Mở đầu. Chương này nêu lý do hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận, đồng thời giới thiệu về ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Chương này giới thiệu về các khái niệm, lý thuyết về DMAIC và một số nghiên cứu trước.
Chương 3: Giới thiệu sơ lược về công ty Elisoft và bộ phận Certification. Chương này giới thiệu các thông tin sơ bộ về công ty cũng như bộ phận Certification và nêu các vấn đề đang xảy ra tại bộ phận Certification. Chương 4: Áp dụng DMAIC cải tiến hoạt động của bộ phận Certification. Chương này áp dụng DMAIC để rút ngắn thời gian giải quyết yêu cầu của khách hàng 7 và giảm số lượng than phiền của khách hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận Certification.
Chương 5: Kết luận. Chương này trình bày các kết quả chính của nghiên cứu, những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương này sẽ trình bày về cơ sở lý thuyết của nghiên cứu, các khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: chất lượng dịch vụ là gì, lý thuyết về Six sigma, lý thuyết về DMAIC. Ngoài ra, chương này cũng trình bày một số nghiên cứu trước về DMAIC trên thế giới.1 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ Trong công ty ở lĩnh vực dịch vụ phần mềm, yêu cầu chất lượng ở đây chính là chất lượng về dịch vụ.
Sự than phiền hay phàn nàn của khách hàng xuất phát từ nguyên nhân là chất lượng dịch vụ hay quy trình đáp ứng hiện tại của dịch vụ không đáp ứng được mong muốn khách hàng. Như vậy khái niệm về Chất lượng dịch vụ là gì? Trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và đo lường chất lượng dịch vụ. Lehtinen & Lehtinen (1982) cho là chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh, (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ. Gronroos (1984) cũng đề nghị hai thành phần của chất lượng dịch vụ, đó là (1) chất lượng kỹ thuật - đó là những gì mà khách hàng nhận được và (2) chất lượng chức năng - diễn giải dịch vụ được cung cấp như thế nào.
Nhìn chung người ta định nghĩa chất lượng dịch vụ là những gì mà khách hàng cảm nhận được từ các dịch vụ mà họ tham gia.2 TÌM HIỂU VỀ SIX SIGMA Ông Bob Galvin, giám đốc điều hành hãng Motorola, là cha đẻ của phương pháp Six sigma, đã trình bày khái niệm về phương pháp này một cách tóm tắt như sau: "Six sigma là một phương pháp khoa học tập trung vào việc thực hiện một cách phù hợp và có hiệu quả các kỹ thuật và các nguyên tắc quản lý chất lượng đã được thừa nhận. Tổng hợp các yếu tố có ảnh hưởng đến kết quả công việc. Six sigma tập trung vào việc làm thế nào để thực hiện công việc mà không (hay gần như không) có sai lỗi hay khuyết tật". 9 Hiệp hội Chất lượng Mỹ (AQC) định nghĩa: "Six sigma là một hệ thống linh hoạt và toàn diện để thực hiện, duy trì và tối đa hóa sự thành công trong kinh doanh.
Six sigma là hệ thống được tiến hành bởi sự hiểu biết kỹ lưỡng về các nhu cầu của khách hàng, sử dụng các cơ sở lập luận, số liệu, các phân tích thống kê và chú trọng vào quản lý, cải tiến, thiết kế lại các quá trình kinh doanh". Như vậy Six sigma là một hệ thống phương pháp cải tiến quy trình dựa trên thống kê nhằm giảm thiểu tỷ lệ sai hay khuyết tật đến mức 3, 4 lỗi trên mỗi triệu khả năng gây lỗi bằng cách xác định và loại trừ các nguồn tạo nên dao động trong quá trình kinh doanh. Six sigma không phải là một hệ thống quản lý chất lượng, như ISO9001, hay là một hệ thống chứng nhận chất lượng. Đây là một hệ phương pháp giúp giảm thiểu khuyết tật, sai hỏng dựa trên việc cải tiến quy trình.
Công cụ dùng trong Six sigma là DMAIC.3 LÝ THUYẾT VỀ DMAIC 2.1 Khái niệm Định nghĩa về DMAIC, theo Bùi Nguyên Hùng (2011), DMAIC là một phương pháp luận giải quyết các vấn đề có cấu trúc được sử dụng rộng rãi trong kinh tế. Tiến trình DMAIC là trọng tâm của các dự án cải tiến quy trình Six Sigma. DMAIC được tạo thành từ các chữ cái đầu của tên các giai đoạn trong cải tiến chất lượng bằng Six Sigma: D - Define (Xác định) M - Measure (Đo lường) A - Analyze (Phân tích) I - Improve (Cải tiến) C - Control (Kiểm soát) 10 2.2 Lợi ích của DMAIC DMAIC sử dụng cho các dự án nhằm nâng cao chất lượng của những quá trình kinh doanh đã có. DMAIC là bộ công cụ có giá trị giúp tìm ra giải pháp lâu dài theo những vấn đề đã tồn tại từ lâu hoặc những vấn đề khó khăn trong kinh doanh.
Cấu trúc cơ bản của DMAIC có thế áp dụng cho nhiều tình huống, tuy nhiên việc sử dụng DMAIC đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí. Do đó, chúng ta cần cân nhắc giữa chi phí bỏ ra khi triển khai DMAIC với những giá trị và lợi ích mà nó đem lại.3 Tiến tr nh DMAIC Theo Bùi Nguyên Hùng (2011), các bước sau đây giới thiệu quy trình giải quyết vấn đề mà trong đó các công cụ chuyên biệt được vận dụng để chuyển một vấn đề thực tế sang dạng thức thống kê, xây dựng một giải pháp trên mô hình thống kê rồi sau đó chuyển đổi nó sang giải pháp thực tế.1 Xác định – Define (D) Mục tiêu của bước Xác định là làm rõ vấn đề cần giải quyết, các yêu cầu và mục tiêu của dự án. Các mục tiêu của một dự án nên tập trung vào những vấn đề then chốt liên kết với chiến lược kinh doanh của công ty và các yêu cầu của khách hàng. Bước Xác định bao gồm: Xác định các yêu cầu của khách hàng có liên quan đến dự án cải tiến.
