Chương 1. 'NHỮNG VAN ĐÈ LÝ LUẬN VE TUYEN DỤNG CONG CHỨC 11. Khái nệm công chúc Khi niêm "công chúc" được manh nha từ thời kỹ phong liễn tại Trung quốc ‘va được nâng lên thành thiết chế dưới thời Hán Võ Để thuộc triều Hán vào khoăng thể kỷ thử IIT Công nguyên 206-230 TCN) và cỏ mr ảnh hưởng đến sự sắp xắp trật tự bô may nhà nước ð Việt Nam. Dén thể kỹ thử XVI thi hệ thing công chức bit đầu hình thành và phát tiễn ở chế độ phong kién châu Âu và phit đến năm 1847 (túc thé Ip XIX) mới có định nghĩa chính thức về “công chức” ra đời tại nước Anh! ‘Tai Hop ching quốc Hoa Kỹ, công chúc Mỹ bao gim những người được bổ hiệm vào các ngành hành pháp, lập pháp va te pháp tong chính phố ‘Tai Pháp, Điều 2 Choơng II rong Quy chế về công chúc Nhà nước của Pháp nim 1994 đã quy đính tổ răng, cụ thé về công chức nh sau: “Cong chức lả người ioe bỗ nhiậm vào một công việc thường xuyên với tới gia làm vige tron ven và ioe biên chế vào một ngach trong thứ bậc cũa các cơ quan hành chỉnh Nhà nước các cơ quan ngoại biên hoặc các công sở Nhà nước".
Hoặc một khá niêm và "công chức" khác tei Pháp cũng được thừa nhận đó là "Công chức bao gém toàn bổ nhiimg người được Nhà nước hoặc công đồng lãnh thé (công xã tinh ving) bỗ êm vào làm việc thường xuyên trong một công s hay công sở te quân kễ cá các bệnh viên và được biên ch vào một ngạch cũa nén hành chính công" Tai Đúc và một số quốc gia phương Tây khác, công chúc bao gầm những "người thục thi công vụ tat các tổ chức cũng ứng dich vụ công hoặc trang ngành lập hấp, hành pháp Tai Ảnh, lạ có quan khác như sau: "Công chức là những người làm công, tác dhyên môn nghiệp vụ trong bộ máy hành chính của các bồ thuộc Chính phổ Nhữ vậy, với quan điển như trên thi công chúc phải có công tác chuyên môn "nghiệp vụrõ ring ‘aps Uh epi argheiclO% CS Bing GWEIGEBN Ade, tuy cipngiy 02162020. 7 Tai Thang Quốc, công chức lá những người thục hiện hoạt động chuyên môn "nghiệp và quản lý trong bộ máy hành chính thuộc trung wong và thuôc các dia phương) "Từ những quan diém vé "cổng chúc" ð các nước, co thể thấy mỗt quốc gia sẽ thường có cách hiễu về khá niệm công chức khác nha. Tay theo các yêu tổ vé hể thống thể chế chính tị, hệ thống thé chế hành chỉnh, vé my phát tiển linh tổ - xã Hồi, các yêu tổ văn hóa của mốt quốc giá ma sẽ có quy đnh về khái niêm công chúc. Bén canh đó, dẫu hiệu chung côn công chức ở một quốc gia đồ lẽ = Là công din cia quốc ja đó - Được tuyển dụng qua thị tay - Buve bồ nhiệm vào mét ngạch hoặc métv t việc làm cụ thể, - Được buông các quyên lợi theo quy định, chẳng hen như được hướng lương ngân sich nhà nước, các chế đồ khác theo luật lao đồng, Quan niệm về công chức ở Tiét Nam Nếu xét theo từ din tiếng Việt th "công" được hiểu trong từ "công công”, là cái chung cho moi nguời còn ừ “chức” được hiểu là quyện ben, cấp bậc côn một cá shin cụ thể trong tổ chúc đoàn thể thuộc cơ quan nhà nước.
Vi each Nắp cân nar vây, méi nhà khoa học cũng đã có những nghiên cứu khoa hoc ở nhiều góc độ khác hấu và đơa ra những quan niệm khác tiệt về khá niệm "công chức” nh sa Trong cuốn “Nan cổng vu cổng chức” của Viên Khoa học pháp lý do Bộ Tư php uất bản năm 1992 đã chi rõ Công chức là những ngu làm việc chuyên môn, có tinh chit âu dã và ẫn định rong bộ máy nhà nước. Từ quan đn rên thi nhận cảnh công chúc qua hai đặc điểm đỏ là ÿ làm viễc chuyên môn, i) hoạt đông việc lâm mang tính chính tị, thụ th quyén tue ofa cơ quan nhà nước Tác giả Tô Tử Ha trong can "Cổng chức và vẫn để vậy dựng đối nti cân bổ công chức hiện nay” Nab Chính tri quốc gia năm 2001 đã từng dun ra quan điểm, ring Công chúc được hiễu là những người lâm việc trong cơ quan nhà nước" Tuy Pham Ti Mi C01), Php nd apn dong cổng cae và Dục nn da nh min địa bàn tt ng Yn, Tn vin tục ỹ Inithoc, Đạ học Lưệ Hà Nột,e 10 Tô Từ Bạ,2001, ng chức và ấn xy cong đố ngũ cán cng hac hiện up, Ni Chiqui eyes nhiên, đây 1a một quan diém khá la đơn giản đã bộc lộ điển hạn chỗ dé là khó xác inh được vũ ti cấp bậc hay ngach công chức dim nhân trong bô máy nhà nước GSTS. Phạm Hồng Thả trong cuốn “C ông vụ công chúc nhà nước" Nxb Tư ghép năm 2004, cũng đã nêu định ngấa vỀ "công chúc” đó là những người đủ diện cho nhà nước để thực thi quyén hành pháp”. So với quan đị trên thì quan điểm, này đã chỉ rõ được khía canh vé thục thi quyền lục nhà nước cũa công chức dé là hành pháp, nu vậy thi chưa đủ my bao quất bi có những quốc gia được ổ chúc và hot động theo nguyên tắc phân quyền Ninr vậy, xét những quan niệm vé công chúc ở Việt Nem thì ủy vio gốc độ ấp cân cing như thời điểm tiếp căn mã các tắc gid đàn ra những quan điểm khác nu về công chức Theo qnp định của pháp luật Tt Nan hổi niém “công chúc" đã được quy dinh lên đầu tin vào ngày 20/5/1950 do Chủ tích Hồ Chí Minh ký Sắc len sổ 76/EL, theo đó "Công dn Việt Nam được chính quyền cách mang tuyển bd giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phố đoợc coi lá công chúc (rir những trường hợp riêng biệt do Chính phố quy dint).
Khúi niệm trên được đánh ga là hẹp, chưa bao quát được thì din nim 1954, Sắc lãnh 56 76/SL tuy chưa có văn bản chính thúc bi b dit hiw như không được áp dụng Va phit dén ngày 25/5/1991 Hồi đồng bộ trường đã ban hành Nghị cánh sổ 169/1ĐBT về công chúc nhà nước dun ra khá niệm vi "công chúc" rông hơn so với quy định cũ đó là những ngời được tuyén dụng hay bổ nhiệm giữ một công ve thường xuyên trong các cơ quan khác của nhà nước mà không chỉ minh trong cơ quen của Chính phố. Tuy vậy, khái nim này vin chơa bao hàm hỗt pham, vi công chức Sau đó, ngày 29/2/1988 Ủy ban Thường vụ Quốc hội ben hành Pháp lậnh cán Đổ, công chức, theo đó "công chúc" được nh ngiĩa là công dân Việt Nam, rong tiên chế và hưởng lương từ ngân sách: Dén năm 2002 và 2003 Pháp lệnh về cán bổ, công chúc được sin đổi 02 Tin và đã có quy định vé công chức bao gồm: Những người do bau cử để được đâm nhiệm chức vụ theo nhiệm kì trong cơ quan nhà nước, t8 chức chỉnh tr, t8 chúc chính ta- xã hồi ở trung ương, cấp tỉnh va cấp Giáo wind ade Hình hind it Nt, Trường Đụ học Luit Hi NG, Nb Công hiên dn, 208 9 huyện ¡) Những người được huyễn đụng bố nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính tị tổ chúc chính tr - xã hội ð rung vương cấp tinh và cấp huyện, ii) Nhing người được tuyển dụng, bỗ nhiệm vào một "gạch cổng chúc hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung wong, cấp tink, huyện: Người được tuyển dụng bỗ nhiện vào uột ngạch viên chức hoặc giao g một nhiệm vụ thưởng xuyên trong đơn vi sơ "nghiệp của Nhà nước, ổ chúc chính tr, t8 chức chính bị xã hội v) Thm phán tòa án nhân din, kiém sit viên viên kiểm sát nhấn din; v) Nhing người được tuyén đụng bổ nhiệm hoặc được giao nhiễm vu thường xuyên lam việc trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đối nhân dân ma không phải là # quan, quên nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn ví thuộc công en nhân. dn mà không phải là ấ quan, he quan chuyên nghiệp, vi) Những người do bau cỡ đã aim nhiện chức vụ theo nhiễm là hong thường trực hội đng nhân dân dy ‘ban nhân dân, bí thự, phó bi thư ding ủy, người đứng đầu tổ chúc chính tr - cấp xã, vii) Nhing người được tuyển dụng giao gir mốt chức danh chuyên môn "nghiệp vụ thuộc dy ban nhân din cấp xa. Tuy nhiên, cách đnh ngiĩa này vấn chưa dip ứng được yêu cầu phần iệt cán bộ và công chức in năm 2008, Luật cán bộ, công chức năm ra dix (bit đầu có hiêu lục từ 01/01/2010) là một vin bản có gá tri pháp lý cao nhất từ trước din nay cắt nghĩa được rổ ring hơn về khả niệm "công chức" đã có dinh nghĩa vỀ “công chức" và có thể nổi dinh ngiĩa này đã khắc phục được tốn tạ trước dé trong Pháp lệnh công chức năm 2003, đó lẽ dng chức là công din Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngach, chúc vụ chúc danh trong cơ quan của Đăng C ông sân Việt Nam, Nhà nước, chúc dính ti - xã hội ở rung ương cập tink, cập huyền, rong cơ cum, đơn vì thuộc Quân đôi nhân din ma không phi là quan, quân thân chuyên "nghiệp, công nhân quốc phòng, trong cơ quan, đơn vị thuộc Công en nhân din mà không pila quan, hạ quan chuyên ngiệp và rong bộ máy lãnh dao, quên ý của đơn vi sợ nghiệp công lập của Đăng Cộng sin Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính bị - "hột (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế vva hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, 10 qguân lý cin don vi ar ngiệp công lập thi lương đoợc bio dim từ guỹ lương của don vi sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật Huy trong quy định tại Điều 2 Nghĩ định số 06/2010/NĐ-CP quy định những gui là công chúc chi: công chức cổng din Việt Nam, được tuyén dụng bổ nhiệm vào ngạch, chúc vụ chúc dant, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sich nhà nước được bio dim từ quỹ lương của đơn vị s nghiệp công lập theo quy đánh của pháp luật, lam việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị.