Tổng quan về luận án
Nghiên cứu "Quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường trung học phổ thông tỉnh Nghệ An trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay" của tác giả Phan Trọng Đông (2023), bảo vệ tại Học viện Quản lý Giáo dục dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Thị Hoàng Yến và TS. Nguyễn Thị Thanh (Chuyên ngành Quản lý giáo dục, Mã số: 9.14), là công trình học thuật tiên phong tiếp cận quản lý văn hóa nhà trường (VHNT) cấp Trung học phổ thông (THPT) theo chu trình quản lý hiện đại và lý thuyết văn hóa tổ chức. Trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, Nghị quyết số 33-NQ/TW về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam, cùng Quyết định số 1299/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025", nghiên cứu giải quyết trực tiếp khoảng trống quản trị thực tiễn khi quá trình chuyển đổi số và tác động của không gian mạng xã hội (Facebook, TikTok, YouTube) đang tạo ra những biến đổi phức tạp trong hành vi học đường.
Khoảng trống nghiên cứu (Research gap) được xác định rõ: phần lớn các công trình trước đây tập trung vào văn hóa đại học, cao đẳng, trường chuyên biệt (Lê Thị Oanh, 2018; Nguyễn Thị La, 2019) hoặc các đô thị đặc thù (Chử Xuân Dũng, 2013), trong khi các trường THPT đại trà tại các địa phương có tính đặc thù cao về truyền thống hiếu học và địa kinh tế - xã hội như Nghệ An còn thiếu một khung quản lý quy chuẩn, đồng bộ và có khả năng vận hành thực tiễn. Nghiên cứu giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi (RQ1: Cơ sở lý luận và yêu cầu bối cảnh đối với quản lý hoạt động xây dựng VHNT THPT; RQ2: Khung tiếp cận và các yếu tố tác động; RQ3: Thực trạng văn hóa và thực trạng quản lý tại Nghệ An; RQ4: Hệ thống giải pháp quản lý khả thi và hiệu quả). Giả thuyết khoa học chỉ ra rằng việc áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý theo chức năng, kết hợp bảo tồn giá trị truyền thống với thiết lập các giá trị văn hóa mới phù hợp Chương trình GDPT 2018 sẽ kiến tạo môi trường sư phạm tích cực, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Phạm vi khảo sát trải rộng trên 15 trường THPT đại diện các vùng đồng bằng, thành thị và miền núi của tỉnh Nghệ An (giai đoạn 2019-2022), tạo nên một cơ sở dữ liệu thực nghiệm quy mô và xác thực.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu quốc tế và trong nước phản ánh hai dòng chảy học thuật lớn: dòng lý thuyết văn hóa tổ chức ứng dụng trong nhà trường và dòng nghiên cứu thực hành quản trị chuyển đổi văn hóa sư phạm. Dòng lý thuyết quốc tế định hình nền tảng qua mô hình tảng băng văn hóa của Frank Gonzales (1978) phân định phần nổi (biểu hiện hữu hình, quan sát được) và phần chìm (giá trị, niềm tin ngầm định); lý thuyết cấu trúc ba tầng bậc của Edgar H. Schein (1985, 2004) gồm Hiện thực văn hóa (Artifacts), Giá trị tuyên bố (Espoused Values), và Giả định căn bản (Basic Underlying Assumptions); cùng các nghiên cứu về trường học hiệu quả của Terrence E. Deal và Kent D. Peterson (2002), Purkey và Smith (1982), Snowden và Gorton (1998), Hampden-Turner (1990). Về tiến trình can thiệp, OECD (2000) đề xuất mô hình chuyển đổi 3 giai đoạn và Richard Hagberg - Julie Heifetz (2000, 2003) đề xuất quy trình xây dựng văn hóa 11 bước.
Tại Việt Nam, các học giả Phạm Minh Hạc (1994, 2012), Đặng Quốc Bảo (2012), Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Phạm Quang Huân (2007), Thái Duy Tuyên (2006), Trần Quốc Thành (2009) đã tiếp cận VHNT dưới góc độ giáo dục giá trị nhân cách và văn hóa học đường. Tuy nhiên, một tranh luận học thuật rõ nét tồn tại giữa hai quan điểm: (1) Nhóm tiếp cận hành chính - thiết chế coi VHNT là việc thực thi các quy tắc, nội quy và chuẩn mực cứng; (2) Nhóm tiếp cận tâm lý - xã hội xem VHNT là sự tiến hóa tự nhiên của bầu không khí tâm lý và niềm tin cá nhân. Luận án định vị tại điểm giao thoa: tích hợp quản lý theo chức năng (Planning, Organizing, Leading, Controlling - POLC) của Henri Fayol với lý thuyết biến đổi văn hóa có sự tham gia (Participatory Approach), chuyển từ phương thức áp đặt hành chính sang phương thức quản trị kiến tạo động lực.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, chẳng hạn công trình tái cấu trúc văn hóa trường học tại Đông Nam Hoa Kỳ của Wonycott-Kytle & Bogotch (1997) hay mô hình hoạch định văn hóa chiến lược 3 cấp độ của Brent Davies & Linda Ellison (Mỹ), nghiên cứu của Phan Trọng Đông đã bản địa hóa các khung lý thuyết phương Tây vào bối cảnh giáo dục Việt Nam, nơi hệ thống chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi các văn bản pháp quy của Bộ GD&ĐT và bản sắc văn hóa vùng miền (vùng đất học xứ Nghệ).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng lý thuyết cấu trúc ba tầng bậc của Schein (2004) và mô hình tảng băng của Gonzales (1978) bằng việc cụ thể hóa mô hình cấu trúc VHNT THPT gồm hai trục thành tố tương hỗ: (1) Nhóm giá trị văn hóa vật chất (Logo, biểu tượng; Khẩu hiệu, phương châm; Kiến trúc sư phạm; Không gian, cảnh quan học đường; Trang phục, diện mạo); và (2) Nhóm giá trị văn hóa tinh thần (Mục tiêu, tầm nhìn; Hệ giá trị cốt lõi; Phong cách lãnh đạo dân chủ/quyết đoán; Phong cách làm việc chuyên nghiệp; Chuẩn mực hành vi ứng xử của CBQL, GV, NV, HS; Phương pháp truyền thông và chia sẻ thông tin).
Đóng góp đột phá về mặt lý luận là việc xác lập luận điểm: Quản lý hoạt động xây dựng VHNT THPT thực chất là quá trình kép vừa kế thừa, duy trì và phát triển các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, vừa chủ động định hình, xác lập các giá trị văn hóa mới thích ứng với bối cảnh chuyển đổi số và chương trình giáo dục mới. Mô hình giải thích rõ cơ chế tác động của phong cách lãnh đạo và văn hóa không gian học đường đến việc chuyển hóa các chuẩn mực bên ngoài thành niềm tin nội tâm của học sinh lứa tuổi 15-18 (giai đoạn nhạy cảm về định hình nhân cách và xu hướng nghề nghiệp).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của 5 cách tiếp cận nền tảng:
- Tiếp cận hệ thống: Nhìn nhận trường THPT như một phân hệ hữu cơ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, nơi VHNT chịu sự chi phối biện chứng giữa các yếu tố nội sinh và ngoại sinh.
- Tiếp cận chức năng quản lý: Vận hành chu trình quản lý 4 giai đoạn xuyên suốt: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện $\rightarrow$ Chỉ đạo triển khai $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá và phản hồi cải tiến.
- Tiếp cận mức độ biểu hiện văn hóa tổ chức: Phân tích tương tác giữa tầng hữu hình bên ngoài và tầng niềm tin ngầm định bên trong.
- Tiếp cận lịch sử và giá trị truyền thống: Tận dụng truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo xứ Nghệ làm bệ đỡ cho đổi mới giáo dục.
- Tiếp cận có sự tham gia (Participatory Approach): Huy động tiếng nói và hành động của cả 4 chủ thể (CBQL, GV, HS, PHHS và cộng đồng xã hội).
Khung phân tích xác định các điều kiện biên (boundary conditions) chặt chẽ: áp dụng tối ưu cho các trường THPT công lập và ngoài công lập trong giai đoạn chuyển đổi chương trình GDPT, chịu sự quản lý trực tiếp của Sở GD&ĐT cấp tỉnh tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng lập trường nhận thức luận thực chứng kết hợp thực tiễn (Positivist & Pragmatic Epistemology), sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-Methods Sequential Design) đa bậc:
- Nghiên cứu định tính: Phân tích hồi cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục 2019, Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường THCS, THPT), phỏng vấn sâu cá nhân và thảo luận nhóm chuyên gia đối với Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, cán bộ Đoàn, phụ huynh và học sinh.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi cấu trúc hóa sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để lượng hóa thực trạng biểu hiện văn hóa, mức độ thực thi các chức năng quản lý và các yếu tố ảnh hưởng.
