Chương 1: Tổng quan Nội dung chương bao gồm các phân tích tổng quan về đề tài nghiên cứu, mục tiêu và nội dung thực hiện luận văn Chương 2: Cơ sở lý thuyết và lược khảo tài liệu Có 3 nội dung được đề cập đến ở chương này - Tổng hợp những khái niệm cơ bản về quy trình thực hiện công việc. - Cơ sở lý thuyết về các công cụ và Lean – 6Sigma, sử dụng chu trình DMAIC (Define, Measure, Analyze, Improve và Control) làm phương pháp luận cho quá trình thực hiện cải tiến quy trình làm việc. - Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến chủ điểm cải tiến quy trình (ưu tiên cải tiến trong lĩnh vực dịch vụ) Chương 3: Phân tích hiện trạng - Tổng quan đối tượng nghiên cứu: Tập đoàn truyền thông Đa quốc gia Dentsu - Phân tích hiện trạng công việc tại Bộ phận hành chính của tập đoàn. Từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến - Đánh giá tổng quan chất lượng làm việc của quy trình hiện tại Chương 4: Ứng dụng DMAIC vào cải tiến và kiểm soát quy trình - Sử dụng DMAIC thực hiện cải tiến quy trình theo từng giai đoạn của tiến trình - Tổng hợp các kết quả đạt được và những khó khăn còn tồn đọng sau cải tiến Chương 5: Kết luận và kiến nghị Trang 4 Luận văn tốt nghiệp Huỳnh Bích Ngọc Chương này bàn luận về kết quả đạt được sau cải tiến và đưa ra những kiến nghị cụ thể giúp cho hoạt động cải tiến quy trình nói chung và việc ứng dụng hệ thống thông tin vào quản lý quy trình nói riêng đạt hiệu cao tối ưu hơn.
Trang 5 Luận văn tốt nghiệp Huỳnh Bích Ngọc Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Quy trình thực hiện công việc 2.1 Định nghĩa quy trình thực hiện công việc Quy trình làm việc được hiểu là hướng dẫn, quy định thực hiện các bước của công việc theo một tiêu chuẩn được đặt ra để đạt được mục đích của công việc. Quy trình làm việc trong công ty là tập hợp những nhiệm vụ, công việc được thực hiện theo một thứ tự cố định để hoàn thành kế hoạch được đề ra. Nói cách khác, quy trình làm việc là một bộ phương pháp mà nhân viên sử dụng để mang lại giá trị cho công ty. Các tổ chức thường tạo ra các quy trình làm việc đặc trưng của lĩnh vực hoặc ngành của mình.
Ví dụ như một công ty sản xuất quần áo sẽ xây dựng một quy trình làm việc cụ thể để sản xuất dòng quần áo của mình, trong khi một công ty tiếp thị có thể tạo một quy trình làm việc để thiết lập một chiến dịch quảng cáo trên mạng xã hội. Để xây dựng một quy trình làm việc hiệu quả, doanh nghiệp cần phải hiểu rõ tất cả các bước để xây dựng quy trình làm việc.1 Các bước xây dựng quy trình thực hiện công việc Các mô hình quy trình thường được xây dựng và quản lý trên các lưu đồ như Flow-chart hay Gantt chart,… Việc vận hành doanh nghiệp theo quy trình sẽ tạo điều kiện thuận lợi để có thể áp dụng các tiêu chuẩn quản lý điền hình như ISO 9001, FSSC 22000,… Trang 6 Luận văn tốt nghiệp Huỳnh Bích Ngọc 2.2 Những lưu ý khi xây dựng quy trình làm việc Theo Bill Gates “Một quy trình tồi sẽ ngốn gấp mười lần thời gian thực sự cần thiết cho công việc” [1]. Do đó, bằng cách thiết lập một quy trình làm việc khoa học hoàn toàn có thể khởi sự hiệu quả hoặc cải thiện tổng thể hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các lưu ý cần thiết khi xây dựng một quy trình làm việc hạn chế rủi ro nhất bao gồm: - Xây dựng quy trình làm việc có trình tự, thủ tục chặt chẽ: Khi thiết lập được trình tự công việc, người lao động trong doanh nghiệp sẽ biết họ phải làm gì và khi nào nên làm việc đó.
Xây dựng được quy trình làm việc hợp lý, người quản lý sẽ không phải mất thời gian vào những yếu tố tiết tiết và chú tâm hơn vào những nhiệm vụ quan trọng. - Nhấn mạnh thời gian đến hạn: Thời gian hoàn thành công việc cần được nêu rõ đối với mỗi nhiệm vụ được giao. Nếu có những thay đổi bất thường, cần điều chỉnh kịp thời và chi tiết trong quy trình làm việc hiện tại để đảm bảo tiến độ thực hiện và người lao động có thể hoàn thành công việc đúng hạn. - Đảm bảo phân công đúng người, đúng việc: Người lao động được phân công nhiệm vụ đúng với khả năng sẽ đảm bảo hiệu suất làm việc tốt nhất - Bổ sung, giảm tải các bước: Trong quá trình rà soát định mức công việc, nếu phát hiện những công việc có trong mô tả nhưng chưa được đưa vào bất kì khâu nào trong quy trình thì có khả năng công việc đã bị bỏ sót, cần nhanh chóng bổ sung, hoặc ngược lại.
Việc theo dõi, rà soát cần thận, tiến hành bổ sung các bước còn thiếu và gairm bớt các bước thừa thải trong quy trình cần được thực hiện thường xuyên. - Ngôn ngữ dùng trong quy trình: Có rất nhiều “ngôn ngữ” mô tả quy trình. Tuy nhiên, công cục hữu hiệu và trực quan nhất vẫn là lưu đồ (flow-chart). Lưu đồ cho phép người dùng diễn giải quy trình dưới dạng các ký hiệu được chuẩn hóa, mô tả quy trình một cách cụ thể và rõ ràng.
- Phù hợp với người lao động/người thực hiện: Mỗi doanh nghiệp sẽ có một quy trình làm việc đặc thù và quy trình đó cũng phải phù hợp với chất lượng và đặc Trang 7 Luận văn tốt nghiệp Huỳnh Bích Ngọc thù của nguồn nhân lực. Cần phải kiểm soát được sự biến động trong quy trình và đảm bảo được chất lượng và tiến độ công việc.3 Xây dựng quy trình làm việc thao tác chuẩn Quy trình thao tác chuẩn (Standard Operating Procedure - SOP) là một hệ thống quy trình, được tạo ra để hướng dẫn và duy trì chất lượng công việc. Quy trình chuẩn giúp tránh khỏi các sơ sót nếu làm theo đúng các bước trong quy trình, nó cũng giúp người mới nhanh chóng làm quen với môi trường làm việc. 5 nguyên tắc cơ bản xây dựng quy trình làm việc thao tác chuẩn [2].
- Nguyên tắc 1 - Tất cả các công việc đều phải có quy trình thao tác chuẩn: Phải xây dựng quy trình thao tác chuẩn cho tất cả các công việc về quản lý cũng như chuyên môn kỹ thuật. Quy trình quản lý là các quy trình quy định, hướng dẫn cách thức thực hiện các công việc trong quản lý hệ thống chung của phòng xét nghiệm như quy trình kiểm soát tài liệu, quy trình kiểm soát hồ sơ, quy trình quản lý trang thiết bị, quy trình lưu mẫu,…thậm chí ngay cả việc biên soạn quy trình thao tác chuẩn cũng cần có hướng dẫn. - Nguyên tắc 2 - Nội dung rõ ràng, tất cả nhân viên đều có thể làm được: Nội dung trong quy trình thao tác chuẩn phải được biên soạn rõ ràng, súc tích, đầy đủ, dễ hiểu và tuân thủ đúng các tài liệu hướng dẫn. Hiện nay có 2 loại quy trình là quy trình dài và quy trình ngắn.
Quy trình dài là quy trình đầy đủ, chi tiết, các bước thực hiện rõ ràng và mọi nhân viên chỉ cần làm đúng các bước trong quy trình là có thể thực hiện được. Quy trình này dùng để đào tạo nhân viên, đánh giá nhân viên. Quy trình ngắn hay quy trình rút gọn là loại quy trình chỉ trình bày các đề mục chính, áp dụng để nhắc nhở các bước công việc cho các nhân viên đã làm thành thạo theo quy trình dài. Quy trình này dùng để các nhân viên chuyên trách tự kiểm soát và đánh giá kỹ thuật của mình.
- Nguyên tắc 3 - Quy trình thao tác chuẩn phải được phê duyệt và ban hành: Trước khi đem vào áp dụng cho tất cả các nhân viên thì quy trình thao tác chuẩn phải được Lãnh đạo đơn vị hoặc người có thẩm quyền phê duyệt và ban hành cho từng quy trình riêng lẻ. Muốn đưa ra được quy trình thao tác chuẩn thì cần trải qua 3 bước. Đầu tiên cán bộ có chuyên môn có nhiệm vị biên soạn. Cán bộ này phải là Trang 8 Luận văn tốt nghiệp Huỳnh Bích Ngọc người làm trực tiếp, có kinh nghiệm.
Sau khi biên soạn sẽ trình để cán bộ quản lý kỹ thuật xem xét. Người xem xét thường là người trưởng nhóm, trưởng khoa. Đây là người có trình độ chuyên môn cao hơn, đã từng thực hiện và có nhiều kinh nghiệm trong quy trình đó. Cuối cùng quy trình sẽ được trình lên lãnh đạo cao nhất của đơn vị để ban hành như Giám đốc, phó giám đốc… Quy trình phải được ban hành xong mới có thể áp dụng thực hiện cho tất cả các nhân viên.
- Nguyên tắc 4 - Quy trình thao tác chuẩn phải luôn luôn được xem xét lại và cập nhật mới: Quy trình thao tác chuẩn phải được xem xét, rà soát định kỳ hằng năm. Thường thì quy định một năm một lần hoặc 1 năm 2 lần. Nếu có bất cứ thay đổi nào dù nhỏ hay lớn đều phải cập nhật và phê duyệt lại. Với những thay đổi nhỏ thì cần ghi trong mục nội dung xem xét sửa đổi, ngày sửa đổi và người sửa đổi.
Nếu có những thay đổi lớn ảnh hưởng nghiêm trọng đến quy trình thậm chí quy trình còn không được đúng nữa thì cần hủy quy trình đó và xây dựng ban hành lại quy trình khác thay thế. Nếu không thay đổi không phải phê duyệt lại nhưng phải lưu hồ sơ việc xem xét. Tức là nếu không có thay đổi gì thì không cần phê duyệt lại nhưng bạn cần ghi chép lại rằng tài liệu đã được xem xét và không có thay đổi gì. - Nguyên tắc 5 - Nội dung và hình thức có thể thay đổi để phù hợp cho từng đơn vị: Có rất nhiều loại hình đơn vị vì vậy nội dung và hình thức trình bày quy trình thao tác chuẩn của mỗi cơ sở có thể được điều chỉnh cho phù hợp với đơn vị của mình nhưng phải bảo đảm các yêu cầu tối thiểu.4 Quản lý quy trình theo mục tiêu – KPI KPI (viết tắt của Key Performance Indicator) là chỉ số đánh giá thực hiện công việc, phản ánh mức độ hoàn thành mục tiêu của cá nhân, bộ phận hoặc toàn doanh nghiệp.
Chỉ số KPI được thể hiện qua các số liệu, tỷ lệ, chỉ tiêu định lượng,. khác nhau phù hợp với đặc thù nghiệp vụ của từng đối tượng [3]. Trong doanh nghiệp, KPI thường được xây dựng ở nhiều cấp độ khác nhau để vừa làm mục tiêu, vừa làm thước đo tiến độ và kết quả công việc.