Tổng quan luận án

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi ngân sách nhà nước cũng như tổng vốn đầu tư toàn xã hội tại Việt Nam. Hoạt động đầu tư XDCB có quy trình phức tạp, thời gian thực hiện kéo dài và liên quan đến nhiều chủ thể. Bên cạnh các công trình phát huy hiệu quả kinh tế - xã hội, thực tế ghi nhận nhiều dự án có hiệu quả thấp, chậm tiến độ, phát sinh thất thoát và lãng phí nguồn lực. Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành (BCQTDAĐTXDCBHT) giữ vai trò công cụ kiểm soát độc lập, xác nhận tính trung thực, hợp lý của số liệu quyết toán và tính tuân thủ pháp luật về đầu tư xây dựng đối với cả nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn ngoài nhà nước.

Mặc dù có vai trò quan trọng, thực tiễn hoạt động kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT tại các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Phần lớn kiểm toán viên thực hiện kiểm toán dựa trên kinh nghiệm cá nhân; công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán chưa được chú trọng đồng bộ; việc tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu chưa được chuẩn hóa. Về mặt lý luận học thuật, các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp hoặc kiểm toán dự án đầu tư do Kiểm toán Nhà nước thực hiện. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, chuyên biệt về tổ chức công tác kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm mục tiêu tổng quát và ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận cơ bản về tổ chức công tác kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT do kiểm toán độc lập thực hiện, làm rõ tác động từ các đặc điểm của dự án đầu tư XDCB đến công tác kiểm toán.
  2. Vận dụng khung lý luận để khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT tại các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam trong giai đoạn 2015–2020, xác định rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Đề xuất định hướng, nguyên tắc và hệ thống giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT cho các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam, đồng thời xác định các điều kiện thực hiện giải pháp từ phía cơ quan quản lý, hội nghề nghiệp và doanh nghiệp kiểm toán.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý luận và thực trạng tổ chức công tác kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT do các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam thực hiện. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về nội dung: Nghiên cứu kiểm toán báo cáo tài chính kết hợp với kiểm toán tuân thủ trong tổ chức công tác kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước và dự án sử dụng vốn khác của doanh nghiệp không có vốn nhà nước. Luận án không đi sâu vào kiểm toán hoạt động.
  • Về không gian: Khảo sát các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam có cung cấp dịch vụ kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT; không khảo sát các công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4 (do nhóm này không cung cấp dịch vụ kiểm toán quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành) và các công ty quy mô nhỏ không phát sinh mảng dịch vụ này; không nghiên cứu chủ thể Kiểm toán Nhà nước hay kiểm toán nội bộ.
  • Về thời gian: Dữ liệu và thực trạng được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan theo các nhóm chủ đề:

Nhóm nghiên cứu về kiểm toán dự án đầu tư XDCB do Kiểm toán Nhà nước thực hiện:

  • Trần Thị Ngọc Hân (2012), Hoàn thiện nội dung, quy trình và phương pháp kiểm toán hoạt động các dự án xây dựng cầu đường bằng nguồn vốn Nhà nước do Kiểm toán Nhà nước thực hiện: Phân tích cơ sở lý luận và thực trạng kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực cầu đường sử dụng ngân sách nhà nước, đề xuất giải pháp cho chủ thể Kiểm toán Nhà nước.
  • Hoàng Văn Lương (2012), Hoạt động kiểm toán đối với việc chống thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong đầu tư xây dựng cơ bản: Phân tích 600 cuộc kiểm toán giai đoạn 2005–2010 của Kiểm toán Nhà nước, chỉ ra nguyên nhân thất thoát, lãng phí và đề xuất hai nhóm giải pháp về thể chế và kỹ thuật kiểm toán.
  • Cù Hoàng Diệu (2016), Hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu tư do kiểm toán Nhà nước thực hiện: Vận dụng hướng dẫn của INTOSAI, ASOSAI để xây dựng khung kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu tư ở hai cấp độ: cấp hệ thống và cấp từng cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

Nhóm nghiên cứu về kiểm toán dự án đầu tư XDCB do kiểm toán độc lập thực hiện:

