CHƯƠNG 1: NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE HỘ TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH 1.1 Khái niệm về hộ tịch và đăng ký hộ tịch. LLL Khái niệm hộ tịch LLLL Về khía cạnh ngôn ngất học “Hồ tich” là một trong những khái niệm đặc biệt cia hệ thống khối niệm pháp lý tiếng Việt. Bản thân từ “hô tich” là từ ghép gốc Hán và hoàn toán. không dé Việt hóa.
Tuy nhiên, do khái niêm nảy được sử dung tử lâu, mang. tính Lich sử và trở thành ngôn ngữ phổ thông, quen thuộc với nhân thức của người dân Qua nghiên cứu của các nhà khoa học thể hiện tại các bộ sử liệu như “Đại Việt sử ký toàn thư”, “Lịch triểu hiến chương loại chí”, “ iệt sử thông giám cương mục” v. có thé thay thuật ngữ “hộ tịch” đã xuất hiện từ rất sớm, bên cạnh nó còn các từ cổ có liên quan và cùng nằm trong phạm trù. quản lý dân cư như "trướng tịch”, “hộ khẩu”, "số dân bạ”, "chính hổ”, "đại in” vv.
Tuy nhiên, theo “Đại Nam Quốc âm tự vị”, cudn từ điển của tác giả. Huỳnh Tinh Paulus Của được biên soạn từ năm 1895 với phương pháp "tham. dụng chữ Nho và lay 24 chữ cái phương Tay lam chữ bổ" thi trong bộ chữ “hổ” chưa có từ "hô tịch” Xét từ góc đô ngôn ngữ hoc, "Hô tích” là một từ ghép gốc Hán chính phụ, được ghép bởi hai thảnh tổ có nghĩa độc lập, trong đó “tich” là thánh tổ chính, “hô” lả thành tô phu. Xét vẻ mặt từ loai thi đây la một danh từ thuộc.
nhóm danh từ chỉ khai niệm trừu tượng. Nếu tim hiểu riêng từng thảnh tổ thi có thể thấy, các từ didn tiếng Việt hiện nay khá thông nhất trong cách hiểu về từng từ đơn nay. Theo đó, từ "hộ" khi sử dụng la danh từ có nhiêu ngiấa khác nhau, nhưng trong đó có một ngiĩa trực tiép là "dân sự" hoặc "nhà 6”, hiểu xông ra là "đơn vị để quản lý dân số, gồm những người cùng ăn ở với nhau”. Tương tự, từ “tich” có nghĩa là “số sách” hoặc là “số sách đăng ky quan hệ lệ thu * Tuy nhiên, việc tổ hợp hai tit đơn nay thánh danh tư "hộ tịch” lại là một trường hợp rất đặc biết về mặt ngôn ngữ.
Chính do tinh chất đặc biệt ay nên khảo cứu qua các từ điển tiếng Việt thi thấy có nhiễu cách giải nghĩa từ “hộ tịch” rất khác nhau. Các Từ điển Hán - Việt của nhiều tác giã khác nhau như Đảo Duy Anh, Nguyễn Văn Khôn, Hoang Thúc Trâm, Nguyễn Lân, Bửu Kê có những sự tương đồng và những khía canh khác biệt trong cách giải ngiĩa từ "hộ tich”. Dưới dây 1a một số cách giải nghĩa: “Hộ tịch: Quyễn số cũa Chính phũ biên chép số người, chức nghiệp và Tịch quản của từng người "” “Hộ tịch: Sỗ biên dân số có ghi rõ tên ho, quê quán và chức nghiệp của Từng người” “Hộ tịch: Số biên nhận số một địa phương hoặc cả toàn quốc, trong có. hủ rỡ tên họ, quê quán và chức nghiép của từng người" “Hộ tịch: SỐ sách ghi chép tên, ho, nghề nghiệp dân cư ngụ trong xã phường” “Hộ tịch: Quyén sé ght chép tên tuỗi, qué quán, nghề nghiệp của mọi người trong một dia phương” Bên cạnh những cách giải nghĩa của các từ điển Hán ~ Việt nói trên, một số từ điển lại giải nghĩa từ "hộ tịch” ð những khía cạnh khác hỗn.
