Chương 1: Những van để lý luận vé chế tài do vi pham hợp đồng thương "mại và pháp luật vé ch tải do vi phạm hợp đông thương mại Chương 2: Thực trang pháp luật và thực tiễn ap dụng pháp luật vé chế tai do vi phạm hợp đông thương mai và thực tiễn xét xử tai Toa án nhân dân quận. Long Biên ~ thành phổ Ha Nội “Chương 3: Phương hướng hoán thiện pháp luật vẻ chế tài do vi Hop đồng trong lĩnh vực thương mại và biện pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp uất tại toa an nhân dân quận Long Biên, thành pho Hà Nội NỘI DUNG CHƯƠNG1 KHÁI QUÁT VE CHE TÀI DO VI PHẠM HỢP BONG THƯƠNG MẠI. VA PHÁP LUẬT VE CHẾ TÀI DO VI PHAM. HOP DONG THƯƠNG MAL 1-1.
Khái quát về chế tài do vipham hợp đẳng thương mại 1. Hợp đẳng thương mại và vi phạm hợp đồng thương mai LLL Khái quát về Hop đẳng và Hop đồng thương mat Để tên tại va phát triển, mỗi cá nhân cũng như mỗi tổ chức phải tham gia nhiễu môi quan hé x hội Khác nhau. Trong đỏ, việc các bên thiết lập với nhau. những quan hệ để qua đó chuyển giao cho nhau các lợi ích vật chất nhằm dap 'ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, đóng một vai tro quan trọng, la tat yêu đổi với mọi đời sống xã hội.
Tuy nhiên, việc chuyển giao các lợi ích vật chất đó không. phải tự nhiên hình thành bởi tai sản, không thé tu tim đến với nhau để thiết lập các quan hé Các quan hệ tài sản chỉ được hình thành từ những hảnh vi có ý chỉ của các chủ thé. C Mac nói ring “ Tự ching hàng hóa không thé đi én thị trường và trao đối với nhan được. Mudn cho những vat a trao đỗi với nhan thi những người giữ ching phải đổi xử với nhau nửne những người mei chi nằm trong các vật đó” Mat khác, nêu chỉ có một bên thể hiện ý chi của mình nhưng bên kia không chấp chân thì cũng không thể hình thành một quan hệ để qua đó thực hiện.
việc chuyển giao tải sản hoặc lam một công việc đối với nhau được. Vi vậy, chỉ khi có sựthể hiện va ý chỉ giữa các bên được thống nhất thi quan hệ trao đổi lợi ích mới được hình thành. Quan hệ đó được đó được gọi là hợp đồng dân sự Như vậy, để hình thành một hợp đồng dân sự thì cơ sở đâu tiên lé việc théa thuân ý chí phải tự nguyên giữa các bên. Tuy nhiên, hợp đồng chỉ được pháp luật công nhân và bảo vệ khi ý chi của các bên phủ hop với ý chí của Nha nước.
Các ` Các Mác, "Tư bản”, quyền 1,tip I, Nx. Sựthất, Hi Nội, 1973,13. 1 ‘bén được tự do thỏa thuận thiết lập hợp đồng nhưng sự từ do ấy phải đất trong giới han lợi ich của người khác, trét tư công cộng và lợi ích chung của sã hội BLDS biện han định nghĩa vẻ hợp đồng ở một dạng khái quát. "Hop đẳng là sự théa tin giữa các an về việc xác lập, thay đổi và chấm đứt các quyễn và "nghĩa vụ dân sục (Điền 385 BLDS năm 2015) 6 Việt Nam hiện nay, cùng sự phát triển chung của xã hội, các thanh phân.
kinh tế ngày một phong phú và da dang làm cho các quan hệ kinh tế cũng thay đổi. Hợp đồng thương mại chiêm một vị tri quan trọng trong đời sống xã hội, khoa học pháp lý và ngay cả từ duy của con người. Các nha lâm luật du có xu hướng nghiên cửu và hoàn thiện mảng pháp luật này nhằm bảo vệ tối đa lợi ich của các nha đâu tư. Trước đây, khai niệm hợp dong kinh tế quy định: “Hop đồng krnh tế là sự.