Đi tìm câu trả lời cho những nghi vấn. Tiến hành thương lượng nhượng bộ hoặc điều chỉnh phạm vi, nguồn lực, thời gian, tư cách thành viên của nhóm nếu cần thiết. Thông qua phát biểu vấn đề và mục đích, xây dựng các định nghĩa về khuyết tật càng chính xác càng tốt, tiến hành nghiên cứu mốc so sánh (thông số đo lường chung về mức độ thực hiện trước khi dự án cải tiến bắt đầu), tổ chức nhóm dự án cùng với người đỡ đầu (Champion). Ước tính ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề.
Sử dụng những dữ liệu hiện tại để tính toán chi phí hiện tại, lợi ích, lợi nhuận và những thước đo tài chính khác liên quan đến dự án. Ước tính những tác động tài chính khi đạt được mục tiêu và xem xét nó đã đáp ứng được mong đợi của ban quản lý hay chưa. 11 Thiết lập, thông qua sơ đồ quá trình và phạm vi với các tài liệu dẫn chứng những bước chính của quá trình. Từ đó xác nhận phạm vi của dự án cải tiến, xem xét dữ liệu hiện có đã cung cấp các đánh giá cơ bản đúng lúc, các khuyết tật, … cho sơ đồ chuỗi giá trị.
Thiết lập kế hoạch truyền thông. Xây dựng kế hoạch để cung cấp cho các thành phần liên quan đến dự án cải tiến những thông tin liên quan đến dự án. Các thành phần liên quan bao gồm các thành viên trong dự án, khách hàng nhà quản lý, người vận hành quá trình. Lập kế hoạch dự án bao gồm thời gian, ngân sách, các cột mốc thời gian chính.
Xem xét lại giai đoạn Xác định. Các công cụ được áp dụng phổ biến nhất trong bước này bao gồm: Bảng Tóm Lược Dự Án (Project Charter), Sơ đồ quá trình ở mức cao, có thể sử dụng biểu đồ SIPOC: Suppliers – Inputs – Process – Outputs – Customers, Biểu Đồ Xu Hướng (Trend Chart), Biểu Đồ Pareto (80/20), Lưu Đồ Quy Trình (Process Flow Chart).2 Đo lường – Measure (M) Mục tiêu của bước Đo lường nhằm giúp hiểu tường tận mức độ thực hiện trong hiện tại bằng cách xác định cách thức tốt nhất để đánh giá khả năng hiện thời và bắt đầu tiến hành việc đo lường. Các hệ thống đo lường nên hữu dụng, có liên quan đến việc xác định và đo lường nguồn tạo ra dao động. Bước này gồm: Thiết lập và thông qua sơ đồ chuỗi giá trị để xác định dòng tiền hiện tại.
Sử dụng sơ đồ quá trình cơ bản, có thể sử dụng lưu đồ triển khai để bắt đầu. Thêm vào các số liệu về khuyết tật, sai hỏng, thời gian và các dữ liệu quá trình khác để tạo ra sơ đồ chuỗi giá trị. Lập các sơ đồ quy trình (process map) liên quan với các yếu tố đầu vào (Input/X) và đầu ra (Output/Y) được xác định mà trong đó, ở mỗi bước của quy trình, cần thể hiện mối liên kết của các tác nhân đầu vào có thể tác động đến yếu tố đầu ra. 12 Xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu bao gồm cả việc xác định dụng cụ đo và người đo cho tất cả các thang đo.
Xây dựng kế hoạch để phân tích dữ liệu, xem xét xem loại công cụ nào sẽ sử dụng cho dữ liệu nào để thu thập. Có thể điều chỉnh kế hoạch thu thập dữ liệu nếu thấy cần thiết. Sử dụng các phân tích hệ thống đo lường và tiêu chuẩn đánh giá R&R hoặc các quy trình khác để đảm bảo dữ liệu là chính xác nhất, đáng tin cậy và nhất quán. Thu thập dữ liệu và thiết lập các giới hạn.
Dùng dữ liệu để cập nhật cho sơ đồ chuỗi giá trị. Tính lead time. Thực hiện đánh giá năng lực quá trình. Tạo ra những cải tiến nổi bật nhanh chóng nếu được đảm bảo rằng việc phân tích dữ liệu và phân tích rủi ro.
Xem xét lại giai đoạn Đo lường. Các công cụ có thể ứng dụng phù hợp nhất trong bước này bao gồm: Sơ đồ xương cá, Lưu đồ qui trình, Ma trận nhân – quả, Phân tích trạng thái sai sót và tác động (FMEA) sơ khởi, Đánh giá độ tin cậy của hệ thống đo lường (GR&R).3 Phân tích – Analyze (A) Trong bước Phân tích, các thông số thu thập được trong bước Đo lường được phân tích để các giả thuyết về căn nguyên của dao động trong các thông số được tạo lập và tiến hành kiểm chứng sau đó. Chính ở bước này, các vấn đề kinh doanh thực tế được chuyển sang các vấn đề trên thống kê, gồm có: Chỉ đạo việc phân tích dữ liệu, nhận dạng những bước tạo giá trị cộng thêm và không tạo thêm giá trị cho việc kinh doanh.