Dưới day là một số ví du: “Hộ tịch: số cũa cơ quan dân chính đăng i} cư dân trong địa phương ‘minh theo từng hột" ÌĐìo Duy An: Gain yêu Hin — Việt từ đẫn quyin thượng, Noo, Hoot hoc 3ã hội 1993, 304 4Niguvin Vin Tên: Han_ Vit từ đến, Nh ch Khai BH, Si Gan, 1960, 404, 2 Hoang Tước Trâm) Hin — Vệttn từ đến, TanSen qua, St Gon, 74 296 4 Bên Bí. Te dn Hin Vêttỳ nguyện, No, Thun Hoe. Tha phd Hồ Chi Minh, 1999, 514 Nga Lin (hủ biển) Tê độnR vi ngữ Hin Vat Nb. Thanh ps H Chỉ Mai 1988, 331 “Viện ngôn ng học (Hoàng Phê chủ bn): Từ đến ting Vit, lin 0 năm, Nob.
Đà Nẵng, 1999, 442 “Hộ tịch: Các sự kiện trong đời sống của một người thuộc sự quản Ip của pháp lu “Hộ tịch: quyén cư trú, được chính quy công nhận của một người tat ơi mình ở thường xuyên, của những người thường trù thuộc củng một hô, do chính quyén cấp cho từng hộ đểxuất trình kit cằn” Nhìn một cách tổng quát, có thé thay các tác giã tuy đưa ra những cách. định nghĩa khác nhau vẻ khát niệm hộ tịch nhưng trong những cách định nghĩa này chỉ ra những dâu hiệu đặc trừng của hộ tịch: "Thứ nhất, hộ tịch là việc ghỉ chép các quan hệ gia đính cia một người, "Thứ hai, các quan hệ gia đỉnh thuộc pham vi quan tâm của hộ tịch phải la những quan hệ phát sinh trên cơ sở ba sự kiện quan trọng trong cuộc đời của mỗi con người, đó là sinh, tử, kết hôn, Thứ ba, chứng thư hô tịch là loại giấy tờ pháp lý có gia trị chứng mình. chính ic các đặc điểm nhân thân cơ bản của một cá nhân, 1112. Về khía canh pháp Ip ~ VỀ quan niệm của khoa học pháp i nước ngoài xem xét từ khia cạnh.
pháp lý, theo các tải liêu được Liên hiệp quốc công nhên và chính thức sử dụng thường xuyên thi khái niệm “Civil registration” có ngiấa lả "Đăng ký hộ tịch là việc ghí nhớ liên tục đặc điểm vẻ sự tôn tai va tinh trang dan sự của mỗi cá nhân liên quan đến dan số được quy định bởi sắc lệnh, luật hoặc điều 18 phù hop với yêu cầu của pháp luật mỗi quốc gia. Pháp luật Công hòa Pháp lại quy định về hộ tích tương đối rông và cụ. thể, thể hiện được các sự kiện cơ ban trong cuộc đời mỗi con người đồng thời {Neuf Nhu Ý (Qbản) Đại đến Tổng Vit Nob Vấn bôi — Thing th, 1998, 935 °NggỄn Vin Dam Từ đến trừng giv bên trồng ang Việt, ph, Vận ớt Trảng vn, Hi Nội 1999, as Bộ trpháp, Bio cio tng tổng hợp io st Wah ngưện ca mốt số nước về cng te đíng ký bồ teh 2 10 qua đó thay rõ được quá trinh đăng ký hộ tịch tai cơ quan co thấm quyển của. Hộ tịch được thể hiện trong số thuyền bộ bao gồm các chứng thư hộ tịch.
