CHƯƠNG 1 CƠ SỐ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VE VIỆC QUAN TRE NGUON NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP. 4 Cơ sỡ lý luận về quân trị nhân lực 1.11 Một số Khải niệm v8 việc quản tị nhân lực Nhấn lực theo Từđiễntếng Vi có nghĩa là sức người vé mặt ding trong lao động sản xuit[23, 710]. Theo GS TS Đỗ Văn Phúc, Nhin lực cứa đoanh ˆagiệp là toàn bộ khả năng lao động mà doanh nghip en và cổ thể huy động được cho vie thực hiện hoàn (hành những nhiệm xụ tước mắt và lâu đi của ‘dash nghiệp [I5] Lan động là đu kiện cơ bản đâu tiên ca toàn bộ đồi sống loài người, à như thể đốn một mức độ và rên một ÿ nghĩa ào đó, chúng la phải ni: Lao động đã sing or bin thin con người [7, tr 251-299] ao động là hoại động có mặc đích của con ngời nhằm tạo ra các loi sản phẩm vật chất vành hb cho xã hội [23 t S05] Nur vậy, nhấn lực được biỂ à nguôn lục của mỗi con người bao gm kh nang ‘thé lục và lục ổn tại tong sơ tệ sng của mỗi cơn người. án lực là se lục cơ người, sẵ tong con người và hờ nỏ con người hoại độn Nn lực dược hin hàn từ 02 ngôn: Sự há ign sin họ tự nhin và sự trường inh trong quả tinh họ ập và rên luyện của son người.
THỂ lục sa com người phụ thuộc vào tỉnh trang sức khoẻ, mie sống, mức tho nhập, chế độ an tống, nghỉ ngơi bỗi đường, chế độ yẾ, thể lục con người cũng phụ thuộc vào yéu tổ tdi tá, hối gia, giới tính, Thể lục là mặt idm tầng ắt ổn của con người, bao gdm tải năng tr tuệ cũng như năng Khia, lòng tin, nhân ‘ich, Tí fre không chỉ cổ thin bm mi cồn phụ thuộc vào quê tình tự rồn dường của mỗi cá nhân Khải niệm niấn lục chỉ là một phạm ù nhỏ tong phạm từ lo động, Nổi đến “hận lực người ta thường hiểu nhân lực chính là yếu ổ ao động sống ao động. ‘ign si) ong phạm tủ lao động trên Do vậy, rong thực tf người ta không sử đụng các hải niệm chỉnh xá tuyệt đổi như kính tổ chính tị mà họ thưởng xuyên sử đụng khi niệm "Yao động" chỉ nhằm vào đối tượng là “ao đồng sống nối ách khác là nhân lực" Theo quan điểm Liên hiệp quốc: “Nein nhấn đục là tỉnh độ lành nghề, là Xiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực «, hoặc tiềm năng dễ phát tiển kin xã hội tong cộng đồng" 9, r2] ‘Theo GS.TS Phạm Minh Hạc: Nguỗn nhân lục là tổng thể các ibm năng lào động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ỡ sắc mức độ khác nhau) sin sàng tham gia một công vig lo động nào đ, ức là những người ao động có kỳ năng (bay khả năng nói chung), bằng con đường, ấp ứng được yêu chu của cơ chế chuyến đội cơ ấu lao động, cơ cấu ki tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện din” [8). Theo quan diém Dang Cộng sin Việt Nam: "gui lục con người là quý bầu nhất, 8 vai trổ quyết định, đặc biệt đối với nước ta khi nguồn lục ti chỉnh và "nguồn lực vật chất còn bạn hep”, đồ là “NLĐ cỏ tí tuệ cao, tay nghề hành tho, <6 phim chất tốt đẹp, được đảo to, bồi dưỡng và phát huy bởi nên giáo dục tiên én gắn liên với một nên koa học ign đi” [Ấ] 1.12 Vai tồ của nguin nhân lực ‘Con người giữ vi quan trong tong các hoạt động. Con người là yeu tổ cầu ‘thinh nên tổ chức, vn bảnh 8 chức và quyết định sự thành bại của một tổ chức, NNNL là một trong những nguồn lực không th iiễu được của tổ chúc.
