CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VE HOP BONG TANG CHO QUYỂN SỬ. DUNG DAT VÀ PHÁP LUAT DIEU CHỈNH HỢP ĐÔNG TANG CHO QUYỀN SỬ DUNG BAT 1.1 Khái quát về quyền sử dụng đất và hợp đồng tặng cho quyền. sử dụng đất LLL Khải việm và đặc điểm của quyều sic dung đã Ở nước ta, khi nói đến đất đai, chúng ta có thé thây với tư cách lả đại diện chủ sở hữu, Nha nước có day đủ các quyên chiếm hữu, sử dung, định. đoạt đất dai.
Trong đó, quyền sử dụng có ý nghĩa thực tế lớn nhất, trực tiếp đem lại lợi ích cho chủ sử hữu, Tuy nhiên, Nhà nước không phải chủ thể trực tiếp sử dụng đất ma gián tiếp sử dung thông qua việc công nhân người sử dung đất có quyển của chủ sở hữu đối với QSDĐ, quyển nảy có thể trị giá. ‘bang tiên và có thể chuyển giao trong giao dich dân sự. QSDD là một tài sin đặc biệt gắn liên với đất đai — tai sẵn thuộc sở hitu toản dân, cho nên nó hạn chế rất nhiều so với quyển sở hữu các loại tải san khác, bị han chế trong giao lưu dân sự, kinh tế do Nhả nước không công nhân quyển sở hữu tư nhân về dat dai. Mat khác, quyền sở hữu đất dai còn thể hiện.
chủ quyền đối với lãnh thé của một quốc gia, có đất đai mới có hãi đảo, vùng biển va vùng trời. Chính bởi 1é đó ma Điều 53 Hiển pháp năm 2013 quy định: “Dat dai,. thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại điện cinh sở hữm và thông. Điều này tiếp tục được ghi nhên va khẳng định lại trong Điều4 LBD năm 2013: “Đất đai tind số hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hitu và thông nhất quản if.
Nhà nước trao quyền sit dung đất cho người sir “mg đất theo uy dinh của Luật néy.” và Điều 197 BLDS năm 2015. là tài sản công thuộc 56 lim toàn dân do Nhà nước dat diễn chủ số “im và thông nhất quấn if. Như vậy, chế đính QSDĐ được xem như lả một hình thức thể hiện quyển sử hữu toan dan về đất dai. Tuy đất đai thuộc sỡ hữu toản dân nhưng Nha nước là đại diên chủ sở hữu, vi vay Nhà nước có quyền xác lập hình thức pháp lý cu thể đối với người sử dụng đắt va giao quyên cho người sử dụng đất bằng các hình thức giao đất, cho thuê đắt, thừa nhân việc sử dung đất 6n định.
hoặc công nhận QSDB được sắc lập bởi các hành vi chuyển QSDĐ hợp pháp. Tay thuộc vào các hình thức khác nhau mà Nha nước quy đính cho người sit dụng đất được hưởng những quyển va thực hiện các nghĩa vụ khác nhau. Tir việc phân tích ở trên, có thé thay, QSDĐ được dé cập nhiều trong các văn ban quy pham pháp luật vé đất đai. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có một định nghĩa chính thức vẻ khái niệm QSDP.
