Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Minh Hường tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2020), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Thị Đào và TS. Trần Kim Liễu, thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số: 9380102).
+------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN |
+--------------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính |
| | nhà nước từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên |
+--------------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Tác giả | Lê Minh Hường |
+--------------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Người hướng dẫn | PGS. Bùi Thị Đào, TS. Trần Kim Liễu |
+--------------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo | Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam |
+--------------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Chuyên ngành / Mã số | Luật Hiến pháp và Luật Hành chính / 9380102 |
+--------------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Năm hoàn thành | 2020 |
+--------------------------+---------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Dân chủ là mục tiêu, đồng thời là quá trình được cụ thể hóa bằng việc xây dựng và hoàn thiện thể chế pháp luật theo thời gian. Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân ở Việt Nam, việc đề cao quyền lực nhân dân đòi hỏi kết hợp đồng bộ giữa dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp. Pháp luật về dân chủ ở cơ sở tại Việt Nam được phân chia thành ba mảng nội dung chính: (1) Dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; (2) Dân chủ cơ sở tại nơi làm việc (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, hộ gia đình có thuê mướn lao động); (3) Dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
Cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN) là môi trường diễn ra các hoạt động quản trị công, nơi cán bộ, công chức (CBCC) và người lao động thực hiện quyền, nghĩa vụ làm chủ. Mặc dù các CQHCNN nói chung và tại tỉnh Thái Nguyên nói riêng đã chú trọng thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở (DCCS), thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: việc thực thi còn mang tính hình thức, quyền làm chủ của CBCC chưa được phát huy đầy đủ, xuất hiện tình trạng cục bộ, lộng quyền, áp đặt từ phía người đứng đầu hoặc vi phạm pháp luật bắt nguồn từ việc vô hiệu hóa quy chế dân chủ nội bộ. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là: trong khi các công trình trước đây phần lớn tập trung vào DCCS tại cấp xã/phường hoặc doanh nghiệp, các nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN, đặc biệt tại một địa bàn cụ thể như tỉnh Thái Nguyên, vẫn chưa được hệ thống hóa toàn diện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích bao quát của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN, đánh giá thực trạng áp dụng tại tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường thực hiện pháp luật về DCCS trong giai đoạn hiện nay. Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN; đánh giá kết quả đã đạt được, rút ra những nội dung có thể kế thừa và xác định các vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
- Làm sáng tỏ hệ thống lý luận liên quan đến đề tài; chuẩn hóa khái niệm "thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN"; phân tích nội dung, hình thức và các yếu tố bảo đảm thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN tại tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 2015–2019); chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và làm rõ vai trò bảo đảm của chính quyền địa phương trên thực tế.
- Xác định nhu cầu, phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề và hoạt động thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN.
- Phạm vi không gian: Các CQHCNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp (tỉnh, huyện, xã) và các cơ quan chuyên môn trực thuộc (các sở, phòng, ban). Luận án không nghiên cứu toàn bộ hệ thống CQHCNN ở cấp Trung ương mà tập trung vào các cơ quan hành chính ở địa phương.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tập trung trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2015 đến năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy chế và quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ dân chủ nội bộ và quan hệ giữa cơ quan hành chính với công dân, tổ chức trong phạm vi địa phương.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan theo các nhóm chủ đề chuyên biệt:
| Nhóm chủ đề |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Trọng tâm nghiên cứu đã công bố |
| Lý luận chung về dân chủ và DCCS |
Robert A. Dahl (Democracy and its Critics); Sorensen Georg (Democracy and Democratization...); Aristotle (The Politics); Hoàng Chí Bảo (2007); Trương Hồ Hải (2015); Phan Xuân Sơn (2011); Trương Minh Tuấn (2011); Vũ Hoàng Công (2011); Nguyễn Quốc Sửu (2016)... |
Nguồn gốc quyền lực nhà nước, các tiêu chí đánh giá dân chủ, mối quan hệ giữa dân chủ và pháp quyền, nhận thức về dân chủ XHCN và cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ". |
| DCCS trong CQHCNN và kinh nghiệm quốc tế |
Max Weber (Politik als Beruf); Nguyễn Thành Lợi (2009); Vũ Văn Hiền (2004); Adam Przeworski và cộng sự (1996)... |
Tính chính đáng của quyền lực hành chính; kinh nghiệm về chế độ quản lý dân chủ trong cơ quan hành chính sự nghiệp tại Trung Quốc, Thụy Điển; mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và tính bền vững của dân chủ. |
| Pháp luật về DCCS và trách nhiệm trong CQHCNN |
Đỗ Minh Khôi (2007); Ngô Huy Cương (2006); Văn Châu (2016); Dương Thanh Cường (2016); Hoàng Minh Hội (2014); Trần Thị Hạnh (2016); Bùi Thị Ngọc Mai (2015); Viện Khoa học Thanh tra - Nguyễn Quốc Hiệp (2014-2015); Nguyễn Trọng Hải (2016)... |
Hệ thống hóa các nhóm quy phạm pháp luật về DCCS; trách nhiệm chính trị, pháp lý và đạo đức của người đứng đầu; quyền giám sát của nhân dân và trách nhiệm giải trình trong thực thi công vụ. |
| Thực trạng thực hiện DCCS tại địa phương |
Nguyễn Tiến Phồn (2001); Nguyễn Văn Sáu - Hồ Văn Thông (2001); Dương Xuân Ngọc (2000); Nguyễn Quốc Phẩm (2000); Nguyễn Thu Cúc (2002); Đào Bá Phương (1998); Nguyễn Thị Tâm (2007); Trần Trung Công (2012); Quách Thị Bình (2013); Nguyễn Cảnh Quang (2014); Trần Văn Khuyên (2016)... |
Khảo sát thực tiễn thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại cấp xã, phường, thị trấn, khu vực nông thôn miền núi hoặc một số đơn vị hành chính cụ thể. |
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết
Qua đánh giá tổng quan, tác giả nhận thấy đa số các đề tài trước đây tập trung vào DCCS tại địa bàn xã, phường, thị trấn; số lượng công trình nghiên cứu trực diện về DCCS trong CQHCNN còn hạn chế. Một số vấn đề chưa được làm sáng tỏ bao gồm:
- Chưa có công trình xây dựng hoàn chỉnh khái niệm, đặc điểm và các điều kiện bảo đảm mang tính đặc thù cho hoạt động thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN.
- Chưa có công trình nghiên cứu độc lập, hệ thống đánh giá việc thực hiện pháp luật DCCS trong toàn bộ hệ thống CQHCNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019.
- Chưa làm rõ mức độ tác động của các yếu tố kinh tế, văn hóa, tổ chức bộ máy và trách nhiệm người đứng đầu đối với việc thực hiện pháp luật DCCS tại các cơ quan hành chính của một tỉnh trung du miền núi phía Bắc như Thái Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên các phạm trù lý luận của luật học và khoa học quản trị hành chính công:
- Dân chủ cơ sở: Dân là chủ và dân làm chủ tại các đơn vị cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn, CQHCNN, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp) thông qua việc thực hiện các quyền được biết, được bàn, được tham gia, quyết định và giám sát.
- Cơ quan hành chính nhà nước: Thiết chế trong bộ máy nhà nước thực hiện chức năng chấp hành và điều hành, mang tính quyền lực nhà nước, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phân định thành cơ quan có thẩm quyền chung (UBND các cấp) và cơ quan có thẩm quyền chuyên môn (các sở, phòng, ban).
- Pháp luật về DCCS trong CQHCNN: Tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ bảo đảm CQHCNN thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ; điều chỉnh việc CBCC và nhân dân thực hiện quyền làm chủ trong hoạt động của CQHCNN; các quy định về trách nhiệm của người đứng đầu và điều kiện bảo đảm quyền làm chủ.
Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận định tính đặc thù của chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, kết hợp lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Khảo cứu quá trình hình thành, phát triển các quan điểm lý luận của Đảng và tiến trình lập pháp về DCCS trong lịch sử lập hiến, lập pháp Việt Nam.
- Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu khoa học đi trước; tổng hợp số liệu từ các văn bản báo cáo tổng kết, sơ kết định kỳ của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Nguyên để tái hiện bức tranh thực tiễn.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu cơ chế thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN với cơ chế tại xã, phường, thị trấn và doanh nghiệp; so sánh số liệu, kết quả thực hiện giữa các giai đoạn và các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp phân tích: Phân tích các chuẩn mực pháp lý hiện hành, thẩm quyền, trách nhiệm công vụ, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong thực thi và cấu trúc hệ thống giải pháp đề xuất.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện Đại hội Đảng, các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương và Tỉnh ủy Thái Nguyên về thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 2013, Luật Cán bộ, công chức, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Nghị định số 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của CQHCNN và đơn vị sự nghiệp công lập, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Các báo cáo sơ kết, tổng kết công tác cải cách hành chính, công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và báo cáo thực hiện quy chế dân chủ của UBND tỉnh Thái Nguyên và các sở, ngành giai đoạn 2015–2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài theo 3 nhóm nội dung chính: nhóm công trình về lý luận dân chủ và DCCS; nhóm công trình về pháp luật và thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN; nhóm công trình về thực trạng và giải pháp tăng cường DCCS. Tác giả chỉ ra những luận điểm đã được chứng minh đầy đủ (khái niệm dân chủ XHCN, sự cần thiết của việc mở rộng dân chủ trực tiếp, vai trò của người đứng đầu) và xác định các vấn đề còn bỏ ngỏ. Từ đó, chương này xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu và đưa ra giả thuyết: Thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN là quá trình mang tính tổ chức và quyền lực chặt chẽ; hiệu quả thực thi phụ thuộc vào sự phân định thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu, tính chủ động của CBCC và sự đồng bộ của các yếu tố bảo đảm chính trị, pháp lý, kinh tế - xã hội.
Chương 2: LÝ LUẬN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ DÂN CHỦ CƠ SỞ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về đề tài:
- Khái niệm và đặc điểm: Xác định thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN là hoạt động có mục đích của các chủ thể (lãnh đạo cơ quan, CBCC, người lao động và nhân dân) nhằm hiện thực hóa các quy phạm pháp luật về DCCS vào đời sống công vụ. Hoạt động này chịu sự chi phối bởi nguyên tắc tập trung dân chủ, mối quan hệ thứ bậc hành chính và chế độ thủ trưởng kết hợp tập thể lãnh đạo.
- Nội dung thực hiện: Bao gồm các nhóm nội dung CBCC được biết (thông tin tài chính, quy hoạch, khen thưởng); CBCC được bàn và tham gia ý kiến (chương trình công tác, quy chế chi tiêu nội bộ); CBCC được làm và quyết định; CBCC thực hiện quyền giám sát, kiểm tra (thông qua Ban Thanh tra nhân dân, Hội nghị CBCC). Đồng thời, xác định nội dung dân chủ trong quan hệ giữa CQHCNN với công dân, tổ chức (công khai thủ tục hành chính, giải trình, tiếp công dân).
- Hình thức thực hiện: Phân chia thành hình thức dân chủ trực tiếp (đối thoại trực tiếp, đóng góp ý kiến, biểu quyết tại hội nghị) và dân chủ gián tiếp (thông qua tổ chức Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân).
- Các yếu tố bảo đảm: Làm rõ 4 nhóm bảo đảm then chốt: bảo đảm chính trị (sự lãnh đạo của Đảng), bảo đảm pháp lý (tính đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm), bảo đảm kinh tế - xã hội (nguồn lực tài chính, đời sống CBCC) và bảo đảm về tổ chức - cán bộ (năng lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ công chức).
Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ DÂN CHỦ CƠ SỞ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Chương 3 đi sâu phân tích dữ liệu thực tế tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2015–2019:
- Bối cảnh địa phương: Trình bày đặc điểm kinh tế - xã hội và cơ cấu tổ chức của hệ thống CQHCNN tỉnh Thái Nguyên (UBND cấp tỉnh, 9 đơn vị hành chính cấp huyện, các sở ngành chuyên môn và UBND cấp xã).
- Kết quả đạt được:
- Công tác quán triệt, tuyên truyền văn bản pháp luật về DCCS (trọng tâm là Nghị định 04/2015/NĐ-CP) được các cấp chính quyền triển khai đồng bộ.
- Các CQHCNN trên địa bàn tỉnh đã hoàn thành việc xây dựng và ban hành quy chế dân chủ nội bộ, quy chế chi tiêu nội bộ.
