Tổng quan về luận án
Quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước (DNNN) theo Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ đã đặt các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước trước yêu cầu cấp bách phải tinh giản biên chế, tối ưu hóa bộ máy quản trị và minh bạch hóa năng lực tài chính. Trong bối cảnh đó, Tổng công ty Sông Đà – một tổ hợp kinh tế quy mô lớn hoạt động đa ngành với trọng tâm là xây dựng công trình thủy điện, hạ tầng giao thông và khu đô thị tại Việt Nam cùng một số quốc gia lân cận – phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các tập đoàn đa quốc gia. Mặc dù duy trì danh mục gồm nhiều công ty con và công ty liên kết dàn trải, công tác kế toán tại Tổng công ty Sông Đà bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng về tính đồng bộ, tốc độ lập báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN) và mức độ đáp ứng thông tin cho kế toán quản trị (KTQT).
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ sự thiếu hụt một khung lý luận và mô hình thực hành hoàn chỉnh về tổ chức công tác kế toán (TCCTKT) theo chu trình khép kín tại các tập đoàn xây dựng đa tầng nấc đang trong tiến trình cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước. Các công trình trước đây của Nguyễn Tuấn Anh (2011), Vương Thị Bạch Tuyết (2017) hay Cao Xuân Hợp (2019) chủ yếu tiếp cận TCCTKT ở góc độ tĩnh hoặc khảo sát đơn lẻ từng phần hành KTTC mà chưa giải quyết toàn diện mối liên kết hữu cơ giữa công ty mẹ (CTM) và công ty con (CTC) trong bối cảnh tái cơ cấu ngành xây dựng.
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Thị Tuyết (Học viện Tài chính, 2021) với đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà" đã giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- RQ1: Khung lý luận chuẩn tắc nào chi phối tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng hoạt động theo mô hình CTM - CTC dưới áp lực tái cấu trúc và hội nhập quốc tế?
- RQ2: Thực trạng tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản, xử lý dữ liệu và kiểm tra kế toán tại Tổng công ty Sông Đà giai đoạn 2015–2019 đang tồn tại những rào cản và khiếm khuyết mang tính hệ thống nào?
- RQ3: Những giải pháp đột phá nào có thể tối ưu hóa quy trình hạch toán, chuẩn hóa kỹ thuật lập BCTCHN và tích hợp hệ thống thông tin kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và bảo toàn vốn nhà nước?
Tương ứng với các câu hỏi trên, hệ thống 3 giả thuyết nghiên cứu được thiết lập:
- H1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa tập trung và phân tán có tác động tương quan thuận đến chất lượng và tính kịp thời của thông tin kế toán trong tập đoàn xây dựng.
- H2: Sự đồng hóa chính sách kế toán và chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ làm giảm thiểu sai lệch trọng yếu khi thực hiện các bút toán loại trừ phục vụ lập BCTCHN.
- H3: Mức độ cam kết của ban quản trị và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin quyết định trực tiếp hiệu quả vận hành hệ thống kế toán quản trị chi phí xây lắp.
Khung lý thuyết của công trình được định vị trên nền tảng tích hợp Lý thuyết Hệ thống thông tin kế toán (Accounting Information Systems - AIS), Lý thuyết Cấu trúc tập đoàn kinh tế (Business Group Theory) và Lý thuyết Cam kết tổ chức. Luận án mang lại đóng góp đột phá khi thiết kế quy trình 6 giai đoạn chuẩn mực cho công tác kế toán tập đoàn xây dựng, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng từ 35 đơn vị thành viên giai đoạn 2015–2019, tạo tiền đề nâng cao tính minh bạch tài chính trong khối doanh nghiệp hạ tầng quốc gia.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về tổ chức công tác kế toán cho thấy ba dòng nghiên cứu (research streams) chính định hình lĩnh vực này:
Dòng nghiên cứu 1: Cấu trúc tập đoàn và khung pháp lý kế toán nhóm công ty. Colpan (2010) trong công trình nền tảng "Foundations of Business Groups: Towards an Integrated Framework" đã chỉ rõ cơ chế phân quyền kiểm soát và yêu cầu đồng bộ hóa thông tin kế toán giữa công ty mẹ và các thực thể thành viên. Windbichler (2010) phân tích các nguyên tắc của Luật Tập đoàn kinh tế châu Âu (European Corporate Group Law), nhấn mạnh tính độc lập pháp lý của các công ty con nhưng đòi hỏi sự hài hòa chính sách kế toán khi hợp nhất dữ liệu. Nghiên cứu của Belenzon, Patacconi và Zelner (2013) về cấu trúc tập đoàn tại 16 quốc gia phát triển đã chỉ ra mối liên hệ nhân quả giữa mô hình quản trị kim tự tháp với độ phức tạp của bộ máy kế toán.
Dòng nghiên cứu 2: Hệ thống thông tin kế toán (AIS) và hiệu quả ra quyết định. Nancy A. Bagranoff và cộng sự (2005) định nghĩa: "Kế toán dưới góc độ một hệ thống thông tin phải là tập hợp rất nhiều thành phần có liên quan với nhau (con người, phương tiện, công nghệ, quy trình,…) tham gia vào quá trình vận hành của hệ thống thông tin kế toán để có được thông tin đáp ứng yêu cầu của người sử dụng". Boocholdt (1996) cùng Romney và Steinbart (2008) phát triển các mô hình vận hành AIS đa chức năng. Ammar Mohammed Hussein (2011) và Ainon Ramli (2013) kiểm định thực nghiệm vai trò chiến lược của AIS đối với hiệu quả doanh nghiệp, trong khi M. Syaifullah (2014) chứng minh cam kết tổ chức chi phối trực tiếp đến chất lượng AIS.
Dòng nghiên cứu 3: Tổ chức kế toán mô hình CTM - CTC tại Việt Nam. Đoàn Xuân Tiên (2004), Trương Thị Thủy (2006) và Ngô Thế Chi cùng cộng sự (2006) tập trung vào kỹ thuật lập BCTCHN theo chuẩn mực VAS 25. Các nghiên cứu chuyên ngành của Thái Bá Công (2007) trong ngành dược phẩm, Ngô Thị Thu Hương (2012) ngành xi măng, Ngô Văn Hậu (2016) ngành thương mại, Nguyễn Thị Nga (2017) ngành than - khoáng sản và Hoàng Thị Huyền (2018) về thông tin KTQT tại Sông Đà đã đào sâu vào từng khía cạnh tác nghiệp.
Trong y văn tồn tại hai luồng quan điểm đối lập: một bên (Đại học Kinh tế Quốc dân - Nguyễn Thị Đông, 2009; Ngô Văn Hậu, 2016) coi TCCTKT thuần túy là việc vận dụng các phương pháp kỹ thuật (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp cân đối); bên kia (Học viện Tài chính - Lưu Đức Tuyên và Ngô Thị Thu Hồng, 2011; Nguyễn Phước Bảo Ân, 2012) khẳng định TCCTKT phải bao trùm cả tổ chức bộ máy nhân sự và hạ tầng CNTT. Luận án của NCS Trần Thị Tuyết đã dung hòa hai luồng quan điểm này, mở rộng thành hệ thống 6 nội dung hoàn chỉnh.
So sánh với nghiên cứu của Masako Futamura (2010) tại Nhật Bản về xử lý lợi ích cổ đông không kiểm soát trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và nghiên cứu của Christine Windbichler (2010) tại Liên minh Châu Âu về sự hài hòa nguyên tắc kế toán tập đoàn, nghiên cứu tại Tổng công ty Sông Đà làm rõ bối cảnh một nền kinh tế chuyển đổi, nơi mối quan hệ mẹ - con chịu sự điều chỉnh kép của Luật Kế toán 88/2015/QH13 và các quy định thoái vốn nhà nước (Nghị định 71/2013/NĐ-CP, Nghị quyết 15/NQ-CP).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Hệ thống thông tin kế toán (AIS) của Nancy A. Bagranoff (2005) và Romney & Steinbart (2008) thông qua việc chứng minh rằng trong một tập đoàn xây dựng đa sở hữu, AIS không chỉ là công cụ thu nhận - xử lý số liệu tĩnh mà là cơ chế điều phối quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân độc lập. Tác giả đã bổ sung chiều kích "thể chế tái cơ cấu" vào mô hình AIS truyền thống.
Đồng thời, nghiên cứu phát triển Lý thuyết Cấu trúc tập đoàn kinh tế của Colpan (2010) bằng cách làm rõ nguyên tắc: CTM và các CTC là những pháp nhân độc lập chỉ ràng buộc về vốn; do đó, kế toán CTM không chi phối kế toán CTC bằng mệnh lệnh hành chính đơn thuần mà thông qua quy chuẩn hóa chính sách tài chính và cơ chế giám sát số liệu phục vụ BCTCHN. Các mệnh đề lý thuyết được xác lập gồm:
- Proposition 1: Tính phức tạp trong cấu trúc hợp đồng xây dựng tỷ lệ thuận với mức độ phân tán của hệ thống chứng từ ban đầu, đòi hỏi quy trình luân chuyển chứng từ số hóa bắt buộc.
- Proposition 2: Sự hội tụ giữa chính sách kế toán của CTC với CTM là điều kiện tiên quyết để giảm thiểu thời gian xử lý các bút toán loại trừ giao dịch nội bộ.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba lý thuyết nền tảng (Lý thuyết AIS, Lý thuyết Cấu trúc Tập đoàn và Lý thuyết Cam kết Tổ chức) thành một mô hình quản trị kế toán 6 chiều tương hỗ:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Thiết lập cơ chế phân nhiệm rành mạch giữa bộ phận lập BCTC riêng lẻ tại CTC và bộ phận chuyên trách BCTCHN tại CTM.
- Tổ chức vận dụng chính sách kinh tế tài chính và chế độ kế toán: Chuẩn hóa phương pháp tính giá nguyên vật liệu, khấu hao TSCĐ chuyên dùng thi công, ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực VAS 15 và trích lập dự phòng đầu tư tài chính.
- Tổ chức thu nhận thông tin (Hạch toán ban đầu): Thiết kế hệ thống danh mục chứng từ điện tử và luân chuyển chứng từ theo tiến độ nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành.
- Tổ chức hệ thống hóa và xử lý thông tin: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán cấp 2, cấp 3 thống nhất và tổ chức hệ thống sổ kế toán phục vụ bóc tách giao dịch nội bộ.
- Tổ chức cung cấp và phân tích thông tin: Xây dựng hệ thống báo cáo tài chính riêng lẻ, BCTCHN và báo cáo kế toán quản trị chi phí công trình.
- Tổ chức kiểm tra, kiểm soát kế toán: Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ định kỳ và đột xuất nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp lý và ngăn ngừa thất thoát vốn.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: áp dụng cho các tổng công ty xây dựng có quy mô địa bàn trải rộng, tồn tại nhiều cấp công ty con (cấp 1, cấp 2) và công ty liên kết, chịu sự điều chỉnh của tiến trình cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận khách quan và nhận thức luận thực chứng (positivism) kết hợp với các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods) được triển khai theo mô hình đa tầng nấc (multi-level design):
- Cấp độ 1 (Tổng công ty mẹ): Đánh giá quy trình tổng hợp, xử lý giao dịch nội bộ và kỹ thuật lập BCTCHN.
- Cấp độ 2 (Các đơn vị thành viên): Đánh giá việc tổ chức bộ máy, vận dụng tài khoản, tính giá thành xây lắp và lập BCTC riêng lẻ tại 35 công ty con và công ty liên kết.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu bao phủ toàn diện (census sampling) đối với toàn bộ hệ thống đơn vị xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua hai bộ công cụ khảo sát chuẩn hóa:
- Phiếu điều tra Mẫu 1 (Phụ lục 1.2a): Dành cho bộ phận kế toán (Kế toán trưởng và nhân viên kế toán). Phát ra 60 phiếu, thu về 52 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 86,67%).
- Phiếu điều tra Mẫu 2 (Phụ lục 1.2b): Dành cho Ban lãnh đạo TCT và Giám đốc các đơn vị thành viên. Phát ra 35 phiếu, thu về 32 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 91,43%).
Giao thức thu thập dữ liệu áp dụng kỹ thuật tam giác giác hóa (triangulation): đối chiếu dữ liệu khảo sát bảng hỏi với dữ liệu phỏng vấn sâu trực tiếp các chuyên gia tài chính và dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo kiểm toán, BCTC giai đoạn 2015–2019, các nghị định của Chính phủ (Nghị định 71/2013/NĐ-CP, Nghị quyết 15/NQ-CP, Quyết định 51/2014/QĐ-TTg) và quy chế nội bộ của Sông Đà.
Data và phân tích
Dữ liệu khảo sát được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng công cụ phân tích Microsoft Excel kết hợp các bảng đối chiếu chéo (cross-tabulation). Thang đo Likert kết hợp câu hỏi đóng, câu hỏi mở và câu hỏi hỗn hợp được sử dụng để định lượng hóa mức độ hài lòng của nhà quản trị và đánh giá tính tương thích của hệ thống kế toán. Các kiểm tra độ tin cậy được thực hiện thông qua việc so chiếu chéo câu trả lời giữa nhân viên tác nghiệp (Mẫu 1) và cấp quản lý phê duyệt (Mẫu 2).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả phân tích định lượng và định tính mang lại 4 phát hiện mang tính đột phá về thực trạng TCCTKT tại Tổng công ty Sông Đà:
Thứ nhất, sự thiếu hụt bộ phận chuyên trách lập BCTCHN tại Công ty mẹ. Kết quả khảo sát chỉ ra rằng mặc dù khối lượng giao dịch nội bộ giữa CTM và 35 CTC là khổng lồ, phòng kế toán CTM không có bộ phận chuyên môn hóa độc lập để theo dõi và thực hiện các bút toán điều chỉnh, loại trừ trong suốt niên độ. Toàn bộ công tác hợp nhất bị dồn nén vào cuối năm tài chính, dẫn đến việc chậm trễ công bố thông tin và tăng nguy cơ sai lệch số liệu.
Thứ tư, sự đứt gãy giữa Kế toán tài chính và Kế toán quản trị. Đa số các đơn vị thành viên tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp nhưng trên thực tế chỉ tập trung đáp ứng yêu cầu lập BCTC theo luật định phục vụ cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước. Công tác kế toán quản trị phục vụ nhận diện chi phí dở dang, phân tích điểm hòa vốn cho từng công trình thi công bị xem nhẹ.
Thứ ba, sự thiếu nhất quán trong áp dụng chính sách kế toán tài sản và doanh thu. Tồn tại sự phân hóa lớn giữa các CTC trong việc lựa chọn phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Đặc biệt, việc xác định thời điểm và quy mô ghi nhận doanh thu xây lắp chưa tuân thủ triệt để nguyên tắc dồn tích và chuẩn mực kế toán, gây khó khăn nghiêm trọng khi CTM thực hiện đồng hóa số liệu.
Thứ tư, công tác kiểm tra kế toán nội bộ mang tính hình thức. Hoạt động kiểm soát chưa được thiết kế thành một chu trình độc lập mà chủ yếu lồng ghép trong các đợt kiểm toán quyết toán công trình, thiếu cơ chế cảnh báo sớm rủi ro tài chính trong quá trình tái cấu trúc vốn và thoái vốn nhà nước.
Implications đa chiều
- Học thuật: Bổ sung mô hình lý luận toàn diện về TCCTKT chuyên biệt cho ngành xây dựng tại các nền kinh tế đang phát triển trong giai đoạn chuyển đổi sở hữu.
- Thực tiễn doanh nghiệp: Cung cấp giải pháp tái cơ cấu bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp: thành lập Tổ hợp nhất BCTCHN chuyên trách tại CTM; đồng thời chuẩn hóa hệ thống danh mục tài khoản cấp 2, cấp 3 dùng chung cho toàn bộ Tổng công ty.
- Chính sách: Kiến nghị Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hoàn thiện hướng dẫn kế toán đối với các giao dịch tài chính nội bộ phức tạp phát sinh trong quá trình tái cấu trúc và thoái vốn DNNN theo Quyết định 929/QĐ-TTg.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu tồn tại một số giới hạn khoa học:
- Phương pháp phân tích: Chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và phân tích định tính qua Excel, chưa ứng dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính nâng cao (SEM-PLS) để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả AIS.
- Phạm vi mẫu: Tập trung chuyên sâu vào trường hợp điển hình Tổng công ty Sông Đà, do đó khả năng tổng quát hóa (generalizability) đối với các tập đoàn xây dựng tư nhân hoặc các ngành phi xây lắp cần được kiểm chứng thêm.
- Khung thời gian: Dữ liệu dừng ở giai đoạn 2015–2019, chưa phản ánh đầy đủ lộ trình áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) tại Việt Nam theo Đề án của Bộ Tài chính sau năm 2020.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) cần tập trung vào:
- Đo lường tác động của chuyển đổi số và công nghệ ERP đám mây (Cloud ERP) đối với quy trình hợp nhất BCTC trong các tập đoàn xây dựng.
- Nghiên cứu mô hình chuyển đổi từ VAS sang IFRS 15 (Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng) và IFRS 10 (Báo cáo tài chính hợp nhất) tại các doanh nghiệp hạ tầng.
- Đánh giá thực nghiệm ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ kế toán đến hiệu quả bảo toàn vốn nhà nước sau cổ phần hóa.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Giới học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực tại Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân và các cơ sở đào tạo sau đại học về chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán.
- Ngành xây dựng: Định hình chuẩn mực tổ chức hệ thống chứng từ và kiểm soát chi phí thi công cho hàng trăm doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và lớn tại Việt Nam.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Đóng góp cơ sở thực chứng giá trị cho Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Bộ Tài chính trong việc giám sát tái cơ cấu tập đoàn nhà nước.
- Ý nghĩa quốc tế: Đóng góp một điển cứu thực nghiệm từ Việt Nam vào kho tàng nghiên cứu quản trị tập đoàn kinh tế tại các thị trường mới nổi.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp và phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực chứng trong nghiên cứu kế toán doanh nghiệp.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Khai thác hệ thống y văn chuyên sâu và các phân tích so sánh đối chiếu về mô hình CTM - CTC.
- Giám đốc Tài chính (CFO) & Kế toán trưởng: Ứng dụng trực tiếp bộ giải pháp phân nhiệm bộ máy kế toán, thiết lập sơ đồ luân chuyển chứng từ và quy trình lập BCTCHN.
- Cơ quan ban hành chính sách: Có thêm căn cứ thực tiễn để điều chỉnh các thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Kế toán 2015 và các quy định thoái vốn đầu tư ngoài ngành.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đó là việc mở rộng Lý thuyết Hệ thống thông tin kế toán (AIS) của Nancy A. Bagranoff et al. (2005) trong môi trường tập đoàn xây lắp nhà nước tái cơ cấu. Luận án đã chứng minh TCCTKT không chỉ là kỹ thuật hạch toán mà là hệ thống kiểm soát quyền lực tài chính phi tập trung giữa CTM và các CTC.
2. Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước?
So với nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Anh (2011) và Vương Thị Bạch Tuyết (2017) vốn chỉ khảo sát chọn mẫu thuận tiện, luận án thực hiện khảo sát toàn diện (census) kết hợp 2 mẫu phiếu điều tra độc lập (52 phiếu kế toán viên và 32 phiếu lãnh đạo quản lý), đạt tỷ lệ phản hồi cao vượt trội (86,67% và 91,43%), kết hợp tam giác hóa dữ liệu kiểm toán 5 năm liên tục (2015–2019).
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì?
Mặc dù 100% các đơn vị thành viên đều ban hành quy chế tài chính riêng, nhưng mức độ bất đồng nhất trong việc áp dụng phương pháp trích lập dự phòng và ghi nhận giá thành dở dang giữa các công ty con cấp 1 và cấp 2 lại chiếm tỷ lệ rất cao. Điều này trực tiếp làm sai lệch kết quả kinh doanh hợp nhất của Tổng công ty mẹ mà hệ thống kiểm soát nội bộ trước đây không phát hiện được.
4. Luận án có cung cấp giao thức tái lập nghiên cứu (replication protocol) không?
Có. Toàn bộ cấu trúc bảng hỏi Mẫu 1 (Phụ lục 1.2a), Mẫu 2 (Phụ lục 1.2b), danh mục 35 đơn vị thành viên khảo sát (Phụ lục 1) cùng quy trình phân tích số liệu đều được công khai minh bạch, cho phép các nhà nghiên cứu khác tái lập quy trình tại các tập đoàn kinh tế khác như VICEM, VINACONEX hay LILAMA.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được định hình như thế nào?
Tập trung vào ba trục chính: (1) Tích hợp IFRS 15 và IFRS 10 vào hệ thống kế toán tập đoàn xây dựng Việt Nam; (2) Số hóa quy trình tự động hóa kế toán (RPA) trong lập BCTCHN; (3) Thiết lập mô hình đánh giá rủi ro tài chính thời gian thực (real-time accounting) phục vụ giám sát vốn nhà nước.
Kết luận
- Hệ thống hóa và phát triển toàn diện lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, đặt trong bối cảnh tái cơ cấu DNNN theo Quyết định 929/QĐ-TTg.
- Xác lập cấu trúc 6 trụ cột của TCCTKT gồm: Bộ máy kế toán, Vận dụng chính sách tài chính, Thu nhận thông tin ban đầu, Xử lý và hệ thống hóa tài khoản/sổ kế toán, Cung cấp thông tin BCTC/BCTCHN/KTQT, và Kiểm tra kế toán nội bộ.
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện, khách quan về thực trạng công tác kế toán tại Tổng công ty Sông Đà giai đoạn 2015–2019 với tỷ lệ phản hồi khảo sát đạt 86,67% ở khối tác nghiệp và 91,43% ở khối quản lý.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: thành lập bộ phận chuyên trách BCTCHN tại CTM, chuẩn hóa danh mục tài khoản cấp sâu, thiết lập hệ thống chứng từ điện tử và phân định rõ ràng giữa KTTC và KTQT.
- Định hình mô hình quản trị kế toán hiện đại, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.