hỏa thuận bằng văn bản, tea liệu giao dich giữa các bên kỷ kit về việc thực hiện công việc sản xuất, trao abt hàng hóa, dich vụ, nghiên cứu, từng đụng khoa học — If thiật và các thỏa tuân khác có mục dich kinh doanh với suquy đình rổ rằng quyén và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực liện kế hoạch kinh: doanh của minh? Việc quy định hop đồng kính tế là cơ sử để phân biệt với các hợp đồng khác, đặc biệt 1a hợp đồng dân sự vé lĩnh vực ký kết, chủ thể và mục đích của các bên tham gia. Tuy nhiên, Luật Thương Mai 1997 lại không ghỉ nhân khái niêm hợp đồng kinh tế. Luật Thương Mai 1997 các nhà lập pháp không đưa ra khái niêm vẻ hợp đồng thương mai ma chỉ để cập đến khải niệm hoạt động thương mai. Giới han hoạt động thương mai tóm gon trong ba loại hoạt động lả ‘mua bán hàng hỏa, cung ứng dịch vụ thương mại va hoat động xúc tiến thương, mại.
Khái niệm trên không phản anh đây đủ nội dung và phạm vi của hoạt động thương mai. Thực tế đã có nhiễu hoạt động điễn ra trong đời sống thương mai nhưng không được sc định là hoạt đông thương mai, Điều 1, Pip nh hẹp angie tf năm 1980 Nhằm khắc phục những hạn chế trên, LTM 2005 đã tiếp cân một cách. thông thoảng hon trong việc mỡ rộng phạm vi hoạt động thương mai và căn cứ xác định bản chất pháp lý của hoạt động thương mai. Theo đó “Hoat đồng thương mat là hoạt động nhằm rmic đích sinh lot bao gỗm rma bán hàng hóa cung tng dich vụ, đầu te xúc tiễn thương mai và các hoat đồng nhằm mue đích sinh lợi Rac“? Mặc dù pháp Luật Thương mại ở Việt Nam chưa đưa ra khải niệm cụ thể về hợp đồng thương mai, tuy nhiên nghĩ dén hợp đông thương mai ta nghĩ ngay điến sự théa thuận giữa hai hay nhiều bên nhằm sc lập, thay đổi, cham dứt nghĩa vụ của các bên.
Hợp déng thương mai là một hành vi pháp lý, nhằm thể hiện ý chí giữa các bên nhằm phát sinh các quyển vả nghĩa vu được ghi nhân bằng các điển khoăn hay cam kết trong HĐTM. "Từ những góc đô trên, có thể hiểu: Hop đẳng thương mat là sự thỏa thud giữa các bên (trong đô it nhất một trong các bên tham gia phải có tự cách thương nhân) nhằm xác lập, thay đối, chẩm đit quyên và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện các hoạt động thương mai với nue đích sinh lồi. Qua khải niêm đã được nêu trên thì hop đồng thương mai có nhưng đặc điểm sau: Thứ nhất. vé chủ thé của hợp đông, HĐTM được thiết lập chủ yêu là giữa.
các thương nhân. Thương nhân bao gồm các tổ chức, ca nhân với tư cách là nha đầu tư trong nước va nba đầu tw nước ngoài đáp ting các quy định vẻ năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và năng lực hành vi thương mại". thương mai có thé cả hai bên déu là thương nhân như. Hợp đẳng đại lý thương mai, hợp đồng dich vụ quảng cáo.; bên cạnh đó, có những hợp đẳng chỉ cần.