- Việc tổ chức Hội nghị CBCC hằng năm được duy trì nền nếp; các nội dung công khai tài chính, thi đua khen thưởng, đào tạo quy hoạch từng bước được minh bạch.
- Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và cải cách thủ tục hành chính có chuyển biến, giảm bớt sự phiền hà cho người dân.
- Tồn tại, hạn chế:
- Tại một số cơ quan, việc thực hiện quy chế dân chủ còn mang tính hình thức, đối phó; Hội nghị CBCC chưa thực sự khuyến khích phản biện thẳng thắn.
- Việc công khai về phân bổ kinh phí tiết kiệm chi và công tác cán bộ ở một số đơn vị còn chậm hoặc thiếu cụ thể.
- Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân tại nhiều cơ quan hành chính còn thụ động, phụ thuộc vào cấp ủy và thủ trưởng đơn vị.
- Vẫn còn biểu hiện gia trưởng, độc đoán của một số cán bộ lãnh đạo; một bộ phận CBCC còn e dè, nể nang, ngại va chạm khi đóng góp ý kiến.
- Nguyên nhân: Bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong một số văn bản pháp lý; nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của DCCS; chế tài xử lý vi phạm quy chế dân chủ chưa đủ mạnh; điều kiện cơ sở vật chất và kinh phí hỗ trợ hoạt động giám sát còn hạn chế.
Chương 4: NHU CẦU VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ DÂN CHỦ CƠ SỞ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỪ THỰC TIỄN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chương 4 luận giải nhu cầu tất yếu phải tăng cường thực hiện pháp luật DCCS trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách nền hành chính nhà nước và phòng chống tham nhũng, lãng phí. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp:
+--------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT CỦA LUẬN ÁN |
+------------------------------------+-------------------------------------------------------------+
| 1. Hoàn thiện pháp luật | Cụ thể hóa quyền và trách nhiệm của CBCC; quy định rõ cơ chế|
| | giải trình; hoàn thiện chế tài xử lý vi phạm DCCS. |
+------------------------------------+-------------------------------------------------------------+
| 2. Nâng cao trách nhiệm người | Quy định rõ trách nhiệm chính trị, pháp lý của người đứng |
| đứng đầu | đầu; đổi mới phong cách lãnh đạo, phòng ngừa gia trưởng. |
+------------------------------------+-------------------------------------------------------------+
| 3. Phát huy vai trò của tổ chức | Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng; nâng cao hiệu lực |
| Đảng và đoàn thể quần chúng | giám sát của Công đoàn và Ban Thanh tra nhân dân. |
+------------------------------------+-------------------------------------------------------------+
| 4. Nâng cao năng lực và ý thức | Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật DCCS; bảo vệ người phê bình;|
| làm chủ của đội ngũ CBCC | nâng cao ý thức đấu tranh tự phê bình và phê bình. |
+------------------------------------+-------------------------------------------------------------+
| 5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra | Kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện quy chế dân chủ;|
| và bảo đảm các nguồn lực | bảo đảm kinh phí, công nghệ thông tin cho công khai minh |
| | bạch trong hoạt động hành chính. |
+------------------------------------+-------------------------------------------------------------+
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã xây dựng và chuẩn hóa khái niệm "thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN", phân biệt rõ đặc thù của hoạt động này so với DCCS tại khu vực nông thôn (chế độ tự quản) và doanh nghiệp (quan hệ lao động theo hợp đồng).
- Phân tích và hệ thống hóa toàn diện các nội dung, hình thức và các yếu tố bảo đảm thực hiện pháp luật DCCS trong môi trường công vụ mang tính thứ bậc hành chính và nguyên tắc tập trung dân chủ.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đây là công trình đầu tiên tiến hành khảo cứu, phân tích và đánh giá một cách toàn diện thực trạng thực hiện pháp luật DCCS trong toàn bộ hệ thống CQHCNN tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019.
