Chương 1. Khái quát chung về nguyên tắc giải quyết nuối con nuôi. Nội dung các nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi theo Luật nuôi con nuôi va sự thể hiên của chúng trong pháp luật Việt Nam hiện hành. Thực tiễn áp dụng va giải pháp hodn thiện, nâng cao hiệu quả của các nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi.
5 PHAN NỘI DUNG CHUONG1 KHÁI QUÁT CHUNG VE NGUYEN TAC GIẢI QUYẾT NUGI CON NUGI 11. Khái niệm và đặc điểm việc nuôi con nuôi. LLL Khải niệm môi con môi. Môi trường tốt nhất để trẻ em có thé phát triển va hoản thiện ban thân.
sống cùng với gia đình gốc của mình. Cho nên, trẻ em cén được sống trong một môi trường, gia đình khác có khả năng thay thể gia đình gốc đó 'Việc nuôi con nuôi đã tổn tai từ lâu trong zã hội. Đây là một hành động mang tính tương thân tương ái sâu sắc bởi nó đã gop phan giúp cho trễ em được nhận kam con nuôi được trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phủ hop với đạo đức xã hội "Trước khi đi vào nghiên cửu việc nuôi con nuôi trong nước theo pháp luật Việt Nam thi chúng ta cùng tim hiéu một số khái niém cơ bản về nuôi con nuôi - Theo góc độ sã hội: "Nôi con môi là hi một người được người khác nhận làm con ninng không trực tiếp sinh ra, người nhận con midi gọi là cha mudi, me nôi Theo góc đô nay, việc nuôi con nuôi gén như không được pháp luật điều chỉnh, không yêu câu sự thửa nhận của cơ quan nhà nước. Quan hệ giữa người nhân nuôi và người được nhận nuôi không có những điểu kiện, yêu cầu ma thường là để phù hợp với những lợi ich mang tính chất tinh thần hoặc.
về vật chat." Môi con must là việc xác lập quan lệ cha, re con giữa những người nhãm muôi con nuôi và người được nhằm làm con nuôi. 6 'Việc nuôi con nuôi cẳn có sư công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm. quyền, đáp ứng điều kiện pháp luật quy định. Khi quan hệ nuôi con nuồi được công nhân, người nhên nuôi và người được nhận nuôi đều có quyển và nghĩa vu nhất định ‘Vay có thể hiểu việc nuôi con nuôi lả việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bén vững giữa cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi thông qua việc đăng ký tại cơ quan nha nước có thẩm quyền, các bên tham gia quan hệ muôi con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Việc nuôi con nuôi phải vi quyển va lợi ich tốt nhất của trẻ em được nhận lam con nuôi để bảo dam trễ em được yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trong môi trường gia đính thay thé. Nêu như quan hệ pháp luật giữa cha me dé và con để được căn cứ vao sự kiện sinh để thi quan hệ pháp luật giữa cha me nuôi và con nuôi được căn cứ đựa vào sự kiện nuối ưỡng, Việc xác lập quan hệ cha me con căn cứ vao sự kiên nuôi dưỡng ny sé lam phát sinh các quyển vả nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi và việc nuôi con nuôi chỉ có giá trị pháp lý khi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyên theo quy định của pháp luật trong nước. Đặc điễm nuôi con nuôi Quan hệ nuôi con nuôi thực tế phải có đẩy đũ các dầu hiệu sau: - Về ý chí của các bên. Giữa người nhận nuối va con nuôi có mong muốn thiết lap quan hệ cha me va con, đã thật sự coi nhau như cha me và con, đổi xử với nhau trong tình cảm cha mẹ va con.
-_ Vé chủ thể người nhận nuôi và con nuôi đáp ứng đây đủ các điều kiện theo. quy định cia pháp luật, như điều kiện về tuổi, tu cách đạo đức, điều kiện chăm sóc, nuối dưỡng - _ Về khách quan: các bên đã cùng chung sống với nhau, gin bó, cư xử với nhau trong tinh cảm cha mẹ và con, thực hiện đẩy dit các quyền và ngiãa ‘vu của cha me và con đổi với nhau. Quan hệ giữa cha mẹ và con giữa hai bên được họ hàng va mọi người xung quanh thửa nhận. Việc nuôi con nuôi là đúng mục đích, không trái pháp luật và đạo đức x8 hội 1 ‘Theo Khoản 2 va Khoản 3 Biéu 3 Luật NCN 2010: “Cha mẹ nuôi l người nhận nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhả nước có thẩm quyền đăng ký","Con nuôi là người được nhân làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan có thấm quyên đăng ký.
Đây là hai chủ thé quan trọng nhất của quan hệ nuôi con nuối. Người nhận con nuôi, có thể la một cặp vợ chẳng có quan hệ hôn nhân hop pháp, cũng có thể la người độc thân (nam hoặc nữ) có di điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật, có quốc tịch Việt ‘Nam hoặc không có quốc tịch Việt Nam. "Như vậy, chi khi mét quan hệ nuôi con nuôi có đây đủ các dấu hiệu trên thi mới được coi là nuôi con nuôi thực tễ. Trước đây, trong thực tế giải quyết các tranh chấp về nuôi con nuôi thi Tòa án cũng dựa vào những dấu hiệu trên để xem xét quan hệ nuôi con nuối thực tế có tổn tại hay không.
Khi mỗi quan hệ nuôi con nuôi được xác lập thi giữa người nhận nuôi va con nuôi có đẩy dit các quyển và nghĩa vu pháp lý của quan hệ cha mẹ và con. Trong các dạng quan hệ nuôi con nuôi đã tồn tai trong thực tiễn đời sống co quan hệ được coi 1a nuôi con nuối thực tế, còn những quan hệ không có đũ các dấu hiệu trên thì không được công nhân là nuôi con nuôi thực tế Để có cơ sỡ nhận biét quan hệ nuôi con nuôi thực tế cần xem xét bản chất của quan hệ này. Mục tiêu và ý nghĩa của việc nuôi con nuôi 1. Mục tiêu cũa việc nuôi con nuôi Việc nuôi con nuôi nhim xác lâp quan hệ cha, me vả con lâu dai, bén vững, đâm bao quyển va lợi ích hợp pháp của người được nhân nuôi và người nhân.
sateen nguyệt tae By nguyệt, tinh đông ˆVIEE nua con Budi phối Ha tre: quan điểm lả mang đến cho đứa trẻ một gia định, để cho đưa trẻ được sống. trong một môi trường gia đỉnh với bau không khí yêu thương, tinh cảm Mặt TS. Nggẫn Hang Lin 2009), Nodiconanditin t Thực tang gấaphíp”, Số duyên để Pip bật "Về muôi cơ môi, Tp chỉ Din divi pip bit 8 khác, trong điển kiện kinh tế zã hội hiện nay, việc nui con nuôi trên thực tế xây ra khá phc tạp, việc quan triệt mục đích của việc nuôi con nuôi được pháp luật ngày công chủ trọng hơn 1. Ÿ nghĩa của việc môi con nuôi 'Việc nuôi con nuôi thể hiện tính nhân đạo sâu sắc, tinh yêu thương, tinh thân, trách nhiệm va mới quan hệ tương thân, tương ái, giúp dé lẫn nhau giữa con người với con người.
Đây là biện pháp tich cực giúp bao vệ quyền và lợi ích của tré em không nơi nương tựa có mái 4m gia đình, được chăm sóc và phát triển trong điều kiện tốt nhất. Ngoài việc trẻ em được nhân nuôi, việc nuối con nuôi cũng mang đến một ý nghĩa sâu sắc cho những người nhân nuôi con nuối. Đông thời, việc nuôi con nuôi còn giãm được gảnh nặng vé tải chính, kinh tế cho Nha nước ta trong việc chăm sóc tré em có hoan cảnh đặc biết khó khăn Nuôi con nuôi là một lĩnh vực nhạy cảm, ảnh hưởng lớn đến quyển lợi giữa các bên, đặc biệt la đối với trẻ em Để việc áp dụng pháp luật được diễn ra. đúng quy định của pháp luật, không trái dao đức xã hội, cân có quy định cu thé, rõ ràng hơn về quyền và nglña vu vé nhân thân và tai sản giữa các bên trong.
môi quan hệ ba chiều, giữa cha me đẻ, cha me nuôi và con nui 1. Khái niệm các nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi Co thể hiểu “Nguyên tắc” theo định nghĩa từ từ điển của Viện Ngôn ngữ hoc: “Nguyên tắc" là "điều cơ bên đã định ra, nhất thiết phải tuân theo trong một loạt việc lam”. Vay th, "nguyên tắc” la những điều cơ bên đất ra dua trên những quan điểm, cách tiếp cận trong giải quyết một van dé nhất định, buộc các chủ. thể phải tuân theo.
Nguyên tắc quy định ra các hoạt động cụ thé như đối tượng, phạm vi, trình tự, thủ tục thực hién,. Pháp luật la công cu quản lý của Nha nước, hệ thống pháp luật cần phải được zây dựng trên cơ sở các nguyên tắc chung vé hoạt động của bộ máy nha nước nói chung và nên hành chính nha nước nói riêng, Tử đó điều chỉnh những quan hệ sã hội va hưởng các quan hệ đó theo trệt tự nhất định Việc giải quyết nuôi con nuối được đưa trên cơ sở những nguyên tắc. chung cia pháp luật lả đảm bảo phủ hop với chủ trương, chính sách của Nha nước để thực hiện mục dich vì lợi ich tốt nhất của tré em Luật NƠN 2010 đã quy định các nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi (Biéu 4). Đó la - ____ Thử nhất, “Kit giất quyết việc muôi cơn ruôi, cần tôn trong quyền của tré em được sẵng trong môi trường gia đình gắc Thực chất việc nuôi con nuôi la việc tìm gia đính thay thé để trẻ em được chăm.
sóc, nuôi đưỡng trong môi trường tốt nhất nên nguyên tắc tré được sống trong môi trường gốc có thể nói lả quan trọng nhất. Khi đó thứ tự đổi tượng tu tiên lựa chọn gia đính thay thé được thực hiện theo quy định @iéu 5 Luật NCN 2010) + Cha dương, me kế, cô, cầu, di, chú, bác ruột của người được nhân lâm con nuôi, + Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước, + Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam, + Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, + Người nước ngoài thường trú 6 nước ngoài. Đây là những đổi tượng cơ ban chịu sự tác động của hệ thống pháp luật Việt Nam nói chung, pháp luật vẻ dân sự, hôn nhân va gia dinh nói riêng, trong đó co van để muôi con nuôi. Trường hợp có nhiều người cùng hang ưu tiên xin.