Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Thị Tuyết mang tên: "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà", được thực hiện tại Học viện Tài chính vào năm 2021. Luận án thuộc chuyên ngành Kế toán, hướng tiếp cận kết hợp giữa hệ thống hóa lý luận chuyên ngành và khảo sát, phân tích định tính thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị thành viên của Tổng công ty Sông Đà.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và triển khai Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ, các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước được yêu cầu sắp xếp lại tổ chức, tinh gọn bộ máy quản lý điều hành và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính. Đối với ngành xây dựng, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nhà thầu trong nước và các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực lớn về vốn, thương hiệu và công nghệ quản lý. Trong điều kiện đó, thông tin kế toán là nguồn lực phục vụ việc ra quyết định điều hành, quản trị rủi ro và thu hút vốn đầu tư.
Tổng công ty Sông Đà hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con với danh mục dàn trải nhiều đơn vị thành viên trên phạm vi cả nước và một số quốc gia lân cận, hoạt động trong các lĩnh vực: xây dựng, đầu tư, vận hành nhà máy thủy điện, phát triển đô thị và nhà ở. Thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty còn bộc lộ nhiều bất cập, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản trị nội bộ và quy định lập báo cáo tài chính hợp nhất trong bối cảnh tái cơ cấu.
Về mặt lý luận, các nghiên cứu trước đây về tổ chức công tác kế toán chủ yếu tiếp cận theo từng doanh nghiệp đơn lẻ hoặc trong các lĩnh vực khác, chưa giải quyết một cách toàn diện mô hình tổ chức công tác kế toán cho doanh nghiệp xây dựng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con gắn liền với bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước. Về mặt thực tiễn, các công trình nghiên cứu tại Tổng công ty Sông Đà trước đó chỉ tập trung vào một số khía cạnh riêng lẻ như kiểm soát nội bộ, hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí hay giải pháp tài chính. Do đó, khoảng trống nghiên cứu toàn diện về tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà đặt ra tính cấp thiết cho luận án.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể gắn với kết cấu nội dung:
- Hệ thống hóa và bổ sung các vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trên cơ sở phân tích đặc điểm hoạt động và các nhân tố chi phối trong bối cảnh tái cơ cấu (giải quyết tại Chương 1).
- Phân tích, tổng hợp và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà giai đoạn 2015–2019; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó (giải quyết tại Chương 2).
- Đề xuất phương hướng và hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà đặt trong bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp (giải quyết tại Chương 3).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà dưới góc độ kế toán tài chính (phục vụ lập, trình bày báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất) và một số nội dung kế toán quản trị.
- Phạm vi không gian: Công ty mẹ - Tổng công ty Sông Đà và các công ty xây dựng thành viên bao gồm công ty con cấp 1, công ty con cấp 2 và công ty liên kết.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và số liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo bốn nhóm nội dung chính:
Các công trình nghiên cứu quốc tế
- Khung chuẩn mực kế toán: Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) và Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) do Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) ban hành, thiết lập nền tảng và nguyên tắc chung cho việc lập, trình bày báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hợp nhất.
- Cấu trúc tập đoàn và quản lý kế toán: Colpan A. (2010) phân tích cơ sở hình thành tập đoàn kinh tế và đề xuất hoàn thiện công tác quản lý bộ máy kế toán; Christine Windbichler (2010) nghiên cứu các quy định của Liên minh Châu Âu về tổ chức hoạt động và kế toán trong tập đoàn kinh tế; Masako Futamura (2010) nghiên cứu nguyên tắc kế toán báo cáo tài chính hợp nhất tại Nhật Bản liên quan đến lợi ích cổ đông không kiểm soát; Belenzon, Patacconi, Zelner (2013) nghiên cứu cấu trúc tập đoàn kinh tế tại 16 quốc gia phát triển ảnh hưởng đến bộ máy quản lý.
- Hệ thống thông tin kế toán và hiệu quả tổ chức: Nancy A. Bagranoff và cộng sự (2005), Boocholdt (1996), Romney và Steinbart (2008) phân tích bản chất hệ thống thông tin kế toán và cấu trúc tổ chức dữ liệu; nhóm tác giả Trường Đại học Shahid Chamran, Iran (2008) đánh giá tính hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán đối với việc ra quyết định của nhà quản lý tại các công ty niêm yết; Ammar Mohammed Hussein (2011), Ainon Ramli (2013), Hongjiang Xu (2003) và M Syaifullah (2014) khảo sát các nhân tố ảnh hưởng như cam kết của ban quản trị, trình độ nhân viên và công nghệ đến chất lượng tổ chức công tác kế toán.
Các công trình nghiên cứu trong nước về tổ chức công tác kế toán
- Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán: Giáo trình của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh do Nguyễn Phước Bảo Ân chủ biên (2012); Giáo trình "Nguyên lý kế toán" của Đại học Kinh tế Quốc dân do Nguyễn Thị Đông chủ biên (2009); Giáo trình của Lưu Đức Tuyên và Ngô Thị Thu Hồng (2011); nghiên cứu của Ngô Thị Thu Hương (2012), Ngô Văn Hậu (2016), Vương Thị Bạch Tuyết (2017), Phạm Thị Minh Tuệ, Trần Đình Tuấn (2014), Nguyễn Tố Tâm và Nguyễn Thị Kim Chi (2014). Các tài liệu này tập trung vào khái niệm, nhiệm vụ, nguyên tắc và nội dung tổ chức công tác kế toán theo quy trình kế toán hoặc theo phương diện quản lý.
- Tổ chức công tác kế toán theo mô hình công ty mẹ - công ty con: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Học viện Tài chính do Đoàn Xuân Tiên chủ biên (2004); đề tài của Trương Thị Thủy (2006); công trình của Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy, Lê Văn Liên, Nguyễn Thị Hồng Vân (2006) về kỹ thuật lập báo cáo tài chính hợp nhất theo VAS 25; luận án của Nguyễn Tuấn Anh (2011) về tập đoàn kinh tế; luận án của Nguyễn Thu Hương (2016) tại các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; luận án của Cao Xuân Hợp (2019) tại Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng.
- Nghiên cứu theo các ngành nghề đặc thù: Thái Bá Công (2007) trong ngành sản xuất dược phẩm; Ngô Thị Thu Hương (2012) ngành sản xuất xi măng; Ngô Văn Hậu (2016) ngành thương mại; Nguyễn Mạnh Thiều (2011) công ty chứng khoán; Lê Thị Thanh Hương (2012) bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế; Hoàng Thị Phương Lan (2017) trường đại học ngoài công lập; Nguyễn Đăng Huy (2011) kinh doanh xuất nhập khẩu; Nguyễn Thị Nga (2017) Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
- Nghiên cứu trong ngành xây dựng: Vương Thị Bạch Tuyết (2017) tại các Tổng công ty xây dựng công trình giao thông; Phùng Thị Bích Hòa (2019) tại LICOGI; Đường Thị Quỳnh Liên (2017) về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp xây dựng đường bộ miền Trung; Phạm Thị Thúy Hằng (2015) về hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại các Tổng công ty xây dựng công trình giao thông.
Các công trình nghiên cứu riêng về Tổng công ty Sông Đà
Hoàng Thị Huyền (2018) nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí xây lắp; Đỗ Quốc Việt (2018) nghiên cứu tổ chức kiểm soát nội bộ; Nguyễn Văn Phúc (2015) nghiên cứu giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh; Nguyễn Minh Quang (2011) nghiên cứu giải pháp huy động vốn qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà trong bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước. Luận án đi sâu giải quyết đồng bộ từ việc tổ chức bộ máy kế toán, vận dụng chính sách chế độ, thu nhận chứng từ, xử lý sổ sách, cung cấp thông tin (đặc biệt là báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán quản trị) đến công tác kiểm tra kế toán nội bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Phương pháp luận: Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, nghiên cứu các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ ràng buộc, vận động; kết hợp giữa khái quát hóa thực tiễn thành lý luận và dùng lý luận để định hướng giải pháp thực tiễn.
- Khung tiếp cận nội dung tổ chức công tác kế toán: Luận án tiếp cận tổ chức công tác kế toán theo quy trình công việc kế toán gắn liền với mô hình tổ chức, bao gồm sáu nội dung:
- Tổ chức bộ máy kế toán (các mô hình tập trung, phân tán, hỗn hợp; mô hình kết hợp hoặc độc lập giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị; tổ chức bộ máy phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất).