- Luận án đã chỉ rõ mối liên hệ giữa việc thực hiện quy chế dân chủ với hiệu quả cải cách hành chính, trách nhiệm giải trình và phòng chống tiêu cực trong các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
- Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan quản lý nhà nước điều chỉnh, hoàn thiện quy chế dân chủ, nâng cao chất lượng thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Về không gian: Luận án chỉ giới hạn phạm vi khảo sát tại các CQHCNN ở cấp địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (UBND cấp tỉnh, huyện, xã và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND), không nghiên cứu mở rộng sang các cơ quan hành chính ở cấp Trung ương (Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ) hay các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Về thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tiễn tập trung trong mốc thời gian 5 năm (2015–2019), phản ánh các chuẩn mực pháp lý theo Nghị định 04/2015/NĐ-CP trước thời điểm Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022 được ban hành.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Khảo sát, so sánh đối chiếu thực tiễn thực hiện pháp luật DCCS giữa các tỉnh có đặc thù kinh tế - xã hội khác nhau (các tỉnh miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên).
- Nghiên cứu đánh giá sự chuyển biến trong thực tiễn thực hiện DCCS trong CQHCNN sau khi hệ thống pháp luật mới về thực hiện dân chủ ở cơ sở (Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022) đi vào cuộc sống.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành về Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Khoa học Quản lý công và Xây dựng Đảng; cung cấp phương pháp luận phân tích thể chế DCCS trong khu vực công vụ.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Các phân tích thực trạng và giải pháp tại Chương 3 và Chương 4 cung cấp căn cứ thực tế cho lãnh đạo UBND các cấp, các sở, ban, ngành tại tỉnh Thái Nguyên và các địa phương tương đồng trong việc rà soát quy chế chi tiêu nội bộ, tổ chức Hội nghị CBCC và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại hệ thống pháp luật về dân chủ cơ sở tại Việt Nam thành những mảng nào?
Luận án xác định pháp luật về DCCS tại Việt Nam điều chỉnh 3 mảng nội dung lớn tương ứng với 3 môi trường thực hiện: (1) DCCS trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; (2) DCCS tại nơi làm việc (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, hộ gia đình có thuê mướn lao động); (3) DCCS tại xã, phường, thị trấn.
2. Sự khác biệt căn bản giữa DCCS trong cơ quan hành chính nhà nước và DCCS tại địa bàn dân cư là gì?
DCCS tại địa bàn dân cư (xã, phường, tổ dân phố) mang bản chất của chế độ "tự quản" cộng đồng, nhân dân tham gia trực tiếp quyết định các vấn đề đời sống địa phương. Trong khi đó, DCCS trong CQHCNN là chế độ "quản lý dân chủ", diễn ra trong môi trường công vụ mang tính thứ bậc hành chính, vận hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
3. Những hạn chế chủ yếu trong thực hiện pháp luật DCCS tại tỉnh Thái Nguyên được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra các hạn chế chính trong giai đoạn 2015–2019: việc thực hiện ở một số nơi còn hình thức; việc công khai tài chính và công tác cán bộ chưa thực sự triệt để; hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân còn thụ động; một số cán bộ lãnh đạo còn tư tưởng gia trưởng, độc đoán; CBCC còn tâm lý e dè, nể nang trong phê bình và tự phê bình.
4. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?
Luận án sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu cụ thể: (1) Phương pháp nghiên cứu lịch sử; (2) Phương pháp tổng hợp; (3) Phương pháp so sánh; (4) Phương pháp phân tích.
5. Vai trò của người đứng đầu trong việc thực hiện DCCS tại cơ quan hành chính được luận giải như thế nào?
Người đứng đầu giữ vai trò quyết định trong việc tổ chức, chỉ đạo và duy trì môi trường làm việc dân chủ. Trách nhiệm của người đứng đầu bao gồm trách nhiệm chính trị, trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức; phong cách quản lý của người đứng đầu tác động trực tiếp đến việc phát huy quyền làm chủ của CBCC hoặc vô hiệu hóa các quy định dân chủ nội bộ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Minh Hường là công trình nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, giải quyết trọn vẹn cả phương diện lý luận và thực tiễn về thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN. Bằng việc phân tích sâu sắc các dữ liệu thực tế tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được, những biểu hiện mang tính hình thức cùng các nguyên nhân cốt lõi trong thực thi công vụ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần hoàn thiện cơ sở pháp lý, nâng cao trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và bảo đảm quyền làm chủ thực chất của cán bộ, công chức trong bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương.