Chương 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE HOP BONG TANG CHO BAT DONG SAN 1. Khái niệm hợp đẳng tặng cho bất động sản. ‘Mac dù Bộ luật Dân sự năm 2015 có nhiễu thay đổi so với Bộ luật Dân sự năm 2005, song về cơ bản vẫn có sự kế thừa nhiều quy định quan trong. Trong đó, tai sản vẫn được xác định bao gồm bat động sản vả động sin’.
Cũng giống như quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đó, Bồ luật Dân sự năm 2015 cũng không đưa ra định ngiĩa vé bat động sin ma chỉ liệt kê các loại tai sản la bất động sin bao gồm: “a) Dat dai; b) Nad công. trình xập dung gắn liền với đắt dat; c) Téa sản Khác gắn liên với đắt đại, nhà, công trình xây đăng. d) Tài sản khác theo guy đinh cũa pháp huật"”. Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 cũng không đưa ra định nghĩa vẻ bắt động sản mã chi liệt kê các loại bat đông sản đưa vào kinh doanh theo quy định cia luật nay bao gồm “J.
Nhà công trinh xây dung có sẵn của các tổ chức, cá nhân, 2. công trình xdy dựng hình thành trong tương lai của các tổ chức, cá nhân, 3. Nhà công trùnh xây dung là tài sản công được cơ quan nhà nước cô thẫm quyền cho phép đưa vào kinh doanh; 4. Các loại dat được phép chuyén nhượng cho thud, cho tind lại quyền sử dung đất theo quy định của pháp luật và đắt dai thi được phép kinh doanh quyên sử dung đắt3 Nour vay, cho đến thời điểm hiện nay, chưa có mốt khối niệm hoàn chỉnh mang tính tổng quát vé bat động sản được luật hoa cụ thể trong các văn.
‘ban pháp luật. Dưới góc đồ khoa học, thuật ngữ bắt động sin cũng được nhiêu công trình khoa học để cập theo các hướng tiếp cận khác nhau. Theo đó, động sản là đất đai và các tài sản gắn liền với đắt dat, gắn liền với nhà, cong trình xây dung mà kit dich chuyễn sẽ Rhông phát ủng được công đhmg và các ‘Yom Điệu 5 Lot Kath dow bắt động ein ni 2014 13 tài sản khác do pháp iuật qny mi. Có thé thay rằng đây là cách tiếp cận theo hướng liệt kê ma Bộ luật Dân sự năm 2005 đã để cập, song khái niêm.
nay không khẳng định bất động sản có dịch chuyển được hay không ma chỉ khẳng định nêu dịch chuyển thi sẽ không phát huy được công dụng. Trong Từ điển giải thích thuận ngữ luật học thi "bất động sản được hiểu tài sản không thé di chuyễn được trong không gian hoặc Kh tách ra thì khong cồn công dung tng thé của tài sản bao gồm: đất đai, nhà 6, công trình xây dung gắn liền với đất đai. kỄ cả các tài sản gắn iiễn với nhà ở hoặc công trình xâp' dung 8ó". Có thé thay, đây là cách tiếp cận vừa có tinh khái quát, vừa có tinh liệt kê như trong Bộ luật Dân sự năm 1995.
Trong đó, khái niệm nảy khẳng định bat động sản la tài sản không thé di chuyển được và nêu tách ra thi không con công dụng tổng thé. Tuy vậy, đối với loại bất động sản phổ biến như đất đai, việc tách biệt các phin sẽ bão dim việc sử dung một cách phù ‘hop theo nhu câu của từng chủ thể. Tir những phân tích trên cho thấy, cho dủ tiếp cận khái niệm bat đông, sản ở góc đô khát quát bay góc đô mang tính liệt kê thì bat động sin vẫn có đặc điểm là không di dời trong không gian. Tức là chỉ khi nó được có định tại một vi trí nhất định thì mới phát huy được tính năng, công dụng như tỉnh thường, Việc nghiên cửu và luận giải khái niệm bất đông sin không những giúp chúng ta có thể có được hiểu biết đẩy đủ vé bất động săn, mà còn giúp chúng ta tiép cân nghiên cứu các van dé pháp lý khác một cách thuân lợi hon, nỗi bật nhất là các vẫn để có liên quan đến các giao dịch về bat động sin, đặc biệt la hop đồng tăng cho bat động sẵn.
Nhu đã chỉ ra ở trên, hợp đẳng ting cho tai sản nói chung, hợp đồng, tặng cho bất đông sin nói riêng là một trong những loại hop đồng được áp dụng phổ biến trên thực tế, đặc biệt là giữa những người có quan hệ thân thuộc gân gũi với nhau. Trong khoa học pháp lý dan sự, các quy định pháp Ý Ngyễn Mi Tan (di biển, 2011, Đăng Sỹ bắ đng sn- Niững vất 9 hệt lễ the ấn Ny Chân, ‘wi Quốc ga- AnĐát Hà Nội 10. ˆ Rường Đại học Luật Ha Nội (199), Tain giữ sich Dude ngữ luật ọc, Neb Công ta Nain din, Hà Nội r2, 14 luật va thực tiễn thực hiện pháp luật về hop đồng tăng cho tải sin cũng là những vẫn để thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiễu học gia khác nhau. Tuy vậy, hau hết các công trình chỉ nghiên cửu quy định chung về hop đồng tặng cho tai sản, một số công trình lại chỉ nghiên cứu về hợp đồng tặng.
cho một loại bất động sẵn cụ thể như quyển sử dụng dat hoặc nha ở mà chưa có công trình nảo nghiên cứu một cách bao quát vé hợp đồng tăng cho bat động sản. Chính vì vay, trong khả năng tìm hiểu, nghiên cứu của mình, cho dén nay tác giả chưa thấy công trình nao đưa ra khái niệm về hop đỏng tăng cho bat đồng sản. Song liên quan đến khái niém nay, cỏ thé nhân thấy mốt số khái niệm có liên quan ở các gúc độ tiếp cân nh sau. Dưới góc đô ngôn ngữ thi: Tặng cho id dé t6 lòng qué mén®, hay Tang cho ia cinyễn hẳn cho người Rhác dimg cái của minh mà Rhông nhận lại cát gi” Theo những cach giãi thích nay, việc tăng cho không được sắc lap mốt cách tuỷ tiện với bat cứ chủ thể nào và với bat cứ lý do nào, Đặc biệt, việc tặng cho cũng không xuất phát từ nhu cẩu được han trả vé lợi ích ma nó suất phat từ su quý mến giữa người cho và người được cho.
Đây lả một trong những đặc điểm quan trong liên quan đến mối quan hệ giữa các bên trong việc ting cho, Hơn nữa, cũng theo cách giải thích này thì bên tăng cho phải tặng cho tai sản của chính mình mà không phải lay tai sin của người khác để mang đi tăng cho. Day lả những điểm cơ ban để có thé nhận thay sự khác biệt giữa tăng cho với các loại giao địch khác. Tới góc độ khoa học, có nhiều công trình đã đưa ra khái niệm về hợp đẳng tăng cho tai sẵn. Theo đó, hiểu một cach chung nhất thi “Hop đồng tăng cho là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó, bên tăng cho giao tài sẵn của minh và chayén quyền sở hữm cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đồn bù, còn bên được tặng cho đẳng ÿ nhận"®.
Đây là khái niêm cơ ban nhất vé hop đồng tặng cho tai sản xuất phát từ ban chất thoả thuận của hợp đồng nói Vin Tin (1967), Trin Ting Việt, Neb Khoa học X6 hột g 595 "Hoàng hệ (lá bửn, 1998), Reda Tông Vie, ph Ba Ning, 162 * rgờng Đạthọc Lait Hà Nội G01), Gdo oi Lute đực Net đập 2), Me Công ta Nhân đn, Hà Nông lối 15 chung. Điểm nỗi bật nhất ma khái niệm nay chi ra đó là hợp đồng tặng cho là. hop đồng không có dén bi. Tuy nhiên, có 1é đáng chú ý nhất là khái niêm hop đẳng tăng cho tai sản trong Luận án tiền luật học của Lê Thi Giang, cụ thể như sau: “Hop đồng tặng cho tài sẵn là sự thod tìmân giữa bên tặng cho và bên được tăng cho, theo đó khi côn sống bên tặng cho giao tài sản của minh và chuyễn quyên sỡ hiữu cho bên được tăng cho mà Khong yêu cầu dén bit còn bên tặng cho nhận cimyễn giao tài sản Hợp đồng tặng cho có thé kèm điều kiện hoặc không °.
Day là khải niệm tương đối hoàn chỉnh trong các khái niệm đã được đưa ra trong các công trình nghiên cứu. Tuy nhiền, khái niém nay đường như lại thể hiện những tiểu tiết không cẩn thiết khiến cho khái niệm khống mang tính khái quát cao như. (4) Khi còn sống, bên tăng cho giao tai sin va chuyển quyển sở hữu. Tường như tác gia muốn phân biệt giữa tăng cho va di tăng nến mới đưa ra dấu hiệu này.
Nêu sét về mặt pháp Lý thì dâu hiệu nay không thật sự phù hop, ‘bai vì có nhiều trường hợp, hợp dong tăng cho được giao kết va có hiệu lực tai thời điểm theo thoä thuận của các bên. Bên tăng cho chưa bắt buộc giao tải sản ngay nhưng lai có thể chết trước khi giao tải săn. Rõ rằng, việc bên tăng cho là cá nhân chết không phải lả mét trong các căn cứ đương nhiên làm chấm dứt hop đồng tăng cho. Hơn nữa, việc đưa ra chi tiết này trong khái niêm khiến cho khái niệm nay bị bó hep trong phạm vi chủ thé tăng cho chỉ cot fa cả nhân, vì néu bên tăng cho tải sản la pháp nhân thi sẽ không đất ra ‘van dé còn sông hay đã chết (đi) Việc thêm chỉ tiết “hop đồng tăng cho có thé kèm điểu kiện hoặc không" là không cân thiết.
Bai vi việc hợp đồng tăng cho có kèm điều kiện hay không cũng không làm thay đổi bản chất thoả thuận của hợp đồng tăng cho tai sin Do đó, việc thêm chỉ tiết này khiến cho khái niệm trở nên rườm rà và không còn mang tính bao quát ma chuyển sang hướng liệt kê các loại hợp đồng tặng cho tai sin 1d Thi Găng , Hip ding tig đo ts và De theo php ute Vide em - Một số vẫn đồ ý hiện ấn hận ta, thọc, Đường Datos Lait Hà Một, #27 16 Ở một số cách tiếp cận khác, một số tác giã đưa ra khái niệm vẻ hợp đẳng tăng cho một loại bat động sin cụ thé, điển hình lä quyén sử dung đất Theo đó: “Hợp đồng tăng cho quyền sử dung đất là sự thoả thudn bằng văn ban giữa bên tăng cho và bên được tăng cho, theo đỗ bên tăng cho giao quyền sit dung đất cho bên duoc tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên tặng cho đẳng ý nhận theo quy dinh của BLDS và pháp iuât và đất đai; Đẳng thời nó. con là một phương tiên pháp I quan trong bảo đâm cho việc dich chuyén quyên sử ding đắt từ bên tăng cho sang bên nhân tăng cho nỉ thod mãn các nim cc âm về sit dung đất 29.