Nghiên cứu pháp luật về QSDB, thi có rất nhiễu quan điểm khác nhau về khái niêm QSDD, trong đó, có mốt số quan điểm như sau: Theo Từ điển Luật học năm 2006 thi: “QSDB 1a qu của các chủ thé được khai thắc công dụng, lưỡng hoa lợi lợi ích từ việc sử dụng đất được “Nhà nước giao, cho thuê hoặc được chuyén giao từ chủ thé khác thông qua việc chuyễn đổi, chuyén nhượng. cho thud lai, thừa kế, tặng cho _ từ những chi thé Rhác cô quyền sử đụng đắt” Trong khi d6, giáo trình LBD của Trưởng Đại học Luật Hà Nội cho tảng: “QSDD la quyển that thác các thuộc tinh có ích của đất đại đễ phúc vu cho các nme tiêu phát triển inh tế - xã hội của đất nước “2 Mặc dit có nhiều quan điểm, nhiều cách nhìn nhận khác nhau về khái niêm QSDĐ nhưng chung quy lại thi các quan điểm déu cho ring QSDĐ là một loại tai sẵn. Từ việc dan giá chung va quan niệm chung từ góc nhìn khoa học pháp lý thi tác giã có thé đưa ra khái niệm về QSDĐ như sau: 'OSDĐ là một ioai quyên tài sản được Nhà nước trao quyển đỗ người sử dung đất khai thác công năng thuộc tính của đất một cách hợp pháp để cáp lừng nh cẩu, lợi ich chính đảng cũa rain Tir tính chất đặc thù vé chế độ sỡ hữu đất dai nên QSDĐ có những đặc điểm cơ ban như sau: Thứnhất, người sie ding đất không có đây đi các quyền năng nine Nhà nước với te eich là đại diễn chủ số hữu Đất dai có tâm quan trọng đôi với lợi ích của toan dân cũng như lợi ích quốc gia nên việc chiếm hữu, sử dung, định đoạt chúng phải tuân thủ theo ` ViênXhet học pháp ý Q06), Từ adn hit học, HB Từ đến Bich oa vì NEB Tephip,Hà Nột “hưởng Đại học Lait Hà Nộ: 2019), Gio trần Lait Dit dai NOB Công matin din Ha Một đúng trình tự, thủ tục luật định và trong một phạm vi nhất định. Nha nước không phải chủ sở hữu đổi với dat đai ma chỉ là chủ thể đại diện cho toản thé nhân dân quản lý tải sản để phục vụ cho lợi ich của toán dân.
Nha nước thực ‘hién quyền lam chủ đối với dat đai nên Nha nước đóng vai trò chủ đạo, mang tính định hướng, tạo điểu kiện thuận lợi cho sự pháttriển kinh tế sã hội. Từ đó, Nha nước trao QSDĐ cho người sử dung dat, nhằm mang lại lợi ich cho người sử dung đất và cho xã hội. Người sử dụng đất không có toan bộ các quyển năng sit dụng đất như quyển sử dung tải sin khác ma chủ sở hữu tải sản vén có, như không có các quyển cho mượn, tiêu hủy tai sẵn. mà chỉ có một số quyển năng nhất định theo quy định của LBD.
Tại Diéu 189 BLDS năm 2015 cỏ quy định: “Qu yên sử dung là quyễn mi thắc công ding. hưởng hoa lợi, lợi tức từ tải sẵn ” Nêu hiểu theo ngiãa sử dụng nêu trên là không thể hiện đúng bản chất của quyền sỡ hữu theo quy định của BLDS năm 2015 đổi với QSDĐ của cá nhân, té chức, hộ gia đình là những chủ thể sử dung đất. Bi chủ sử dụng đất có thé sử dung đất bằng việc khai thắc công dung của đất như ding để ở, sin xuất kinh doanh,. theo ding mục đích, thời hạn, chiếm hữu dat thể hiện qua quyển khai thác, sử dung đất của chủ sở hữu và định đoạt quyền sử dụng đất thông qua các giao dịch như chuyển đổi, chuyển nhương, tăng cho QSDĐ, cho thuê, cho thuê lại, thửa kế, thể chap, bao lãnh góp vốn bang QSDĐ của minh.
Mặt khác, khi nói đến chế đô sé hữu toàn dân vẻ đất dai, thi toàn dân là chủ thể trong quan hệ đất dai nhưng toàn dân không thé đứng ra để thực hiện các quyển năng của chủ sở hữu một cách cụ thé ma phải cử người thay mặt ‘minh, nhân danh minh lâm việc đó, hay nói cách khác, người sử dụng đất phải thông qua Nha nước để thực hiện các quyển năng sỡ hữu của minh, vì bản chat của Nha nước ta được xây dưng và hoạt động theo nguyên tắc Nha nước của dân, do dan và vi dân. Quyền đính đoạt của Nha nước đổi với đất đai được thực hiện trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân vé đất dai. Người sử dụng đất có quyên chiém hữu, sử dụng va định đoạt đổi với QSDĐ thông qua việc thực hiện một giao dich, doc Nha nước giao QSDĐ, công nhận QSDĐ,, Thứ hai, QSDĐ ~ một loại quyền tài sản 10 QSDD được tách ra khỏi chủ sỡ hữu va trỡ thảnh một quyền độc lập gin với chủ thể là người sử dụng dat - người trực tiếp khai thác, sử dụng trên cơ sở được chủ sỡ hữu sắc lập và cho phép thực hiện. Theo đó, việc thực hiện các quyển và nghĩa vụ của người sử dụng đất đôi với tai sẵn này là thực hiện đổi với quyển tai sản - QSDĐ của người sử dung chứ không phải là của chủ sở hữu đối với tài sẵn “Xét đưới góc độ nghiên cứu, QSDĐ chính la quyền tải sản” — quyền trị giá được bang tiên, có thé giao lưu được trong quan hệ pháp luật dân sự Vi QSDD lá một dạng của tai sản" thì chủ thể có QSDĐ cũng chính la có quyền.
đổi với tai sin bao gằm quyên chiếm hữu, quyền sử dung và quyên định đoạt Đây là ba quyên tải sin cơ bên mả bat kỳ chủ thể nao cũng có được khi trỡ thành chủ sở hữu tai sản. Cũng chính bởi việc pháp luật quy định đất dai thuộc sỡ hữu toàn dân nên người có QSDĐ lả người sỡ hữu một loại quyển trên đất đai. Do đó, QSDĐ đặc biết ở chỗ, no là tải sin được zác lập trên một tải sin, va tdi sẵn nay luôn luôn gắn với một tải sản khác đó là đất đai. Khải quát vi hợp đồng ting cho quyền sic dung đắt 1.1, Khái niệm hợp đẳng ting cho quyển sử dụng đất ‘Dé có thể tôn tại vả phat triển, con người phải tham gia vào nhiều mối quan hệ xã hội khác nhau, một trong những mỗi quan hệ sã hội đó chính là hợp đông dan sự Thông qua hợp đông dan sự, con người chuyển giao cho nhau những lợi ích vật chất nhất định nhằm đáp ứng những yêu cầu trong sinh.
hoạt, tiêu đùng hang ngày. Do đó, hợp đông dân sự là một loại giao dich pho biển, diễn ra thường xuyên trong cuộc sống của con người vả chiếm giữ một vi trí quan trong trong việc thiết lập các quan hệ tải sin giữa người với người. Hon nữa, để théa mãn các nhu câu thiết yêu trong đời sống tiêu dùng, sản. xuất, kinh doanh.
con người thường tăng cho nhau những tải sản nhất định để giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhau cải thiện cuộc sống. "Thực tế, tăng cho tải sin thường được sắc lập bởi những người có mỗi quan hệ thân thiết như ông bả, cha me tăng cho tài sản cho con, cháu, anh, 'BLDSs691/2015/0H13ngừy 241172015, Điều 115. Quyéntiisin * BLDS số 9U2015I0HI3 ng 247112015 soda 1 Bu 108. Thi, i chi, em tặng tải sản cho nhau.
Việc tặng cho tai sản giữa những người nay thường mang tính trách nhiệm, thể hiện sự yêu thương, gắn bó trong gia đình. Bên cạnh đó, việc tăng cho nay còn mang tính chất nhân đạo, dưới hình thức lâm từ thiên đối với những con người có hoàn cảnh sông khó khăn, cơ nhổ. Vi vay, Điều 457 BLDS năm 2015 có quy định.