Tuyển tập Giải SGK Địa lí 12 Phần 1: Đổi mới, vị trí địa lí và lãnh thổ

Tổng hợp lời giải chi tiết sách giáo khoa Địa lý 12, phần 1, giúp học sinh nắm vững kiến thức và ôn tập hiệu quả cho kỳ thi THPT Quốc gia.

Chuyên ngành

Địa lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài giải
72
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đổi mới và vị trí lãnh thổ Việt Nam

Bài 1 và Bài 2 trong chương trình Địa lí 12 cung cấp kiến thức nền tảng về công cuộc đổi mới, hội nhập quốc tế và vị trí lãnh thổ Việt Nam. Bối cảnh quốc tế cuối thế kỷ XX có những biến động mạnh mẽ. Các quốc gia trên thế giới tập trung phát triển kinh tế. Nhiều nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô tiến hành cải cách nhưng không thành công. Liên Xô, thành trì của phe xã hội chủ nghĩa, bị tan rã. Trước tình hình đó, Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI năm 1986 đã xác định đường lối đổi mới toàn diện. Đây là bước ngoặt lịch sử, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội kéo dài. Song song với quá trình đổi mới, việc hiểu rõ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ cũng đóng vai trò quan trọng. Vị trí địa lí quyết định điều kiện tự nhiên, kinh tế và chiến lược phát triển của mỗi quốc gia. Việt Nam nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á, có đường biên giới tiếp giáp với nhiều nước trên cả đất liền và biển.

1.1. Bối cảnh quốc tế cuối thế kỷ XX và công cuộc đổi mới

Bối cảnh quốc tế cuối thế kỷ XX mang tính phức tạp cao. Nhiều nước xã hội chủ nghĩa cải cách thất bại. Trung Quốc bước đầu chuyển đổi kinh tế thành công. Tình hình buộc Việt Nam phải đổi mới toàn diện về kinh tế và xã hội. Công cuộc đổi mới được khởi xướng từ Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986. Việt Nam học hỏi kinh nghiệm từ các nước đi trước để tránh sai lầm. Kết quả là đất nước thoát khỏi khủng hoảng, lạm phát được kiểm soát, tăng trưởng kinh tế đạt mức cao.

1.2. Phạm vi lãnh thổ quốc gia Việt Nam

Phạm vi lãnh thổ mỗi nước bao gồm ba bộ phận chính: vùng đất, vùng biển và vùng trời. Việt Nam nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Diện tích đất liền khoảng 331.212 km vuông. Diện tích vùng biển trên một triệu km vuông. Đường bờ biển dài hơn 3.260 km. Lãnh thổ Việt Nam trải dài từ vĩ độ 8 độ 27 phút Bắc đến 23 độ 23 phút Bắc. Vị trí này tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và phát triển kinh tế biển.

II. Phân tích thành tựu đổi mới và vị trí địa lí Việt Nam

Công cuộc đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội. Nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và duy trì ở mức một con số. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, trung bình giai đoạn 1987 đến 2004 đạt 6,9%, chỉ đứng sau Singapore trong khối ASEAN. Năm 2018, tốc độ tăng GDP đạt 7,08%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khu vực nông nghiệp có xu hướng giảm, khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng trưởng mạnh. Tỉ lệ hộ nghèo năm 2018 giảm còn 6,8%. Về vị trí địa lí, Việt Nam tiếp giáp với ba quốc gia trên đất liền: Trung Quốc, Lào và Campuchia. Trên biển, Việt Nam tiếp giáp với tám quốc gia. Biển Đông có diện tích khoảng 3,477 triệu km vuông, là vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa rộng lớn.

2.1. Thành tựu nổi bật trong công cuộc đổi mới kinh tế

Công cuộc đổi mới mang lại những kết quả ấn tượng. Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình đạt 6,9% trong giai đoạn 1987 đến 2004. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Tỉ lệ hộ nghèo giảm mạnh qua các năm. Việt Nam từ nước thiếu lương thực trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Các lĩnh vực giáo dục, y tế cũng có tiến bộ vượt bậc.