  • Thịnh Văn Vinh (2000), Phương pháp kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành: Hệ thống hóa phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình hoàn thành như một nhánh đặc thù của kiểm toán báo cáo tài chính. Tuy nhiên, công trình nghiên cứu ở thời điểm hệ thống pháp luật cũ, chỉ tập trung vào các công trình vốn nhà nước chỉ định thầu và chủ yếu tiếp cận dưới góc độ Kiểm toán Nhà nước.
  • Thịnh Văn Vinh (2015), Hoàn thiện tổ chức công tác kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành (Đề tài khoa học cấp Học viện): Nghiên cứu cơ sở lý luận tổ chức kiểm toán và thực trạng tại các doanh nghiệp kiểm toán giai đoạn 2012–2014 đối với dự án vốn ngân sách. Đề tài chưa mở rộng sang dự án vốn ngoài ngân sách, chưa khảo sát các khâu đánh giá rủi ro hợp đồng, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và minh chứng thực tế còn hạn chế.

Nghiên cứu quốc tế: Các tài liệu quốc tế cho thấy các quốc gia như Nhật Bản, Trung Quốc, Cộng hòa Liên bang Đức, Pháp, Hungary chủ yếu xây dựng quy trình kiểm soát chi đầu tư công và kiểm toán công trình công cộng của cơ quan kiểm toán tối cao. Trên phạm vi quốc tế, không có tài liệu học thuật hay chuẩn mực riêng biệt ban hành về tổ chức công tác kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT dành riêng cho các công ty kiểm toán độc lập.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Luận án tập trung xây dựng cơ sở lý luận và đánh giá thực chứng toàn diện về tổ chức công tác kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT do các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam thực hiện; mở rộng phạm vi đối với cả dự án vốn nhà nước và dự án vốn tư nhân; áp dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán hiện đại dựa trên đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu; làm rõ sự phối hợp chuyên môn giữa kiểm toán viên và kỹ thuật viên xây dựng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các nền tảng lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:

  • Khái niệm kiểm toán của Alvin A. Arens và James K. Loebbecke: Kiểm toán là quá trình tích lũy và đánh giá bằng chứng về các thông tin được kiểm toán nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập.
  • Khái niệm tổ chức của Barnard, Harold Koontz, Cyril O'Donnell và Heinz Weihrich: Tổ chức là việc nhóm gộp các hoạt động cần thiết, phân công trách nhiệm, thiết lập quyền hạn và cơ chế phối hợp nhằm đạt được mục tiêu chung.
  • Khái niệm kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT: Luận án xác định đây là trường hợp đặc thù của kiểm toán báo cáo tài chính kết hợp chặt chẽ với kiểm toán tuân thủ.
  • Hệ thống văn bản quy phạm và chuẩn mực chuyên môn: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 1000 (ban hành theo Thông tư số 67/2015/TT-BTC ngày 08/05/2015), Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu), Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 (mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), cùng hệ thống pháp luật về xây dựng, đấu thầu, đầu tư công và quyết toán vốn đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Phân tích văn bản pháp lý, đối chiếu quy định, quan sát thực tế và phỏng vấn sâu chuyên gia. Tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp và qua điện thoại đối với 10 chuyên gia (gồm 05 kỹ thuật viên có kinh nghiệm trực tiếp kiểm toán XDCB và 05 kiểm toán viên là thành viên Ban Giám đốc, trưởng nhóm kiểm toán) trong các năm 2017, 2018, 2019, 2020.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thiết kế phiếu khảo sát bám sát Chuẩn mực kiểm toán số 1000 và các quy định hiện hành. Mẫu khảo sát gồm 60 công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam, thu thập ý kiến của 190 cá nhân (gồm 45 kỹ thuật viên và 145 kiểm toán viên/trợ lý kiểm toán) có thâm niên từ 3 năm kinh nghiệm kiểm toán XDCB trở lên.
  • Xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu khảo sát sơ cấp và số liệu thứ cấp được tổng hợp, phân loại, tính toán thống kê mô tả và so sánh trên phần mềm Microsoft Excel.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 10 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia và 190 phiếu khảo sát hợp lệ từ các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam.
  • Dữ liệu thứ cấp: Giáo trình kiểm toán, các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, báo cáo thường niên của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), báo cáo tổng kết của Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính), các báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm toán mẫu và các công trình nghiên cứu đã công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về tổ chức công tác kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành do kiểm toán độc lập thực hiện