Các chứng thư hộ tich phải ghi rõ năm, tháng, ngày, giờ lép chứng thư, tên, ho của viên chức hộ tích, tên, ho, nghề nghiệp và nơi cư trú của tất cả những người có tên ghi trong chứng thư. Cu thể như ngày sinh và nơi sinh của cha vả me trong Chứng thư khai sinh vả Chứng thư công nhận con, của đứa trẻ trong Chứng thư công nhân con; cia vợ hoặc chồng trong Chứng thư kết hôn, của người chết trong các giấy khai tử (Điều 34 vả Điều 59 Bộ Luật dân. sự của Công hòa Pháp) "Pháp luật Công hòa Liên bang Đức quy định về vẫn để hộ tịch tương đổi toán diện va khoa học, hô tịch là tổng thé các quan hệ vé nhân thân của một cá nhân ma sự bão đảm những quan hệ đó có ý nghĩa quan trong đối với từng cá nhân với toàn thé nhân dân, đặc biết lé những sự kiện sinh, tử, kết hôn Do vậy việc đăng ký hộ tịch thể hiện tính chat chế, là van để pháp ly không thé thiếu trong đời sống cơn người nói riêng cũng như sự tổn tai, phát triển của xã hội nói chung, Ở Ao, các việc về hộ tịch được ghi vao số và có ngân hang dữ liệu là cơ sở để thực hiện các việc hô tịch cũng như các thủ tục hành chính khác có liên quan đến con người. Hộ tịch bao gồm các việc: đăng ký khai sinh, đăng ky kết hôn, ly hôn, đăng ky thay đổi hộ tịch, đăng ký thay đổi giới tinh, đăng ký.
khai tit, đăng ký nhân con "Nếu như ở Pháp, hộ tịch 1a các chứng thư hộ tịch thì ở Nhất Bản, Hộ tích. 1ä số nỗi hộ tịch (Điều 7 Luật Hồ tịch Nhật Ban). Luật Hộ tịch Nhật Bản điều chỉnh các lĩnh vực như đăng ký khai sinh, khai tit, kết hôn, ly hôn, đăng ký thửa nhận con thông qua việc tuyên bô ý chi, nhận nuôi con nuôi, thông báo tuyên bé mắt tích, chấm dứt viếc nuôi con nuôi, thông bảo tỉnh trang hôn. nhân, thay đổi hộ tịch.
" Đồi với pháp luật Việt Nam thi "hộ tịch” được quy định là những sự kiện. như đăng ky khai sinh, kết hôn; khai tử, giám hộ, nhân cha, me, con; thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch, ghi vào số hô. tịch việc thay đổi hộ tích của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhả nước có thẩm quyên, Ghi vào Số hộ tịch sự kiện khai sinh, kết hôn; ly hôn, ủy việc kết hôn, giảm hô, nhân cha, me, con; xác định cha, me, cơn; nuôi con nuôi, thay đổi hộ tịch, khai từ của công dân Việt Nam đã được giãi quyết tại cơ quan có thẩm quyên của nước ngoải, Xác nhên hoặc ghi vào Số hộ ích các việc hô tịch khác theo quy định của pháp luật và sắc định tỉnh trang nhân thân của cá nhân tửkhi sinh ra đến khi chết” ‘Theo quan điểm của tác giả có thể hiểu khái niệm “hộ tịch” là căn cứ pháp lý sắc đính tinh trạng nhân thân, quyền, nghĩa vụ của cá nhân từ khi sinh. ra dén khi chết bao gồm: khai sinh, kết hôn, giám hộ, nhân cha, me, con; thay đổi, cãi chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bỗ sung thông tin hộ tịch, khai tir, thay đổi quốc tịch, xác định cha, me, con, xác định lại giới tính, nuôi con nuôi, chấm dit việc nuôi con nuôi, ly hôn, hủy viée kết hôn trái pháp luật, công nhân việc kết hôn, công nhận giám hộ, tuyên bé hoặc hủy tuyên bồ mốt người mat tích, đã chét, bi mat hoặc hạn chế năng lực hảnh vi dan sự.
“Xết tie khía canh là một khát niệm pháp If, "hô tịch" cũng là một thuật ngữ đặc biệt trong hệ thống khái niệm pháp lý tiéng Việt, Ban thân khái niêm. nay hoàn toan không dễ định nghĩa, tức là việc sử dụng nó không thuận tiện theo nguyên ta sử dụng ngôn ngữ khi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Tuy nhiên có thể thấy khái niệm hộ tịch chứa dung trong nó yếu tổ truyền thống, lich sử va đã là một khái miệm có tính chất pho thông, ăn sâu trong. nhận thức nhân dân nên các nhà lập pháp đã sử dụng nó với tư cảch là một thuật ngữ chuyên môn va định nghĩa nó trong văn ban * khoăn1, Điễu2, Luật hộ deh nấm 2014.