2.2. Vị trí tiếp giáp và ý nghĩa chiến lược của lãnh thổ

Trên đất liền, Việt Nam tiếp giáp Trung Quốc, Lào và Campuchia. Trên biển tiếp giáp tám quốc gia gồm Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Brunei, Philippines, Singapore và Indonesia. Vị trí trung tâm Đông Nam Á tạo lợi thế giao thương quốc tế. Đường bờ biển dài giúp phát triển kinh tế biển và du lịch. Các cửa khẩu quốc tế quan trọng như Móng Cái, Hữu Nghị, Đồng Đăng thúc đẩy thương mại biên mậu. Vịnh Hạ Long, Đà Nẵng, Cam Ranh là những vị trí chiến lược về quân sự và kinh tế.

III. Phương pháp giải bài tập Địa lí 12 về đổi mới và lãnh thổ

Để giải bài tập Địa lí 12 hiệu quả, học sinh cần nắm vững cấu trúc câu hỏi và phương pháp trả lời. Với câu hỏi về bối cảnh quốc tế ảnh hưởng đến đổi mới, cần phân tích hai chiều: tác động khách quan buộc Việt Nam phải đổi mới và bài học kinh nghiệm từ các nước. Khi trả lời về thành tựu đổi mới, nên trình bày theo các nhóm: kinh tế, xã hội và cơ cấu lãnh thổ. Cần dẫn chứng cụ thể bằng số liệu. Với câu hỏi về vị trí địa lí, học sinh cần sử dụng bản đồ để xác định chính xác các nước tiếp giáp. Phân biệt rõ tiếp giáp trên đất liền và trên biển. Khi liệt kê cửa khẩu quốc tế, cần nhóm theo từng đường biên giới với từng nước láng giềng. Việc học thuộc số liệu và tên riêng địa danh là yếu tố quan trọng để đạt điểm cao trong các câu hỏi Địa lí.

3.1. Cách trả lời câu hỏi về công cuộc đổi mới

Khi giải bài tập về đổi mới, cần xác định rõ yêu cầu câu hỏi. Câu hỏi về bối cảnh quốc tế yêu cầu liệt kê các yếu tố: xu hướng phát triển kinh tế toàn cầu, sự sụp đổ của Liên Xô, cải cách ở các nước xã hội chủ nghĩa. Sau đó phân tích ảnh hưởng đến Việt Nam. Câu hỏi về thành tựu cần trình bày có hệ thống: thoát khủng hoảng, tăng trưởng GDP, chuyển dịch cơ cấu, giảm nghèo. Mỗi ý cần có dẫn chứng số liệu cụ thể để tăng tính thuyết phục.

3.2. Cách xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ trên bản đồ

Khi giải bài tập về vị trí địa lí, cần sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam và bản đồ các nước Đông Nam Á. Xác định vị trí tiếp giáp trên đất liền gồm ba nước: Trung Quốc phía bắc, Lào phía tây, Campuchia phía tây nam. Tiếp giáp trên biển gồm tám quốc gia. Khi liệt kê cửa khẩu, nhóm theo đường biên giới: biên giới Trung Quốc có Móng Cái, Hữu Nghị, Đồng Đăng, Lào Cai, Thanh Thủy. Biên giới Lào có Tây Trang và các cửa khẩu khác.

IV. Kết luận và ứng dụng kiến thức Địa lí 12 thực tiễn

Kiến thức về công cuộc đổi mới và vị trí lãnh thổ Việt Nam có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Công cuộc đổi mới không chỉ là sự kiện lịch sử mà còn là bài học quý giá về đường lối phát triển đất nước. Thành tựu đổi mới chứng minh tính đúng đắn của đường lối Đại hội Đảng lần thứ VI. Việt Nam đã trở thành quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực. Vị trí địa lí chiến lược ở trung tâm Đông Nam Á mở ra nhiều cơ hội hội nhập quốc tế. Đường bờ biển dài, vùng biển rộng lớn tạo tiềm năng phát triển kinh tế biển. Việc hiểu rõ vị trí lãnh thổ giúp học sinh nhận thức được trách nhiệm bảo vệ chủ quyền quốc gia. Các vịnh biển như Hạ Long, Cam Ranh vừa là tài nguyên du lịch vừa có giá trị chiến lược. Biển Đông với diện tích hơn một triệu km vuông là không gian phát triển quan trọng của đất nước.

4.1. Ý nghĩa lịch sử của công cuộc đổi mới đất nước

Công cuộc đổi mới có ý nghĩa lịch sử to lớn. Đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội kéo dài. Lạm phát từ ba con số được kiểm soát về mức một con số. Tốc độ tăng trưởng GDP thuộc hàng cao nhất ASEAN. Đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt, tỉ lệ hộ nghèo giảm mạnh. Việt Nam từ nước nhập khẩu lương thực trở thành cường quốc xuất khẩu gạo. Đổi mới tạo nền tảng vững chắc cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

4.2. Vai trò vị trí địa lí trong chiến lược hội nhập quốc tế

Vị trí trung tâm Đông Nam Á giúp Việt Nam trở thành cầu nối giao thương khu vực. Đường biên giới tiếp giáp nhiều nước tạo thuận lợi cho thương mại biên mậu. Các cửa khẩu quốc tế là cửa ngõ giao lưu kinh tế quan trọng. Vùng biển rộng lớn với nhiều vịnh đẹp phục vụ du lịch và quốc phòng. Tài nguyên biển phong phú gồm dầu khí, hải sản, khoáng sản. Vịnh Cam Ranh, Vân Phong có vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế biển.

30/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bài 1: Việt Nam trên con đường đổi mới và hội nhập Câu 1 trang 11 sgk Địa lí 12: Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc đổi mới ở nước ta? Trả lời: *Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX hết sức phức tạp: - Các quốc gia trên thế giới tập trung phát triển kinh tế - Nhiều nước XHCN ở Đông Âu và Liên Xô tiến hành cải cách nhưng không thành công. - Liên Xô, thành trì của phe XHCN bị tan rã. - Nhiều nước XHCN khác bước đầu có những chuyển đổi nền kinh tế và đường lối phát triển điển hình là Trung Quốc,… * Bối cảnh đó đã ảnh hưởng sâu sắc đến công cuộc Đổi mới của nước ta: - Trước bối cảnh đó buộc nước ta phải thực hiện công cuộc đổi mới, đây việc làm tất yếu và cấp bách, đổi mới toàn diện về kinh tế-xã hội. - Nước ta đã học tập được nhiều kinh nghiệm của các nước đi trước để chọn hướng Đổi mới đúng đắn, đưa công cuộc Đổi mới của nước ta đến thành công tránh những sai lầm của các nước. Đường lối Đổi mới được khẳng định Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (năm 1986) Câu 2 trang 11 sgk Địa lí 12: Hãy tìm các dẫn chứng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta. Trả lời: Một số thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta là: - Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và duy trì ở mức một con số. - Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao: Trong 10 nước ASEAN, tính trung bình giai đoạn 1987 – 2004, tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta là 6,9%, chỉ đứng sau Xingapo (7,0%) ; năm 2018tốc độ tăng GDP đạt 7,08%. - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa: khu vực I có xu hướng giảm, tăng khu vực II và III. - Cơ cấu theo lãnh thổ cũng có chuyển biến rõ nét. - Đạt được thành tựu trong các lĩnh vực khác: xóa đói giảm nghèo, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được tăng lên (tỉ lệ hộ nghèo năm 2018 ở mức 6,8% Hình- 1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta qua các năm Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Câu hỏi trang 13 sgk Địa lí 12: Dựa vào bản đồ Các nước Đông Nam Á và bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, hãy cho biết nước ta tiếp giáp với các nước nào trên đất liền và trên biển. Trả lời: - Trên đất liền nước ta tiếp giáp với 3 quốc gia là: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia. - Trên biển nước ta tiếp giáp với 8 quốc gia là: Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a. Lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á. Câu hỏi trang 13 sgk Địa lí 12: Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết phạm vi lãnh thổ của mỗi nước thường bao gồm những bộ phận nào. Trả lời: Phạm vi lãnh thổ của mỗi nước bao gồm 3 bộ phận: vùng đất, vùng biển và vùng trời.2 Các bộ phận vùng biển nước ta Câu hỏi trang 14 sgk Địa lí 12: Hãy kể tên một số cửa khẩu quốc tế quan trọng trên đường biên giới của nước ta với các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia. Trả lời: Một số của khẩu quốc tế quan trọng trên đường biên giới của nước ta: - Với Trung Quốc: cửa khẩu Móng Cái, Hữu Nghị, Đồng Đăng, Lào Cai, Thanh Thủy. - Với Lào: cửa khẩu Tây Trang, Nậm Cắn, Cầu Treo, Lao Bảo, Bờ Y, Chaa Lo. - Với Campuchia: cửa khẩu Lệ Thanh, Xa Mát, Mộc Bài, Vĩnh Xương,.Cửa khẩu quốc tế Lào Cai Câu hỏi trang 16 sgk Địa lí 12: Vì sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như các nước có cùng vĩ độ? Trả lời: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt cao độ ẩm lớn (80%), mưa nhiều (1500-2000mm/năm). Nước ta không có khí hậu khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là do: - Nước ta nằm trong khu vực ảnh hưởng cùa chế độ gió Mậu dịch (Tín phong) và gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hình nhất trên thế giới, nên khí hậu có 2 mùa rõ rệt. -Ba mặt tiếp giáp với vùng biển rộng đã làm tăng độ ẩm của các khối khi qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và dộ ẩm lớn, làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn các quốc gia có cùng vĩ độ. - Nguyên nhân khác: + Lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nên ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền; + Địa hình thấp, hướng nghiêng địa hình,…. Các kiểu khí hậu trên thế giới Câu 1 trang 17 sgk Địa lí 12: Hãy xác định vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của nước ta trên bản đồ Các nước Đông Nam Á. Trả lời: Trên bản đồ Các nước Đông Nam Á xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ nước ta với những đặc điểm sau: 1. Vị trí địa lí - Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. - Về tiếp giáp: +Trên đất