một bên là thương nhân như. hợp đồng bao hiểm, hợp ding BOT “Bibs 3 Lait org mn 2005, “hein 1, Điều 6 Luật Trương Mai 2005 Thử hai, về hình thức của hợp đồng. Theo nguyên tắc chung, hình thức của HĐTM do các bên lựa chon cm thy phủ hợp như bằng văn bản, bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể. Trong đó, hình thức văn bản có thé được thay thé bằng.
hình thức khác có giả tri pháp lý tương đương, bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu điện tử và các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nhằm dim bảo nâng cao tính chất chế của hợp đồng, lợi ích của các bên và hạn chế t6i da rũi ro có thé xây ra, đổi với một số hợp đồng pháp luật quy định phải được thể hiện dưới dạng văn bản, ví dụ: Hợp đồng đại lý thương mại, hợp đồng ủy thác mua bán hang hóa, hợp đồng cung ứng dich vụ, hợp đẳng nhương quyên thương mại Thứ ba, về đôi tượng của hợp đồng. Đối tương của hợp đồng thương mại có thé va không chỉ bao gồm hang hóa hay công việc ma các bên thực hiện tủy. thuộc vào từng loại hop ding Đối tương của hợp ding thương mại la hàng hóa hay công việc thực hiện phải được pháp luật công nhận va bao hộ.
Hàng hóa là đối tượng của hợp đồng thương mại Ja các sản phẩm lao động của con người được tạo ra phục vụ mục đích thỏa mãn nhu câu. Hang hóa có thé thể hiện ở các. phương điên vô hình hay hữu hình như bắt đồng sin, đông sin, các quyển tai sản. hình thành trong tương lai.
Đối với các loại hợp đồng thương mai dich vụ như hop đẳng dich vụ pháp lý, hop đồng đại lý thương mai Thứ tr, vê mục đích của hop đồng, Mục dich của hợp đông ma các chủ thể hướng tới là sinh lợi. Sinh lợi được hiểu rằng là lợi nhuận các bên đạt được không chỉ bằng vật chất, tai sản ma bao gồm cả những lợi ich phi tài sản như uy tin, thương hiệu của đoanh nghiệp hay niém tin của khách bảng”. “Thứ năm, về nội dung của hợp đẳng, Luật vé hop đồng thương mại không, quy định cụ thể các loại điều khoản trong hợp đông, Điều nay có thể nhằm dam ‘bao phát huy tối đa quyển tự do Iva chon hoặc tính “năng động" của các bên ˆXem TS Nguyễn Thị Dng (hủ biên) vi tập he găng vên bộ mn hột dongs Đạt học Lut Hà Nội, Tutkmhduyận khảo, Nib Lào đng, 3017 10 trong quan hệ hợp đồng. Tuy nhiên, thông thường diéu khoản trong hop đồng, ‘bao gồm các điều khoản cơ bản như: Điều khoản vẻ đối tượng, điều khoản về giá cả, chất lượng,.
và điều khoản không cơ bên là những điều khoản má giá ti của nó không ảnh hưởng nhiêu tới hiệu lực hợp đồng, ví dụ điều khoản bị nhằm. Tấn vé sổ tải khoản, trụ sở,. Như vậy, luật HĐTM không quy định cu thể từng loại hợp đồng nhưng giá tri pháp lý của từng loại hợp đồng có ảnh hưởng tới hiệu lực hop ding Đây cũng là một điểm khác biệt với các quy định về các điều khoản trong hợp đồng dân sự 1.12 Viphan hop đồng thương mai ‘Trén thé giới, VPHĐ được hiểu tương đối thông nhất. Trong hệ thông luật án lê (common law) tại Anh va Hoa ki, VPHĐ là sự vi pham các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng Sự vi phạm nay co thé thể hiện ở chỗ không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng hoặc gây trở ngại cho việc thực hiện hợp đồng của đổi tác.
Hanh vi VPHĐ có thể là bảnh vi Không thực hiện hop đồng hoặc từ chối những thỏa thuận trong hop đồng hoặc cả hai hành vi nói trên.