- Tổ chức thực hiện, vận dụng các chính sách kinh tế tài chính và chế độ kế toán hiện hành (Luật Kế toán số 88/2015/QH13, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp; các phương pháp tính giá nguyên vật liệu, thành phẩm xây dựng, tài sản cố định, đầu tư tài chính, doanh thu, chi phí).
- Tổ chức thu nhận thông tin (hệ thống chứng từ kế toán ban đầu, quy trình lập và luân chuyển chứng từ).
- Tổ chức hệ thống hóa, xử lý thông tin (vận dụng hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán).
- Tổ chức cung cấp và phân tích thông tin kế toán (hệ thống báo cáo tài chính riêng, báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo kế toán quản trị).
- Tổ chức công tác kiểm tra kế toán.
- Hệ thống nguyên tắc tổ chức công tác kế toán: Nguyên tắc tuân thủ pháp lý; Nguyên tắc phù hợp (phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế, đặc điểm sản xuất kinh doanh xây dựng, trình độ cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin); Nguyên tắc thống nhất trong toàn hệ thống công ty mẹ - công ty con.
- Các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ.
- Khung phân tích nhân tố tác động:
- Nhân tố bên ngoài: Môi trường pháp lý, cơ chế quản lý ngành xây dựng, thị trường dịch vụ kế toán - kiểm toán, xu hướng hội nhập chuẩn mực quốc tế.
- Nhân tố bên trong: Đặc thù sản phẩm và sản xuất xây dựng, yêu cầu phân cấp quản lý nội bộ, nhận thức về tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước (theo Nghị định 71/2013/NĐ-CP, Nghị quyết 15/NQ-CP, Quyết định 51/2014/QĐ-TTg), mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chất lượng nguồn nhân lực kế toán.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích, thống kê mô tả số liệu khảo sát điều tra:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết, quy chế quản trị nội bộ từ Tổng công ty Sông Đà và các công ty thành viên giai đoạn 2015–2019; văn bản pháp quy từ Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng; tài liệu chuyên khảo trong và ngoài nước.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi điều tra kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp và gửi phiếu qua thư điện tử, bưu điện tới hai nhóm đối tượng. Cấu trúc câu hỏi gồm câu hỏi đóng, câu hỏi mở và câu hỏi hỗn hợp.
| Mẫu khảo sát |
Đối tượng khảo sát |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu về hợp lệ |
Tỷ lệ thu hồi |
| Mẫu 1 (Phụ lục 1.2a) |
Cán bộ phòng kế toán (Kế toán trưởng/phụ trách và nhân viên kế toán tại TCT và 35 đơn vị thành viên) |
60 |
52 |
86,67% |
| Mẫu 2 (Phụ lục 1.2b) |
Ban lãnh đạo, nhà quản trị doanh nghiệp (Lãnh đạo TCT và ban giám đốc 35 đơn vị thành viên) |
35 |
32 |
91,43% |
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Dữ liệu khảo sát và số liệu thứ cấp được tổng hợp, phân loại và phân tích thông qua phần mềm Microsoft Excel, trình bày dưới dạng bảng biểu thống kê phục vụ việc đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thuộc ngành xây dựng.
- Quan điểm và nguyên tắc tổ chức: Phân tích các quan điểm tiếp cận khác nhau của các cơ sở đào tạo và tác giả chuyên ngành (Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế TP.HCM), từ đó xác định tổ chức công tác kế toán là việc thiết lập bộ máy nhân sự kết hợp với việc vận dụng khoa học các phương pháp kế toán để thu nhận, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin. Xác lập ba nguyên tắc cốt lõi: nguyên tắc tuân thủ, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thống nhất.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ tác động của các nhân tố bên ngoài (khung khổ pháp lý, chuẩn mực kế toán, dịch vụ kế toán kiểm toán) và các nhân tố bên trong (đặc thù sản phẩm xây dựng đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài, địa bàn phân tán; nhu cầu thông tin của các cấp quản lý; yêu cầu tái cơ cấu doanh nghiệp theo định hướng chuyên môn hóa, thoái vốn ngoài ngành và tinh giản biên chế; trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực đội ngũ kế toán).
- Nội dung tổ chức công tác kế toán: Phân tích chi tiết 6 khâu công việc kế toán:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Xác định căn cứ lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán (tập trung, phân tán, hỗn hợp); mô hình kết hợp hoặc tách rời giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị; tổ chức bộ phận chuyên trách tại công ty mẹ để phục vụ tổng hợp dữ liệu, thực hiện các bút toán điều chỉnh, loại trừ giao dịch nội bộ và lập báo cáo tài chính hợp nhất.
- Tổ chức vận dụng chính sách, chế độ kế toán: Quy định phương pháp tính giá đối với nguyên vật liệu/công cụ dụng cụ, tính giá thành sản phẩm xây dựng dở dang không qua nhập kho, ghi nhận và khấu hao tài sản cố định, đánh giá các khoản đầu tư tài chính vào công ty con/liên kết, nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí theo tiến độ hợp đồng xây dựng.
- Tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin: Thiết lập quy trình chứng từ ban đầu, hệ thống tài khoản chi tiết hóa theo yêu cầu quản lý, tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp - chi tiết, lập hệ thống báo cáo tài chính riêng, báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo quản trị.
- Tổ chức kiểm tra kế toán: Thiết lập quy chế tự kiểm tra nội bộ, kiểm tra việc chấp hành định mức, chính sách tài chính và độ tin cậy của số liệu kế toán.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty Sông Đà và các doanh nghiệp xây dựng thành viên trong giai đoạn 2015–2019 dựa trên số liệu thứ cấp và kết quả điều tra từ 52 phiếu khảo sát kế toán và 32 phiếu khảo sát nhà quản trị.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý: Tổng công ty Sông Đà quản lý nhiều đơn vị thành viên với cơ cấu sở hữu vốn đa dạng (công ty con cấp 1, cấp 2, công ty liên kết) hoạt động trên nhiều công trình thủy điện, giao thông, hạ tầng đô thị trên cả nước. Mô hình quản lý có sự phân cấp về quyền tự chủ kinh doanh nhưng chịu sự giám sát vốn của công ty mẹ.
- Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán: Các đơn vị thành viên áp dụng mô hình bộ máy kế toán tập trung hoặc hỗn hợp tùy theo quy mô công trình và chi nhánh. Tại công ty mẹ, việc tổ chức bộ phận chuyên trách lập báo cáo tài chính hợp nhất còn gặp khó khăn do nhân sự kiêm nhiệm, khối lượng nghiệp vụ đối chiếu giao dịch nội bộ lớn. Mối quan hệ giữa bộ phận kế toán tài chính và kế toán quản trị chủ yếu là lồng ghép, chưa xây dựng được phần hành kế toán quản trị chuyên sâu.
- Thực trạng vận dụng chế độ kế toán và tính giá: Các doanh nghiệp tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, việc vận dụng các kỹ thuật tính giá thành công trình xây dựng, đánh giá chi phí dở dang cuối kỳ tại các ban điều hành công trường còn chậm trễ; việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ở một số công ty con chưa thực hiện kịp thời.
- Thực trạng thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin:
- Chứng từ và luân chuyển chứng từ: Địa bàn thi công trải dài, xa trung tâm dẫn đến việc thu thập chứng từ gốc (nghiệm thu khối lượng, vật tư công trường) bị chậm, ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc ghi sổ.
- Hệ thống tài khoản và sổ sách: Các đơn vị vận dụng hệ thống tài khoản theo quy định nhưng việc mở tài khoản chi tiết theo dõi giao dịch nội bộ giữa các công ty con trong Tổng công ty chưa thống nhất, gây trở ngại cho công tác đối chiếu loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
- Hệ thống báo cáo: Báo cáo tài chính riêng của các công ty thành viên cơ bản đáp ứng quy định pháp lý; tuy nhiên, thời gian nộp báo cáo về công ty mẹ thường chậm; hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ kiểm soát chi phí thi công, phân tích biến động giá thành chưa được thiết lập đồng bộ.
- Đánh giá chung về thực trạng:
- Ưu điểm: Đã hình thành hệ thống bộ máy kế toán hoàn chỉnh từ công ty mẹ đến các công ty con; chấp hành các quy định pháp luật kế toán hiện hành; bước đầu ứng dụng phần mềm kế toán trong nhập liệu và xử lý sổ sách.
- Hạn chế: Tổ chức bộ máy kế toán chưa đáp ứng tốt yêu cầu tái cơ cấu; sự phối hợp giữa công ty mẹ và các công ty con trong việc cung cấp số liệu lập báo cáo hợp nhất còn lúng túng; công tác kế toán quản trị chi phí chưa được chuẩn hóa; quy trình kiểm tra kế toán nội bộ chưa thực hiện thường xuyên và thiếu các chế tài cụ thể.
- Nguyên nhân: Do đặc thù ngành xây dựng có phạm vi hoạt động rộng; sức ép tài chính và thoái vốn trong quá trình tái cơ cấu; sự thiếu đồng bộ về hạ tầng công nghệ thông tin kết nối giữa công ty mẹ và công ty con; trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ kế toán chưa đồng đều.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà
Chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty Sông Đà trong điều kiện tái cơ cấu doanh nghiệp:
- Phương hướng và yêu cầu hoàn thiện: Bám sát định hướng tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước (tập trung ngành nghề cốt lõi, thoái vốn hiệu quả, minh bạch tài chính); tuân thủ Luật Kế toán và Chuẩn mực kế toán Việt Nam hướng tới chuẩn mực quốc tế; tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin quản trị.
- Các giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tinh gọn cơ cấu phòng kế toán tại công ty mẹ và các đơn vị thành viên theo hướng phân định rõ trách nhiệm; thiết lập bộ phận chuyên trách về lập báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty mẹ; tổ chức kết hợp mô hình kế toán tài chính và kế toán quản trị phù hợp với điều kiện nguồn lực.
- Hoàn thiện tổ chức vận dụng chính sách, phương pháp kế toán: Chuẩn hóa quy chế kế toán nội bộ áp dụng thống nhất trong toàn Tổng công ty; quy định cụ thể phương pháp theo dõi, trích lập dự phòng tổn thất đầu tư, hạch toán giao dịch nội bộ và phương pháp xác định giá thành xây lắp dở dang.
- Hoàn thiện công tác thu nhận và luân chuyển chứng từ: Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ điện tử, rút ngắn thời gian phê duyệt và chuyển chứng từ từ các ban chỉ huy công trường về trụ sở doanh nghiệp.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Thống nhất danh mục mã hóa tài khoản chi tiết trong toàn hệ thống Tổng công ty, đặc biệt là các tài khoản theo dõi thanh toán nội bộ, doanh thu - chi phí nội bộ phục vụ loại trừ khi hợp nhất báo cáo.
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán: Đổi mới quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty mẹ nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng; xây dựng mẫu biểu báo cáo kế toán quản trị định kỳ phục vụ kiểm soát chi phí thi công, dòng tiền và phân tích hiệu quả dự án.
- Tăng cường tổ chức kiểm tra kế toán: Thiết lập quy trình kiểm toán/kiểm tra kế toán nội bộ định kỳ và đột xuất giữa công ty mẹ đối với các công ty con; xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng công tác kế toán.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và áp dụng đồng bộ phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP); đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng công nghệ cho đội ngũ nhân viên kế toán; hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và phân cấp quản lý tại Tổng công ty.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, tiếp cận theo quy trình kế toán toàn diện gồm 6 nội dung gắn liền với các nguyên tắc tổ chức kế toán.
- Bổ sung và phân tích sâu sắc tác động của bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước (tái cơ cấu tổ chức, ngành nghề, vốn, nguồn nhân lực) và yêu cầu hội nhập chuẩn mực kế toán quốc tế đến việc thiết kế mô hình bộ máy kế toán và hệ thống thông tin kế toán trong tập đoàn/tổng công ty xây dựng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty Sông Đà và các doanh nghiệp xây dựng thành viên giai đoạn 2015–2019 qua 2 bộ phiếu điều tra khảo sát chuyên biệt dành cho bộ phận kế toán và nhà quản trị.
- Chỉ rõ những bất cập thực tế trong quy trình luân chuyển chứng từ tại công trường, sự thiếu thống nhất trong mở tài khoản chi tiết giao dịch nội bộ, khó khăn trong công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất và sự thiếu hụt thông tin kế toán quản trị chi phí xây lắp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ việc tổ chức bộ máy, thống nhất chính sách kế toán, chuẩn hóa quy trình lập báo cáo hợp nhất đến nâng cấp công nghệ thông tin, tạo cơ sở ứng dụng thực tế cho Tổng công ty Sông Đà và cung cấp tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp xây dựng có mô hình tương tự.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi không gian: Do Tổng công ty Sông Đà có nhiều đơn vị thành viên và chi nhánh hoạt động trải dài trên nhiều địa bàn phức tạp và ở nước ngoài, việc tiếp cận khảo sát trực tiếp tất cả các chi nhánh còn gặp khó khăn, chủ yếu tập trung vào các đơn vị xây dựng thành viên trọng điểm.