- Thực nghiệm sư phạm (Pedagogical Quasi-experiment): Thiết kế thử nghiệm đối chứng trước - sau tác động (Pre-test & Post-test) nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của giải pháp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng xây dựng VHNT cho đội ngũ giáo viên.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu kết hợp phân tầng (Stratified Sampling) và ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện cao. Địa bàn khảo sát bao gồm 15 trường THPT thuộc tỉnh Nghệ An: THPT Diễn Châu II, Diễn Châu III, Diễn Châu V, Nghi Lộc III, Quỳ Hợp II, Quỳnh Lưu I, Quỳnh Lưu IV, Nguyễn Xuân Ôn, Hà Huy Thập, Lê Viết Thuật, Anh Sơn I, Huỳnh Thúc Kháng, Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Cảnh Chân, Đô Lương I và Sở GD&ĐT Nghệ An. Quy trình thu thập dữ liệu áp dụng nguyên tắc tam giác giác hóa (Triangulation) gồm dữ liệu bảng hỏi, quan sát thực địa sư phạm và biên bản phỏng vấn sâu. Độ tin cậy của công cụ đo lường được kiểm định nghiêm ngặt qua hệ số Cronbach's Alpha ($\alpha > 0.80$), đảm bảo giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các cấu trúc đo lường.
Data và phân tích
Dữ liệu định lượng từ khảo sát thực trạng được làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành SPSS. Các kỹ thuật phân tích bao gồm:
- Thống kê mô tả (Tần số, Tỷ lệ %, Điểm trung bình $\overline{X}$, Độ lệch chuẩn $SD$, Độ nghiêng, Độ nhọn).
- Phân tích thứ bậc (Ranking) để định vị mức độ ưu tiên của từng tiêu chí và giải pháp.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Reliability Analysis) và so sánh chéo giữa các nhóm khách thể (CBQL so với GV, HS, PHHS).
- Bổ trợ bằng dữ liệu baseline từ Hội thảo quốc gia năm 2018 tại Nghệ An với 22 trường, 43 lớp, 295 GV và 1.494 HS, cung cấp bức tranh toàn cảnh về sự biến động đạo đức học đường theo thời gian và cấp học.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả phân tích định lượng và định tính của luận án làm sáng tỏ 5 nhóm phát hiện thực tiễn mang tính then chốt:
- Khoảng cách nhận thức - hành động (Perception-Action Gap): 100% CBQL và GV khảo sát đều đánh giá việc xây dựng VHNT là "Rất quan trọng" và "Quan trọng". Tuy nhiên, việc cụ thể hóa nhận thức thành các quy chế, chuẩn mực hành vi, chiến lược phát triển dài hạn tại các trường THPT Nghệ An còn lúng túng, hình thức và thiếu tính đồng bộ.
- Sự thiếu cân đối giữa văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần: Các nhà trường đã đầu tư đáng kể vào cơ sở vật chất, kiến trúc trường lớp, trang phục học sinh, nhưng các yếu tố văn hóa tinh thần tầng sâu như "Giá trị cốt lõi", "Phong cách làm việc chuyên nghiệp", "Cơ chế chia sẻ thông tin nội bộ minh bạch" và "Văn hóa ứng xử trên không gian mạng" chưa được chú trọng đúng mức.
- Đứt gãy trong chu trình quản lý chức năng: Điểm số thực hiện khâu Lập kế hoạch ($\overline{X}$ dao động mức trung bình khá) và Chỉ đạo, Kiểm tra - Đánh giá bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các trường THPT chủ yếu lồng ghép nội dung VHNT vào kế hoạch năm học chung một cách sơ lược, thiếu bộ công cụ và tiêu chí đánh giá chuẩn hóa.
- Sự suy thoái hành vi và thách thức không gian số: Minh chứng từ dữ liệu hội thảo cho thấy hiện tượng lệch chuẩn hành vi ở học sinh có xu hướng gia tăng theo khối lớp (tỷ lệ hạnh kiểm tốt giảm dần từ lớp 10 lên lớp 12). Hiện tượng công kích, bạo lực mạng, tẩy chay tâm lý qua mạng xã hội diễn biến phức tạp, trong khi giáo viên thiếu hụt kỹ năng xử lý khủng hoảng truyền thông học đường.
- Bằng chứng thực nghiệm nâng cao năng lực: Kết quả thử nghiệm giải pháp "Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng triển khai các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường cho đội ngũ giáo viên" cho thấy sự gia tăng vượt trội và có ý nghĩa thống kê về điểm số kiến thức lý luận ($p < 0.05$) và kỹ năng thực hành sư phạm của giáo viên trước và sau can thiệp.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung vào hệ thống lý luận Quản lý giáo dục Việt Nam một khung năng lực quản trị văn hóa toàn diện cho Hiệu trưởng THPT trong bối cảnh thực thi Chương trình GDPT 2018.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ khảo sát, khung tiêu chí đánh giá VHNT 2 tầng 10 tiêu chí và quy trình thực nghiệm sư phạm có thể chuyển giao cho các nghiên cứu thuộc khối trường phổ thông.
- Về mặt thực tiễn quản trị: Luận án đề xuất hệ thống 6 giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao:
- Chỉ đạo thiết lập quy trình quản lý hoạt động xây dựng VHNT THPT chuẩn hóa.
- Chỉ đạo xây dựng chiến lược phát triển VHNT gắn liền với sứ mệnh và tầm nhìn từng trường.
- Tổ chức xây dựng bộ tiêu chí đánh giá VHNT THPT làm công cụ đo lường định kỳ.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và tăng cường phối hợp 4 lực lượng (Nhà trường - Gia đình - Xã hội - Đoàn thể).
- Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng triển khai hoạt động xây dựng VHNT cho đội ngũ GV.
- Tổ chức kiến tạo và quản trị không gian văn hóa học đường (không gian vật thể và không gian số).
- Về mặt chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để Sở GD&ĐT Nghệ An và Bộ GD&ĐT ban hành văn bản hướng dẫn quy chuẩn về tiêu chuẩn văn hóa học đường cấp THPT.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn nhìn nhận 3 giới hạn chính:
- Giới hạn không gian địa lý: Mẫu khảo sát tập trung tại 15 trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Dù đa dạng về địa hình (đồng bằng, miền núi, đô thị), các đặc tính văn hóa bản địa xứ Nghệ có thể tạo ra những đặc thù riêng biệt, cần thận trọng khi khái quát hóa (generalizability) cho các vùng kinh tế - xã hội khác như Tây Bắc hay Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phạm vi thực nghiệm: Do hạn chế về thời gian và nguồn lực của một luận án tiến sĩ, tác giả chỉ tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với Giải pháp 5 (Bồi dưỡng kỹ năng cho GV) tại một số cơ sở mà chưa thể thử nghiệm toàn diện đồng thời cả 6 giải pháp trên quy mô lớn.
- Độ trễ tác động của văn hóa: Văn hóa là cấu trúc tâm lý - xã hội đòi hỏi thời gian dài để biến đổi; do đó, các đánh giá sau can thiệp chủ yếu đo lường sự thay đổi về nhận thức và kỹ năng trước mắt, chưa đo lường hết tác động trường kỳ đến kết quả học tập và nhân cách của học sinh sau tốt nghiệp.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng đi: (1) Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định các biến trung gian và biến điều tiết tác động từ văn hóa nhà trường đến kết quả học tập và hành vi công dân của học sinh; (2) Mở rộng nghiên cứu so sánh liên vùng (Cross-regional comparative study); (3) Nghiên cứu chuyên sâu về quản trị văn hóa không gian mạng (Digital School Culture Management); (4) Xây dựng hệ thống đo lường văn hóa nhà trường dựa trên dữ liệu lớn (Big Data & Educational Analytics).
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Công trình đóng vai trò tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục; ước tính thu hút trích dẫn học thuật cao trong các nghiên cứu về văn hóa học đường và quản trị trường học tại Việt Nam.
- Chuyển đổi giáo dục địa phương: 15 trường THPT tham gia khảo sát tại Nghệ An cùng hệ thống hơn 90 trường THPT toàn tỉnh có thể trực tiếp ứng dụng quy trình quản lý 4 bước và bộ tiêu chí đánh giá để tái cấu trúc môi trường giáo dục.
- Tác động chính sách cấp tỉnh và quốc gia: Giúp Sở GD&ĐT tỉnh Nghệ An cụ thể hóa chỉ tiêu xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với tiêu chí môi trường văn hóa; đóng góp luận cứ cho việc triển khai Quyết định 1299/QĐ-TTg của Chính phủ.
- Lợi ích xã hội lượng hóa: Giảm thiểu tỷ lệ xung đột học đường, bạo lực mạng; tạo lập môi trường học tập an toàn, thân thiện, giúp học sinh phát triển toàn diện cả phẩm chất và năng lực theo định hướng GDPT 2018.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật (Doctoral Researchers & Academics): Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp (Schein - Gonzales - Fayol) và công cụ đo lường thực chứng đã qua kiểm định độ tin cậy để phát triển các đề tài nghiên cứu tiếp nối.
- Cán bộ quản lý trường THPT (Principals & Administrators): Sở hữu bộ cẩm nang chỉ đạo gồm 6 giải pháp thực thi, từ khâu lập chiến lược, ban hành tiêu chí đánh giá đến quản trị không gian văn hóa học đường.
- Đội ngũ giáo viên (Teachers): Được trang bị tài liệu bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp sư phạm, kỹ năng xử lý tình huống văn hóa và tương tác không gian mạng với học sinh.
- Học sinh và Phụ huynh (Students & Parents): Hưởng lợi trực tiếp từ môi trường giáo dục an toàn, tôn trọng, giàu tính nhân văn, nơi học sinh được khẳng định giá trị bản thân và phát triển năng lực tự chủ.
- Cơ quan quản lý giáo dục (Policy Makers): Có cơ sở dữ liệu thực nghiệm xác thực để ban hành các quy định, hướng dẫn kiểm tra, đánh giá văn hóa học đường định kỳ.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Luận án mở rộng trực tiếp Lý thuyết Văn hóa Tổ chức của Edgar H. Schein (1985, 2004) và Mô hình Tảng băng của Frank Gonzales (1978) bằng việc thiết lập khung cấu trúc VHNT cấp THPT 2 trục (5 thành tố vật chất, 6 thành tố tinh thần) gắn chặt với chu trình 4 chức năng quản lý POLC của Henri Fayol trong bối cảnh đổi mới giáo dục tại một quốc gia đang phát triển.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì?
So với các nghiên cứu đơn thuần khảo sát mô tả cắt ngang (như Chử Xuân Dũng, 2013; Lê Thị Ngọc Thúy, 2008), luận án sử dụng thiết kế hỗn hợp chặt chẽ, kết hợp tam giác hóa dữ liệu quy mô lớn (15 trường THPT) với phương pháp thực nghiệm sư phạm đối chứng Pre/Post-test, có đối chiếu với dữ liệu dịch tễ học đường từ 1.494 học sinh tại Hội thảo quốc gia 2018.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì?
Mức độ nhận thức về tầm quan trọng của VHNT ở CBQL và GV đạt mức gần như tuyệt đối (100% "Rất quan trọng" / "Quan trọng"), nhưng điểm số thực hiện khâu "Kiểm tra, đánh giá và phản hồi cải tiến" lại xếp ở mức thấp nhất trong chu trình quản lý; đồng thời, tỷ lệ vi phạm chuẩn mực ứng xử gia tăng nghịch lý theo cấp học (từ lớp 10 lên lớp 12) do áp lực thi cử và tác động của không gian mạng xã hội.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) hay không?
Có. Luận án cung cấp chi tiết: Bộ câu hỏi khảo sát cấu trúc hóa 5 mức độ Likert, Khung bộ tiêu chí đánh giá VHNT 10 tiêu chuẩn, Quy trình 4 bước quản lý của Hiệu trưởng, và Đề cương chương trình tập huấn bồi dưỡng kỹ năng văn hóa cho giáo viên kèm phiếu đo lường đầu ra.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?
Định hướng tập trung vào: Xây dựng chỉ số Văn hóa Học đường Số (Digital School Culture Index - DSCI); Đánh giá tác động theo chiều dọc (Longitudinal Study) của văn hóa trường học đến sự thành đạt của người học sau 5-10 năm ra trường; Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong giám sát và dự báo bầu không khí tâm lý học đường.
Kết luận
- Hệ thống hóa và phát triển toàn diện khung lý luận về quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục, tích hợp hài hòa lý thuyết quản trị tổ chức hiện đại với đặc thù giáo dục Việt Nam.
- Khảo sát và phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng văn hóa học đường và công tác quản lý tại 15 trường THPT tỉnh Nghệ An giai đoạn 2019-2022, chỉ rõ các điểm nghẽn về nhận thức, quy trình và hành vi ứng xử không gian mạng.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ, khoa học, có tính kế thừa và khả thi cao, bao quát toàn diện từ quy trình thể chế, chiến lược, tiêu chí đánh giá, truyền thông phối hợp đến bồi dưỡng nhân sự và không gian văn hóa.
- Chứng minh tính hiệu quả vượt trội của giải pháp bồi dưỡng kỹ năng xây dựng VHNT cho giáo viên thông qua thực nghiệm sư phạm có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$).
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới về quản trị văn hóa số, chuyển đổi số giáo dục và tạo lập cơ sở thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quản lý của ngành giáo dục Nghệ An nói riêng và hệ thống giáo dục phổ thông Việt Nam nói chung.