chương 1 Trên cơ sở lý luận chung, Luận án nghiên cứu, phân tích tổng hợp và đánh giá thực tiễn TCCTKT tại các DN xây dựng thuộc TCT Sông Đà cũng như phân tích được các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế dẫn tới thực trạng như vậy. Tất cả nội dung này được sử dụng làm cơ sở đề ra các giải pháp hoàn thiện. Mục tiêu này được giải quyết ở chương 2. Trên cơ sở của lý luận đã hệ thống và thực trạng đã phân tích, Luận án nghiên cứu và đề xuất các phương hướng, giải pháp để hoàn thiện TCCTKT tại các DN xây dựng thuộc TCT Sông Đà đặt trong bối cảnh tái cơ cấu DN.
Mục tiêu này được giải quyết ở chương 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu trong luận án Đối tượng nghiên cứu của đề tài là TCCTKT tại các DN xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà. Cụ thể, nghiên cứu lý luận chung về TCCTKT tại các DN xây dựng hoạt động theo mô hình CTM-CTC dưới góc độ KTTC, đặc biệt là nhằm phục vụ lập, trình bày BCTCHN và một số nội dung KTQT.
Qua đó, tác giả sẽ đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện TCCTKT tại các DN xây dựng thuộc TCT Sông Đà. Phạm vi nghiên cứu của luận án Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, Luận án tập trung nghiên cứu TCCTKT tại CTM-TCT Sông Đà và các công ty xây dựng thành viên thuộc TCT Sông Đà bao gồm các công ty con cấp 1, công ty con cấp 2 và công ty liên kết với công ty mẹ. Về thời gian: Số liệu khảo sát thực tế trong các đơn vị nghiên cứu các năm từ 2015 đến 2019. Phương pháp nghiên cứu 5.
Phương pháp luận chung Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, nghiên cứu các sự vật và hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng với nhau. Từ thực tiễn khái quát thành lý luận; từ lý luận soi xét, chỉ đạo thực tiễn và lấy thực tiễn để kiểm tra lý luận. Phương pháp kỹ thuật Trong quá trình thực hiện luận án, NCS sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp thông tin là cơ sở đưa ra các nhận định, đánh giá thực trạng và tìm nguyên nhân hạn chế của thực trạng về TCCTKT tại các TCT Sông Đà và các DN xây dựng thành viên thuộc TCT Sông Đà. NCS sử dụng phương pháp định tính trong nghiên cứu các vấn đề thực tiễn.
v Phương pháp thu thập thông tin NCS sử dụng bảng hỏi để khảo sát, điều tra, thống kê thu thập số liệu, thông tin qua các phòng kế toán của các DN và các nhà quản trị DN đang làm việc tại TCT Sông Đà và các DN thành viên. - Đối với phòng kế toán của TCT Sông Đà và các DN thành viên, NCS gửi câu hỏi khảo sát qua email, hoặc qua đường Bưu điện và phỏng vấn trực tiếp về thực trạng TCCTKT tại các DN này, bao gồm: Tổ chức thực hiện, vận dụng các chính sách kinh tế tài chính và kế toán hiện hành; Tổ chức bộ máy kế toán; Tổ chức thu nhận thông tin kế toán; Tổ chức xử lý và hệ thống hóa thông tin kế toán; Tổ chức cung cấp thông tin kế toán; Tổ chức công tác kiểm tra kế toán. - Đối với các nhà quản trị DN, Ban giám đốc các DN thành viên và các lãnh đạo TCT Sông Đà. Việc gửi phiếu câu hỏi khảo sát được thực hiện qua email hoặc qua bưu điện hoặc phỏng vấn trực tiếp với mục đích tìm hiểu các thông tin liên quan đến đặc điểm, hình thức tổ chức sản xuất, mô hình hình tổ chức, phân cấp quản lý và mối quan hệ giữa TCT với các DN thành viên; Trình độ đào tạo và mức độ hiểu biết về kế toán, công tác kế toán tài chính của lãnh đạo; Cách thức sử dụng thông tin từ các bộ phận của DN trong quá trình ra quyết định kinh doanh.
Tuy nhiên, tại TCT Sông Đà, mỗi DN thành viên có nhiều chi nhánh hoạt động trên phạm vi cả nước và cả nước ngoài, do vậy việc tiếp cận trực tiếp hết các DN và chi nhánh không phải dễ dàng. v Phương pháp thu thập dữ liệu Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thu thập được từ nội bộ các DN thuộc TCT Sông Đà (số liệu được lấy từ các phòng, ban, các bộ phận và các chi nhánh) và dữ liệu được thu 17 thập về các công trình nghiên cứu ở trong, ngoài nước từ sách, báo, tạp chí…; các văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng,… các báo cáo tổng kết, báo cáo tình hình hoạt động của ngành xây dựng nói chung. Ngoài ra, dữ liệu thứ cấp còn được NCS thu thập thông qua các trang tin điện tử của TCT Sông Đà và các DN thành viên. Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, khảo sát, trao đổi thực tế, phỏng vấn sâu và nghiên cứu điển hình.
Để bao quát thông tin về các DN, NCS kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua phiếu điều tra. - Gửi phiếu điều tra: NCS thiết kế các bảng hỏi gửi đến các cán bộ kế toán và các nhà lãnh đạo DN. Các câu hỏi xoay quanh các nội dung của TCCTKT trong DN và đánh giá của các cấp lãnh đạo DN về các nội dung của TCCTKT. Danh sách các DN, chi nhánh khảo sát được trình bày trong Phụ lục số 1.
Phiếu khảo sát được thiết kế thành hai mẫu như sau: - Mẫu 1 (Phụ lục 1.2a): Phiếu điều tra khảo sát dành cho bộ phận kế toán của các đơn vị, NCS gửi 60 phiếu tới các bộ phận kế toán của các đơn vị (gồm bộ phận kế toán tại TCT và 35 đơn vị thành viên). Thông thường mỗi đơn vị gửi 1 phiếu trực tiếp cho kế toán trưởng hoặc phụ trách phòng kế toán - người chịu trách nhiệm chính trong việc TCCTKT của DN và 1 nhân viên trong phòng kế toán. Kết quả thu về được 52 phiếu hợp lệ (chiếm 86,67%). - Mẫu 2 (Phụ lục 1.2b): Phiếu điều tra khảo sát dành cho lãnh đạo của TCT và các DN thành viên.
Khảo sát được gửi cho các nhà lãnh đạo DN để khảo sát về mức độ phân cấp quản lý, mức độ đáp ứng thông tin. NCS gửi 35 phiếu khảo sát tới các ban lãnh đạo của các DN thành viên và TCT. Mỗi DN thành viên 1 phiếu và Ban lãnh đạo TCT 1 phiếu. Đó là những nhà quản trị trực tiếp phụ trách các mảng hoạt động SXKD của TCT Sông Đà và các DN thành viên.
Đây là những người được bộ phận kế toán cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính phục vụ cho công việc điều hành hoạt động của TCT và các DN thành viên. Kết quả thu về được 32 phiếu (chiếm 91,43%). v Mục tiêu khảo sát: là nắm bắt được thực trạng về TCCTKT và mức độ đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin kế toán của bộ phận kế toán cho việc ra quyết định của các nhà quản trị của DN. Trong đó, chủ yếu đi sâu vào TCCTKT trên phương diện KTTC và một số nội dung tổ chức KTQT tại TCT Sông Đà và các DN xây dựng thành viên.
v Nội dung khảo sát cụ thể - Khảo sát thực trạng công tác kinh doanh và mô hình tổ chức quản lý; Mối quan hệ giữa TCT với các DN thành viên và mối quan hệ giữa các DN thành viên với nhau; Sự hài lòng của các nhà quản lý DN về nhu cầu thông tin kế toán, đặc biệt là BCTCHN tại TCT và các DN thành viên thuộc TCT Sông Đà. 18 - Khảo sát thực trạng về TCCTKT tại TCT Sông Đà và các DN xây dựng thành viên, bao gồm các nội dung chủ yếu của TCCTKT như sau: Tổ chức bộ máy kế toán; Tổ chức thực hiện, vận dụng các chính sách kinh tế tài chính và kế toán hiện hành; Tổ chức thu nhận thông tin kế toán; Tổ chức xử lý, hệ thống hóa thông tin kế toán; Tổ chức phân tích và cung cấp thông tin kế toán; Tổ chức công tác kiểm tra kế toán v Cách thiết kế bảng khảo sát Để có được các thông tin phù hợp, phục vụ cho việc nghiên cứu luận án, NCS đã thiết kế bảng hỏi thể hiện đầy đủ thông tin cần thiết theo mục tiêu khảo sát đã đề ra. Các câu hỏi khảo sát được thiết kế gồm nhiều loại: - Loại câu hỏi đóng: là loại câu hỏi đã có phương án trả lời, người được khảo sát hay phỏng vấn sẽ lựa chọn theo các phương án đã có sẵn. Loại câu hỏi này nhằm mục đích thu thập thông tin chính xác và trung thực - Loại câu hỏi mở: là loại câu hỏi được thiết kế trên cơ sở không có đáp án, người được khảo sát, phỏng vấn phải tự đưa ra phương án trả lời hợp lý.
Câu trả lời phụ thuộc vào người được khảo sát hay ôhngr vấn về các sự việc có thể đã xảy ra hoặc chưa xảy ra với cách giải quyết vấn đề theo phương thức khác nhau. - Loại câu hỏi hỗn hợp: là loại câu hỏi kết hợp, người được khảo sát hay phỏng vấn vừa phải trả lời các nội dung đã có mức độ lựa chọn và nêu phương án của mình không được gợi ý từ bảng hỏi. Những câu hỏi này nhằm mục đích thu thập thông tin chưa được gợi mở để bổ sung nội dung dữ liệu thực tế một cách khách quan. v Đối tượng được khảo sát Để thu thập đầy đủ thông tin cần thiết và chính xác, trung thực về TCCTKT tại TCT Sông Đà và các DN xây dựng thành viên, NCS chọn nhóm đối tượng là các nhà quản trị DN và những người làm công tác chuyên môn về kế toán, tài chính của các DN này.
Các nhà quản trị DN là những người sử dụng thông tin kế toán để ra các quyết định nên phần khảo sát phỏng vấn tập trung vào sự hiểu biết của họ về vai trò và nhu cầu sử dụng thông tin kế toán trong DN của TCT Sông Đà và các DN xây dựng thành viên. v Phương pháp xử lý số liệu: Thông qua những phiếu điều tra được gửi về, kết hợp với số liệu từ việc quan sát, phỏng vấn trực tiếp theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài, NCS sử dụng chương trình tính toán Excel để tổng hợp các phiếu điều tra, xử lý, phân tích số liệu theo nội dung nghiên cứu. Các kết quả được trình bày dưới dạng bảng biểu, sơ đồ để rút ra kết luận về thực trạng TCCTKT tại TCT Sông Đà và các DN xây dựng thành viên.