Mặt khác, “quản lý các ngu lực khác nur iệu sản ut, phương thức sn xuất. cũng sẼ Không có hiệu quả néu tổ chức Không quản lý tốt nguồn nhân lự, vi suy cho cảng mọi hoạ động quản ý đu thực hiện bởi con người Chất lượng của nhân lục rong một tổ chức 18 nhân tổ quyết định chủ yếu chất Jugmg, chỉ phí, tới hạn của các yu tổ đầu vào khác của tổ chức; quyết định chất "ượng, chi phí thời hạn của các sản phẩm ung gian, sân phẩm bộ phận và của sản phẩm đẫu ra của tổ chức đó. Nội cách khác, nhấn lục của tổ chức là nhân tổ chủ xấu quyết định chất lượng sản phẩm, cất lượng công việc và cưỗi cũng là qu định hiệu quả loi động của chức Xi vai ồ nh việc giáchấLlượng đội ngũ nhân lực của tổ chứ để từ 45 tm và chỉ ra sự sai khắc của nhân lục thye tẾ so v6i nhủ cầu của ổ chức cig nguyên nhân của nó, đề rà biện phấp năng cao chất lượng đội ng nhân lực gia tổ chức, gốp phần nâng cao chất lượng công việc cũng như hiệu quả hoạt động của ổ chứ là vỗ cũng quan tụng 1.3 Quân tị nguẫn nhân lực trong doønh nghiệp 11,1 Khi niệm v8 quản tị gun nhận lực Co nhiễu cách hiểu khác nhau vỀ quán tị nguy nhấn lực (cần gọi là quản tị hân sự, quản lý nhân sự, quản lý ngưễn nhân lực. Khi niệm quản tị ‘gun nhân lục có thé được winh bày ở nhiều pe độ Khe nhau: =Với tự cách là một trong những chức năng cơ bin của quản tị tổ chứ tì quản tị nguồn nhân lục à ự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tyễn mộ, tuyển chọn, duy ti phát én, động viên và tạo mọi diễu kiện thuận ví cho tải nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến Jug à định hướng viễn cảnh của ổ chúc [20,17 - Néu chủ ý vào chức năng quản lý con người thi quán tị nguẫn nhân We là việt tuyển dạng nhân iên, dy tí, phát iến, sử dụng, động viên và cụng cấp tiện nghĩ cho nhân lực thông qua ổ chức của n [6, tr 8] = Quan tị ngưẫn nhân lực là những hoạt động nhm tăng cường những đông tgốp cổ hiệu quả của có nhân vio mục itu của tổ chức trong khi đồng thời cổ gắng dat được các mye tiêu xã hội và mục tiêu í nhân 11, 4].