- Về phương pháp xử lý dữ liệu: Nghiên cứu tập trung vào phân tích định tính và thống kê mô tả số liệu khảo sát, chưa áp dụng các mô hình định lượng nâng cao (hồi quy kinh tế lượng) để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán.
- Về thời gian: Dữ liệu thực tế phân tích dừng lại ở giai đoạn 2015–2019.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các Tổng công ty, Tập đoàn xây dựng khác của Việt Nam để kiểm chứng và so sánh mô hình tổ chức công tác kế toán.
- Nghiên cứu sâu việc áp dụng toàn diện Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) vào công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại các tập đoàn kinh tế xây dựng Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con; phương pháp luận thiết kế bảng hỏi và công cụ khảo sát thực tế.
- Giảng viên các trường khối kinh tế: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên đề về kế toán tài chính, kế toán quản trị xây dựng và lập báo cáo tài chính hợp nhất.
- Ban lãnh đạo, Kế toán trưởng các Tổng công ty, Tập đoàn xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán chuyên trách lập báo cáo hợp nhất, phương pháp chuẩn hóa danh mục tài khoản theo dõi giao dịch nội bộ và giải pháp kiểm soát chi phí thi công công trình trong điều kiện tái cơ cấu doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty Sông Đà?
Luận án giải quyết vấn đề hoàn thiện đồng bộ 6 nội dung của tổ chức công tác kế toán (bộ máy, chính sách/chế độ, thu nhận chứng từ, xử lý sổ sách, cung cấp báo cáo và kiểm tra kế toán) tại công ty mẹ và các công ty xây dựng thành viên, trọng tâm là khắc phục những bất cập trong việc thu thập chứng từ công trường, theo dõi giao dịch nội bộ, phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất và cung cấp thông tin kế toán quản trị trong quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp.
2. Dữ liệu khảo sát thực tế của luận án được thu thập với quy mô mẫu như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hai mẫu phiếu điều tra:
- Mẫu 1 dành cho bộ phận kế toán: Phát ra 60 phiếu, thu về 52 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 86,67%).
- Mẫu 2 dành cho lãnh đạo và nhà quản trị: Phát ra 35 phiếu, thu về 32 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 91,43%).
Số liệu thứ cấp được thu thập tại Tổng công ty Sông Đà trong giai đoạn 2015–2019.
3. Theo tác giả, có những mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào có thể áp dụng trong doanh nghiệp?
Theo Chương 1 của luận án, có ba mô hình tổ chức bộ máy kế toán cơ bản:
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán.
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (kết hợp giữa tập trung và phân tán).
Về mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, luận án chỉ ra ba phương thức: mô hình kết hợp, mô hình độc lập và mô hình hỗn hợp.
4. Bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước tác động như thế nào đến công tác kế toán của Tổng công ty Sông Đà?
Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước đặt ra yêu cầu thoái vốn ngoài ngành, tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính, tinh giản bộ máy điều hành và minh bạch thông tin tài chính theo các văn bản quy phạm (Quyết định 929/QĐ-TTg, Nghị định 71/2013/NĐ-CP, Nghị quyết 15/NQ-CP, Quyết định 51/2014/QĐ-TTg). Điều này đòi hỏi công tác kế toán phải cung cấp thông tin chính xác về giá trị doanh nghiệp, hiệu quả các khoản đầu tư tài chính, đồng thời xây dựng bộ máy kế toán tinh gọn, ứng dụng công nghệ thông tin để giảm chi phí quản lý.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Tuyết là công trình nghiên cứu chuyên sâu về tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà trong bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước. Bằng phương pháp tiếp cận theo quy trình kế toán kết hợp điều tra thực tế giai đoạn 2015–2019, luận án đã đánh giá khách quan các mặt đạt được và hạn chế trong tổ chức bộ máy, hạch toán và lập báo cáo tài chính hợp nhất. Hệ thống các giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ quản trị và đáp ứng yêu cầu hội nhập.