điều kiện bảo đảm).
  2. Hệ thống hóa các đặc điểm, vai trò, tiêu chí hoàn thiện của CCPL phòng, chống MBN; phân tích thấu đáo sự khác biệt và điểm tương đồng giữa quy định pháp luật Việt Nam với chuẩn mực quốc tế (Nghị định thư TIP, Công ước TOC) trên 4 phương diện: đối tượng, hành vi, thủ đoạn và mục đích.
  3. Cung cấp luận cứ khoa học khẳng định yêu cầu chuyển đổi phương thức tiếp cận trong phòng, chống MBN từ kiểm soát tội phạm thuần túy sang kết hợp đồng bộ giữa kiểm soát tư pháp hình sự và phương pháp tiếp cận lấy quyền con người, lấy nạn nhân làm trung tâm.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phân tích bức tranh toàn diện về thực trạng vận hành CCPL phòng, chống MBN tại Việt Nam từ khi Luật Phòng, chống MBN năm 2011 có hiệu lực đến tháng 6/2020 trên cả 4 nội dung: phòng ngừa; phát hiện, xử lý; tiếp nhận, bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân; hợp tác quốc tế.
  2. Nhận diện cụ thể những bất cập, xung đột pháp lý hiện hành giữa Luật Phòng, chống MBN 2011 với BLHS 2015 (sửa đổi 2017), Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Nghị định 09/2013/NĐ-CP; chỉ rõ những vướng mắc thực tiễn trong xử lý các hành vi mới (mua bán bào thai, chuyển giao người qua mạng xã hội).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, có tính khả thi cao, kết hợp giữa giải pháp vĩ mô (sửa đổi luật, đổi mới chính sách) và giải pháp vi mô (hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, cơ chế phối hợp tác chiến liên ngành giữa Công an, Biên phòng và LĐTBXH).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thực tiễn trong giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 6/2020. Một số số liệu về mua bán người nội địa và nạn nhân nam giới chưa được thống kê đầy đủ trên phạm vi toàn quốc do tính chất ẩn rất cao của loại tội phạm này. Luận án cũng chỉ tập trung vào 3 lực lượng chủ chốt (Công an, Biên phòng, LĐTBXH) mà chưa mở rộng phân tích sâu vai trò của các thiết chế tư pháp khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu cơ chế pháp lý phòng, chống mua bán người trên không gian mạng và ứng dụng công nghệ thông tin trong phòng ngừa tội phạm.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế bồi thường thiệt hại và tư pháp phục hồi đối với nạn nhân bị mua bán.
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động sau khi sửa đổi Luật Phòng, chống mua bán người năm 2011 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn trực tiếp phục vụ việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Phòng, chống mua bán người năm 2011, sửa đổi Nghị định 09/2013/NĐ-CP và hoàn thiện các quy định về tội phạm MBN trong BLHS.
  • Đối với cơ quan thực thi pháp luật (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ LĐTBXH): Đưa ra các kiến nghị chuẩn hóa quy trình điều tra liên ngành, quy chế phối hợp nghiệp vụ giữa Cảnh sát hình sự và Bộ đội Biên phòng tại các tuyến biên giới trọng điểm, nâng cao hiệu quả xác minh, giải cứu và hỗ trợ tái hòa nhập cho nạn nhân.
  • Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, Luật Hình sự tại các cơ sở đào tạo luật và khoa học xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về cơ chế pháp lý phòng, chống mua bán người?

Luận án định nghĩa: Cơ chế pháp lý phòng, chống mua bán người là một chỉnh thể thống nhất gồm các yếu tố thể chế (quy định pháp luật), thiết chế (tổ chức bộ máy, hoạt động công vụ) có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau, được vận hành trong điều kiện bảo đảm nhất định (chính trị, pháp lý, kinh tế - xã hội, văn hóa) nhằm thực hiện có hiệu quả nội dung phòng, chống mua bán người.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa định nghĩa MBN theo Nghị định thư TIP (2000) và pháp luật Việt Nam là gì?