liền giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia; + Trên biển giáp Ma-lai-xi-a, Bry-nây, Phi-lip-pin, Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a. - Nằm trong hệ tọa độ địa lí: *Phần trên đất liền: +Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23o23'B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. +Điểm cực Nam ỏ vĩ độ 8o34'B tại xã Đất Mũi, huyên Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. +Điểm cực Tây ở kinh độ 102o10'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. + Điểm cực Đông ở kinh độ 109o24'Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. *Trên vùng biển, hệ toạ độ địa lý của nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6 50'B và từ khoảng kinh độ 101oĐ đến trên 117o20'Đ tại Biển Đông. o - Đại bộ phận nước ta nằm trọng trong khu vục giờ (múi giờ) thứ 7, tính từ khu vục giờ gốc (giờ GMT). Phạm vi lãnh thổ - Bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. - Vùng đất (toàn bộ đất liền và các hải đảo) có diện tích khoảng 331. - Vùng biển bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa. - Vùng trời là khoảng không gian bao trùng lên trên lãnh thổ nước ta. Vị trí địa lý Việt Nam Câu 2 trang 17 sgk Địa lí 12: Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý Việt Nam. Trả lời: * Ý nghĩa tự nhiên + Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên Việt Nam là mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. + Nằm trong vành đai sinh khoáng nên nước ta giàu có tài nguyên khoáng sản. +Nằm trên đường di cư của nhiều loại động thịc vật nên thành phần động thực vật của nước ta rất đa dạng. + Vị trí và hình dạng lãnh thổ tạo nên sự phân hóa đa dạng theo chiều Bắc – Nam, Đông – Tây, theo độ cao. +Khó khăn: Nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, biến đổi khí hậu . *Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng - Về kinh tế: Vị trí thuận lợi cho giao lưu kinh tế, mở của hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới: + Nằm trên ngã tư đường hàng hải, đường hàng không quốc tế, thuận lợi cho xây dựng các hải cảng, sân bay, các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. + Là của ngõ thông ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc. + Vùng biển rộng lớn thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển. - Về văn hóa – xã hội: Vị trí liền kề cùng với nét tương đồng về văn hóa – xã hội thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực. - Về chính trị và quốc phòng + là khu vực quan sự đặc biệt của vùng Đông Nam Á. + Vùng biển rộng, nhiều tiềm năng có vai trò quan trọng trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Vị trí địa lí thuận lợi cho nước ta hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Bài 3: Thực hành: Vẽ lược đồ Việt Nam Hướng dẫn cách vẽ: Bước 1: - Vẽ khung ô vuông: Khung ô vuông gồm 40 ô, mỗi chiều của ô vuông tương ứng với 20 kinh tuyến và 20 vĩ tuyến. Lưới ô vuông này thể hiện lưới kinh – vĩ tuyến từ 1020Đ đến 1120Đ và từ 80B đến 240B. - Đánh số thứ tự theo trật tự: + theo hàng ngang từ trái quà phải (từ A đến E), + theo hàng dọc từ trên xuống (từ 1 đến 8). Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền). Vẽ từng đoạn biên giới và bờ biển để hợp lại thành khung lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền). Có thể có cách vẽ như sau: + Vẽ đoạn 1: từ điểm cực Tây (xã Sín Thầu, Điện Biên) đến thành phố Lào Gai. + Vẽ doạn 2: từ thành phố Lào Cai đến Lũng Cú (điểm cực Bắc). + Vẽ đoạn 3: từ Lũng Cú đến Móng Cái (Quảng Ninh) + Vẽ đoạn 4: từ Móng Cái đến phía nam đồng bằng sông Hồng. + Vẽ đoạn 5: từ phía Nam đồng bằng sông Hồng đến phía nam Hoành Sơn (chú ý hình dáng bờ biển đoạn Hoành Sơn ăn lan ra biển). + Vẽ đoạn 6: từ Nam Hoành Sơn đến Nam Trung Bộ (chú ý vị trí của Đà Nẵng ở góc vuông D4). + Vẽ đoạn 7: từ Nam Trung Bộ đến mũi Cà Mau. + Vẽ đoạn 8: từ mũi Cà Mau đến Rạch Giá và từ Rạch Giá đến Hà Tiên. + Vẽ đoạn 9: biên giới giữa đồng bằng Nam Bộ và Cam-pu-chia. + Vẽ đoạn 10: biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với Cam-pu-chia và Lào. + Vẽ đoạn 11: biên giới từ Thừa Thiên Huế tới cực Tây Nghệ An với Lào. + Vẽ đoạn 12: biên giới phía tây của Nghệ An, Thanh Hoá với Lào. + Vẽ đoạn 13: phần còn lại của biên giới phía nam Sơn La, tây Điện Biên với Lào. Vẽ các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Các quần đảo này phần lớn là đảo san hô, nên có thể thể hiện kí hiệu đảo san hô một cách tượng trưng. Vẽ các sông chính: Hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã,sông Cả, sông Thu Bồn, Sông Đầ Rằng, sông Đồng Nai, sông Mê Công.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