Di cổ nhiều cách biểu khác nhan vé quản lý nguồn nhân lực, nhưng tôm hại ‘qui trí nguồn nhân lực được hiể là hệ thống các tiết ý, chỉnh sich và hoạt động chúc năng v8 thụ hú do tạo phiến và duy t con người của một tổ shức nhằm đại được kết guả tối cho cả tổ chức in nhân viên [4, tr 3] 11.2 Nội đọng quân tị nguồn nên lc «a Hoach định: Hoach dink là đỀ itn liệu, tên đoẳn hay do những thay đổi hay biển tiên, sàng như phông ngừa các ri ro rong tương Hoạch dinh whan là một tin tình tiễn Khai thực hiện các kẾ hoạch và các sương tình nhằm bảo đâm rng co quan sẽ cô đúng số lượng, đồng số người được bổ tí đúng nơi đúng lúc và đúng chỗ Tiết trình hoạch dink nhân sự: Bước 1 «Bi ra nh cầu và dự bảo nu củu: Xem xét hu cầu về sản phẩm và dự ‘bo nhu cầu về san xuất kính đennh, dy báo ề nhủ cầu nhân sự một cách cụ th, về nhân sự. cây bảo khả năng sẵn cổ Bue 32 Đ ra cúc chính sách và lễ hoạch: Đ ra một số chính sách, thù tục, XẾ hoạch cự thể, Nếu sông ty đô khả năng đáp ứng heo nhà ed, công ty cố nền ấp dụng chính sách cũ hay không cần sắp sắp a được3- Thực iện các kẻ hoạch vi chương minh, eo 2ké hoạch: Khiếm dụng nhân viên: Thuyén chuyển, thing giảng chức, tuyển mộ, ‘Thing dự nhân viền: Hạn chế tuyễn dụng, giảm giờ lao động, cho VỀ hưu sém. Bước 4 - Kim tu và đẳnh gi chương tri: Trg. mỗi giả đoạn, nhà quân t phảthường xuyên kiễm soft xem các kể hoạch và chương tình có phủ hợp với % Tuyển dng “Tuyển đụng nhân sự cổ § nghĩa rất quan trọng đội với chiến lược kinh đoạnh của sắc tổ chúc, bởi vi công tác tuyển dung tốt sẽ gip cho các tổ chúc cổ được on "người cổ kỹ năng phủ hop với sự pit uiễn của tổ chức Hung tương la.
Đẳng thời cũng sẽ giúp cho tổ chúc giảm được chỉ phí uyển dạng lại đảo tạo lại cũng tin được các thiệt ai rồi ro tong quá tỉnh thực hiện cá “Xác định nhủ cầu nhân lực: Như cu nhân lực của tổ chức hay doanh nghiệp là toàn bộ khả năng lao động cin thiết cho việc thực hiện, hoàn (hành các nhiệm vụ tước mắt và các nhiệm vy chuẩn bị cho tương la, bao gm nu cầu cho thực hig, hoàn thành các nhiệm vụ trước mắt và âu đãi của tổ chức, doanh nghiệp Và nhụ cu thay thể cho số về hưu, chuyển đi nơi khác và di đàn tạo Ca sxe địh nha edu nhân lực của t chức, doanh nghiệp han gồm: ~ Chién lược hoại động, kính đoanh (chiến lược phát iển; phương hướng lộ inh và.) và các định mie tổng hợp; Kế hoạch hoạ động, kính doanh và hệ hồng dịnh mức lao động; Số người vẻ hưu, chuyên di ơi khác, đi đảo to. Thon người cho hoạt động của dom vị: MỖI tỗ chúc, doanh nghiệp dba cổ những Phòng, Ban thực hign chức năng của mini như Phòng Kỉnh doanh, Phòng Tài chính, Phòng KẾ hoạch, Phòng Tổ chức hinh chính và một số Phòng khác tỷ theo quy mô và đặc hủ của mỗi doanh nghiệp Nhu vậy, công việc phát tiễn nhân sự là do Phỏng Tổ chức hành chính lập kể hogch để mình lên Bạn giảm đốc (Ban lãnh dạo của tổ chúc, đơn vị) xế đuyệt Mỗi tô chức, đơn vị cổ những qui chế, cách xác lập kế hoạch đảo tạo cũng như tuyển dung nhân sự tiếng. Nhưng về cơ bản vẫn xut phát từ nhú cầu en phá sô người đễ đảm trách công việc (C0 thé tham khảo guy tình tuyển người của các ng châu Au vã châu Mỹ nhữ fy sau: Chín thức uyễn người quảng cáo tuyền dạng; phân tích phẩm chit, năng, Ie theo hồ s; nhận xế kiến thức, thing minh, cả nh qua tgp xi; kiêm ưa 1 các đỡ liệu cổ dược; tốc nghiệm, tir thách người tuyển dạng; Kh sức od vit định giá mức độ phù hợp với công việc (hông bảo kế quả tuyển e Bổ trí sử ụng Bổ tí lao động một cách khoa học là tim cách, bit ích giao việc cho người, ‘ode sắp xép người vio việc, đảm bảo người phủ hợp với việc nhất có th.