Luận án chỉ ra 4 điểm khác biệt chính:

  • Độ tuổi trẻ em: Nghị định thư TIP quy định là người dưới 18 tuổi; pháp luật Việt Nam (Luật Trẻ em 2016, Điều 151 BLHS 2015) quy định là người dưới 16 tuổi.
  • Cấu thành hành vi: TIP coi từng hành vi đơn lẻ (tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp...) là tội phạm hoàn thành; pháp luật Việt Nam yêu cầu các hành vi này phải gắn liền với mục đích chuyển giao/tiếp nhận người để nhận tiền/tài sản hoặc để bóc lột.
  • Yếu tố mục đích: TIP xác định mục đích cốt lõi là bóc lột; pháp luật Việt Nam quy định cả mục đích bóc lột và mục đích vụ lợi (nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác).
  • Thủ đoạn đối với trẻ em: Cả hai văn bản đều thống nhất không xét đến yếu tố thủ đoạn đối với nạn nhân là trẻ em.

3. Số liệu thống kê về tình hình mua bán người tại Việt Nam giai đoạn 2012 - tháng 6/2020 trong luận án phản ánh thực trạng gì?

Trong giai đoạn này, cả nước phát hiện 3.496 đối tượng lừa bán 6.808 nạn nhân. Trong đó, trên 85% nạn nhân bị đưa ra nước ngoài (đưa sang Trung Quốc chiếm trên 70%), trên 90% nạn nhân là nữ giới (dưới 16 tuổi chiếm 16%). Nạn nhân mua bán trong nước ước tính chiếm khoảng 1,13% nhưng chưa có thống kê đầy đủ. Ngoài ra, có khoảng 30.000 phụ nữ, trẻ em vắng mặt lâu dài nghi bị mua bán và hơn 80.000 phụ nữ kết hôn với người nước ngoài tiềm ẩn nguy cơ bị bóc lột.

4. Cơ cấu tổ chức của cơ chế pháp lý phòng, chống MBN gồm những thành tố nào?

Cơ cấu gồm 3 thành tố:

  1. Thể chế: Hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh phòng ngừa, đấu tranh, bảo vệ nạn nhân và hợp tác quốc tế; các chủ thể tham gia và quy trình, cách thức phối hợp công vụ.
  2. Thiết chế: Tổ chức bộ máy gồm các cơ quan nhà nước (Chính phủ, Ban Chỉ đạo 138, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ LĐTBXH, Tòa án, Viện kiểm sát), các tổ chức chính trị - xã hội và thiết chế quốc tế.
  3. Điều kiện bảo đảm: Môi trường chính trị - tư tưởng, cơ sở pháp lý, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa và nguồn lực tài chính, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ vận hành cơ chế.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện cơ chế pháp lý?

Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện thể chế pháp lý (sửa đổi Luật Phòng, chống MBN 2011, Nghị định 09/2013/NĐ-CP, bổ sung hướng dẫn xử lý hành vi mua bán bào thai, chuẩn hóa độ tuổi nạn nhân trẻ em).
  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực thực thi công vụ (củng cố Ban Chỉ đạo 138, nâng cao năng lực Cảnh sát hình sự, Bộ đội Biên phòng, chuẩn hóa quy trình hỗ trợ nạn nhân của ngành LĐTBXH).
  3. Tăng cường các điều kiện bảo đảm (bố trí ngân sách thỏa đáng, đầu tư cơ sở hỗ trợ nạn nhân, đẩy mạnh tuyên truyền tại vùng sâu, vùng xa).
  4. Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế (thực hiện hiệu quả các điều ước đa phương TOC, TIP, ACTIP, COMMIT và các hiệp định song phương về phối hợp điều tra, giải cứu và hồi hương nạn nhân).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Lý Quỳnh là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về cơ chế pháp lý phòng, chống mua bán người tại Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Công trình đã làm rõ khung lý luận về cấu trúc ba thành tố (thể chế, thiết chế, điều kiện bảo đảm), đồng thời phân tích sâu sắc thực trạng áp dụng Luật Phòng, chống mua bán người năm 2011 và Bộ luật Hình sự năm 2015 trong giai đoạn 2012 - 2020. Các quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ trực tiếp cho công tác lập pháp, kiện toàn tổ chức bộ máy công vụ và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng, chống tội phạm mua bán người.