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dự án đầu tư XDCB và công tác kiểm toán quyết toán. Luận án phân tích 3 mô hình quản lý dự án XDCB: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý (không lập ban quản lý dự án), Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án, và Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án. Đặc điểm sản phẩm xây dựng (tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thi công kéo dài, địa bàn phân tán) hình thành chi phí qua 3 giai đoạn: tổng mức đầu tư (chuẩn bị đầu tư), tổng dự toán/dự toán chi tiết (thực hiện đầu tư), và giá trị quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (kết thúc đầu tư).

Luận án xây dựng bảng đối chiếu sự khác biệt giữa đối tượng kiểm toán báo cáo tài chính thông thường và kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT:

Nội dung đối chiếu Kiểm toán báo cáo tài chính thông thường Kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT
Báo cáo trung tâm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính. Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành, Danh mục văn bản pháp lý và hợp đồng kinh tế.
Chi tiết tài sản và chi phí Số dư tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ kế toán. Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn/cho vay/thanh toán, Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo từng gói thầu/hạng mục.
Tài sản bàn giao và công nợ Khấu hao TSCĐ, biến động vốn chủ sở hữu, các khoản phải thu/phải trả thương mại tổng hợp. Giá trị tài sản cố định mới tăng, Tài sản ngắn hạn bàn giao, Giá trị vật tư thiết bị tồn đọng, Tình hình thanh toán và công nợ chi tiết của dự án.

Luận án xác định 7 nội dung kiểm toán cơ bản phân theo loại nguồn vốn đầu tư:

STT Nội dung kiểm toán Dự án vốn Nhà nước Dự án vốn khác
1 Kiểm toán hồ sơ pháp lý Thực hiện Thực hiện
2 Kiểm toán nguồn vốn đầu tư Thực hiện Thực hiện
3 Kiểm toán chi phí đầu tư Thực hiện Thực hiện
4 Kiểm toán chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư Thực hiện Thực hiện
5 Kiểm toán giá trị tài sản hình thành qua đầu tư Thực hiện Thực hiện
6 Kiểm toán các khoản công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng Thực hiện Thực hiện
7 Kiểm toán việc chấp hành của Chủ đầu tư đối với ý kiến kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước Thực hiện Thực hiện (ít phát sinh)

Luận án làm rõ yêu cầu bắt buộc phải có sự tham gia của Kỹ thuật viên (kỹ sư xây dựng, kỹ sư điện, thủy lợi...) phối hợp với Kiểm toán viên; đồng thời xác định quy trình kiểm toán 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán (tìm hiểu dự án, đánh giá kiểm soát nội bộ, đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu theo VSA 315 và VSA 320, lập kế hoạch tổng thể và chương trình kiểm toán), Thực hiện kiểm toán (thu thập bằng chứng, kiểm tra 7 nội dung quyết toán), và Kết thúc kiểm toán (tổng hợp kết quả, lập báo cáo kiểm toán và phát hành thư quản lý). Chương 1 cũng đúc kết kinh nghiệm kiểm toán dự án đầu tư của Nhật Bản, Trung Quốc và CHLB Đức.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành hiện nay của các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về thực trạng hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam và công tác kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT thông qua số liệu khảo sát 60 công ty kiểm toán độc lập (190 phiếu khảo sát gồm 45 KThV và 145 KTV) cùng 10 chuyên gia phỏng vấn sâu trong giai đoạn 2015–2020:

  • Về cơ sở pháp lý và tổ chức nhân sự: Các công ty kiểm toán áp dụng Thông tư 67/2015/TT-BTC (Chuẩn mực kiểm toán số 1000). Về cơ cấu nhân sự, các công ty lớn và vừa thành lập phòng kiểm toán XDCB chuyên trách; các công ty nhỏ kết hợp nhân sự kiểm toán tài chính và kiểm toán xây dựng. Trình độ chuyên môn kỹ thuật xây dựng của đội ngũ kỹ thuật viên chưa đồng đều, việc đào tạo cập nhật kiến thức pháp luật xây dựng chưa thường xuyên.
  • Về quy trình kiểm toán:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Hầu hết các công ty thu thập thông tin chung về dự án nhưng việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của chủ đầu tư và ban quản lý dự án còn mang tính hình thức. Việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát chưa gắn liền với đặc điểm kỹ thuật công trình; việc xác định mức trọng yếu chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cảm tính mà chưa áp dụng nhất quán theo Chuẩn mực kiểm toán 320.
    • Giai đoạn thực hiện: KTV và KThV tập trung nhiều vào kiểm tra chi tiết chi phí xây lắp, đối chiếu khối lượng thanh toán với bản vẽ hoàn công và đơn giá dự toán được duyệt. Các phần hành kiểm tra hồ sơ pháp lý, kiểm tra nguồn vốn và kiểm tra công nợ, vật tư tồn đọng đôi khi bị xem nhẹ.
    • Giai đoạn kết thúc: Việc tổng hợp kết quả kiểm toán, lập biên bản đối chiếu số liệu và xử lý chênh lệch giữa số liệu quyết toán của chủ đầu tư với số liệu kiểm toán được thực hiện, tuy nhiên việc lập Thư quản lý tư vấn khiếm khuyết kiểm soát nội bộ chưa được chú trọng.
  • Về công tác kiểm soát chất lượng: Các công ty đều có quy chế soát xét hồ sơ theo cấp bậc (Trưởng nhóm, Giám đốc cuộc kiểm toán), nhưng việc kiểm soát chất lượng độc lập ở cấp độ toàn công ty đối với các hợp đồng kiểm toán XDCB còn lỏng lẻo.
  • Đánh giá tổng quát: Hoạt động kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT đã giúp chủ đầu tư phê duyệt quyết toán minh bạch, giảm thất thoát vốn đầu tư. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế do áp lực cạnh tranh phí kiểm toán, hồ sơ quản lý chất lượng thi công thiếu hoàn thiện, nhân sự kỹ thuật viên biến động và sự thay đổi liên tục của hệ thống văn bản pháp lý về quản lý đầu tư xây dựng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành do kiểm toán độc lập Việt Nam thực hiện

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển ngành kiểm toán độc lập và các nguyên tắc: đảm bảo tính khoa học, tuân thủ chuẩn mực kiểm toán, phù hợp với đặc thù dự án XDCB và khả thi trong thực tiễn:

  • Hoàn thiện tổ chức nhân sự: Xây dựng phòng ban chuyên trách kiểm toán XDCB; thiết lập cơ chế phối hợp bắt buộc giữa KTV và KThV trong từng nhóm kiểm toán; tiêu chuẩn hóa quy chế tuyển dụng, phân công trách nhiệm và tổ chức đào tạo liên tục về kỹ thuật xây dựng, định mức đơn giá và kỹ năng kiểm toán.
  • Hoàn thiện xác định đối tượng, mục tiêu, nội dung và căn cứ kiểm toán: Chuẩn hóa danh mục tài liệu cần thu thập cho từng loại dự án (nhóm A, B, C; vốn nhà nước và vốn tư nhân); phân định rõ phạm vi kiểm toán báo cáo tài chính kết hợp kiểm toán tuân thủ; bổ sung các thủ tục kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm toán nhà nước.
  • Hoàn thiện tổ chức quy trình kiểm toán:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Thiết lập bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ dự án; lượng hóa tiêu chí đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ tổng thể và từng khoản mục chi phí theo VSA 315; xác định mức trọng yếu tổng thể, trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua theo VSA 320 áp dụng cho dự án XDCB; xây dựng chương trình kiểm toán mẫu chuẩn hóa.
    • Giai đoạn thực hiện: Hoàn thiện kỹ thuật kiểm toán chi tiết đối với khối lượng thi công, đơn giá, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư; tăng cường kiểm tra thực địa và đối chiếu bản vẽ hoàn công với nhật ký thi công.
    • Giai đoạn kết thúc: Chuẩn hóa mẫu biên bản kiểm toán, báo cáo kiểm toán và mẫu thư quản lý; thiết lập quy trình giải trình chênh lệch số liệu với chủ đầu tư và ban quản lý dự án.
  • Hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng: Tăng cường kiểm soát chất lượng tại chỗ trong quá trình thực hiện kiểm toán; thực hiện soát xét sau phát hành báo cáo; quy định trách nhiệm kiểm soát chất lượng của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng): Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quyết toán vốn đầu tư công; tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập.
    • Hội nghề nghiệp (VACPA): Cập nhật, ban hành chương trình kiểm toán mẫu BCQTDAĐTXDCBHT; tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật xây dựng cho KTV và kiến thức tài chính kiểm toán cho KThV.
    • Các công ty kiểm toán độc lập: Đầu tư cơ sở vật chất, phần mềm hỗ trợ kiểm toán XDCB; nâng cao tính độc lập nghề nghiệp và thực hiện nghiêm ngặt quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về tổ chức công tác kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT do kiểm toán độc lập thực hiện; làm rõ bản chất của loại hình này là sự kết hợp giữa kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ.
  • Luận án hệ thống hóa mối quan hệ tác động giữa các đặc điểm kỹ thuật - kinh tế của dự án đầu tư XDCB đến cơ cấu tổ chức nhân sự, quy trình kiểm toán và phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ kiểm toán.
  • Luận án làm rõ phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 315, VSA 320, VSA 1000) áp dụng cho lĩnh vực quyết toán vốn đầu tư XDCB.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng tổ chức công tác kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT tại 60 công ty kiểm toán độc lập Việt Nam giai đoạn 2015–2020 thông qua khảo sát 190 KTV/KThV và phỏng vấn sâu 10 chuyên gia.
  • Chỉ rõ những tồn tại thực tế: xu hướng kiểm toán dựa trên kinh nghiệm, đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ còn hình thức, sự thiếu gắn kết giữa KTV và KThV, kiểm soát chất lượng chưa chặt chẽ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu tổ chức nhân sự, quy trình kỹ thuật 3 giai đoạn đến kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán; đồng thời đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, VACPA và các doanh nghiệp kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Luận án chỉ tập trung vào kiểm toán báo cáo tài chính kết hợp kiểm toán tuân thủ, không bao gồm kiểm toán hoạt động (đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả dự án).
  • Khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn tại các công ty kiểm toán độc lập nội địa Việt Nam, không khảo sát các công ty kiểm toán có yếu tố nước ngoài (nhóm Big 4) và các công ty kiểm toán quy mô nhỏ không làm mảng XDCB; không nghiên cứu chủ thể Kiểm toán Nhà nước hay kiểm toán nội bộ.
  • Giới hạn dữ liệu nghiên cứu nằm trong giai đoạn 2015–2020.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kiểm toán hoạt động đối với các dự án đầu tư XDCB do kiểm toán độc lập thực hiện.
  • Phát triển khung lý luận và mô hình tổ chức kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT cho chủ thể kiểm toán nội bộ tại các tập đoàn, tổng công ty xây dựng và Ban quản lý dự án chuyên nghiệp.
  • Khảo sát và đánh giá tác động của hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư công, xây dựng mới ban hành sau năm 2020 đến chất lượng kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Các công ty kiểm toán độc lập: Tham khảo mô hình tổ chức nhân sự (phối hợp KTV và KThV), quy trình kiểm toán 3 giai đoạn và phương pháp xác định mức trọng yếu, đánh giá rủi ro để chuẩn hóa chương trình kiểm toán nội bộ.
  • Kiểm toán viên và Kỹ thuật viên: Nắm vững các thủ tục kiểm toán chi tiết cho 7 nội dung quyết toán vốn đầu tư XDCB và kỹ thuật đối chiếu hồ sơ nghiệm thu, hoàn công, thanh quyết toán.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng) và Hội nghề nghiệp (VACPA): Làm cơ sở dữ liệu thực tiễn để rà soát văn bản quản lý quyết toán, xây dựng chương trình kiểm toán mẫu và thiết kế chương trình cập nhật kiến thức hành nghề.
  • Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh: Nguồn tài liệu chuyên khảo về kiểm toán đặc thù trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư XDCB hoàn thành do kiểm toán độc lập thực hiện mang bản chất của loại hình kiểm toán nào?
Kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT do kiểm toán độc lập thực hiện là trường hợp đặc thù của kiểm toán báo cáo tài chính, là sự kết hợp chặt chẽ giữa hai loại hình kiểm toán: kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ, trong đó kiểm toán tuân thủ là nội dung nổi bật nhằm xác nhận tính tuân thủ pháp luật về đầu tư xây dựng.

2. Điểm khác biệt căn bản về đối tượng kiểm toán giữa kiểm toán báo cáo tài chính thông thường và kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT là gì?
Đối tượng kiểm toán báo cáo tài chính thông thường là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính theo kỳ kế toán. Trong khi đó, đối tượng kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT là Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành, danh mục văn bản pháp lý/hợp đồng, bảng đối chiếu cấp vốn/thanh toán, chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo gói thầu/hạng mục, giá trị tài sản cố định mới tăng, tài sản ngắn hạn bàn giao, công nợ và vật tư thiết bị tồn đọng suốt quá trình thực hiện dự án.

3. Vai trò của Kỹ thuật viên (KThV) được xác định như thế nào trong cuộc kiểm toán BCQTDAĐTXDCBHT?
Kỹ thuật viên là các cá nhân làm việc cho doanh nghiệp kiểm toán có kỹ năng, kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn về kinh tế, kỹ thuật xây dựng (kỹ sư xây dựng, kỹ sư điện, thủy lợi...). KThV đóng vai trò phối hợp then chốt cùng Kiểm toán viên để thực hiện kiểm tra chi tiết khối lượng thi công, đối chiếu bản vẽ hoàn công với dự toán, kiểm tra hồ sơ quản lý chất lượng và hiện trường công trình.

4. Nội dung kiểm toán giữa dự án đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước và dự án bằng nguồn vốn khác có điểm gì khác nhau?
Về cơ bản, cả hai loại dự án đều thực hiện 6 nội dung kiểm toán: hồ sơ pháp lý, nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư, chi phí thiệt hại không tính vào giá trị tài sản, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư, công nợ và vật tư thiết bị tồn đọng. Điểm khác biệt chủ yếu là nội dung "Kiểm toán việc chấp hành của Chủ đầu tư đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước" bắt buộc thực hiện và phát sinh thường xuyên ở các dự án vốn nhà nước, trong khi rất ít phát sinh ở các dự án vốn tư nhân.

5. Mẫu khảo sát và công cụ xử lý dữ liệu được tác giả sử dụng trong nghiên cứu thực chứng gồm những gì?
Tác giả thực hiện khảo sát tại 60 công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam, thu thập 190 phiếu khảo sát từ 45 kỹ thuật viên và 145 kiểm toán viên/trợ lý kiểm toán có từ 3 năm kinh nghiệm kiểm toán XDCB trở lên trong giai đoạn 2015–2020; đồng thời phỏng vấn sâu 10 chuyên gia (05 KThV và 05 KTV/thành viên Ban Giám đốc). Toàn bộ dữ liệu được phân tích và tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nghiêm Xuân Dũng đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về tổ chức công tác kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành do kiểm toán độc lập thực hiện, kết hợp giữa kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ dựa trên đánh giá rủi ro và mức trọng yếu. Thông qua khảo sát thực chứng tại 60 công ty kiểm toán độc lập Việt Nam giai đoạn 2015–2020, công trình đã chỉ rõ thực trạng, nguyên nhân của các hạn chế trong tổ chức nhân sự, quy trình kiểm toán 3 giai đoạn và kiểm soát chất lượng. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán quyết toán dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam.