Tổng quan luận án

Đề tài "Xây dựng một số công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh lớp 9 trong môn Ngữ văn" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Thị Kim Dung, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Hồng Vân và PGS. Nguyễn Thị Hạnh, tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học, mã số 9 14 01 11, bảo vệ năm 2019).

Luận án được triển khai trong bối cảnh toàn ngành giáo dục Việt Nam thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và định hướng của Đại hội Đảng lần thứ XII về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Trọng tâm của cuộc đổi mới này là chuyển nền giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, trong đó đổi mới thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục được xác định là khâu đột phá. Trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018, đọc hiểu là một thành tố cốt lõi của năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tiễn dạy học môn Ngữ văn cấp Trung học cơ sở (THCS): hoạt động đánh giá lâu nay còn nặng về kiểm tra khả năng ghi nhớ, tái hiện tri thức giáo điều; chủ yếu tập trung vào kỹ năng viết; hình thức và phương pháp đánh giá còn đơn điệu; giáo viên còn đồng nhất đánh giá với việc cho điểm để xếp loại. Các công cụ đánh giá thường xuyên (như phiếu quan sát, hồ sơ học tập, lời nhận xét phản hồi) chưa được nghiên cứu và sử dụng bài bản; các câu hỏi kiểm tra định kỳ ít chú trọng đến yêu cầu kết nối thông tin ngoài văn bản hay phân tích văn bản thông tin đa phương thức (kết hợp kênh chữ, kênh hình, bảng biểu). Đặc biệt, lớp 9 là thời điểm kết thúc giai đoạn giáo dục cơ bản có tính chất bản lề, đòi hỏi việc đánh giá phải phản ánh chính xác năng lực người học để định hướng phân luồng học tiếp lên Trung học phổ thông hoặc học nghề.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng một số công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh lớp 9 trong môn Ngữ văn nhằm góp phần thực hiện đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xác định cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng một số công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh lớp 9 trong môn Ngữ văn ở cả hai hình thức đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.
    2. Xác định các nguyên tắc, quy trình xây dựng công cụ đánh giá, chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh lớp 9; trên cơ sở đó tiến hành thiết kế một số công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh lớp 9.
    3. Triển khai thử nghiệm sư phạm nhằm bước đầu khẳng định tính khả thi, tính hiệu quả của những công cụ mà luận án đề xuất.

Giả thuyết khoa học: Để tăng cường tính chính xác, khách quan, khoa học trong đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh lớp 9 ở môn Ngữ văn cần đa dạng hóa các công cụ đánh giá. Song thực tế ngoài hệ thống câu hỏi bài tập, nhiều công cụ đánh giá khác hiện nay vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Vì vậy, nếu xây dựng và sử dụng được một số công cụ đảm bảo tính khoa học để đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh lớp 9 trong môn Ngữ văn thì sẽ thể hiện tốt vai trò và chức năng của hoạt động đánh giá, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển năng lực đọc hiểu của học sinh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những công cụ đánh giá kết quả đọc hiểu của học sinh lớp 9 trong môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào một số công cụ chủ yếu cho hai loại hình đánh giá (đánh giá thường xuyên và đánh giá tổng kết/định kỳ) bao gồm: câu hỏi/bài tập, phiếu quan sát, phiếu nhận xét/lời nhận xét, hồ sơ học tập, bản thu hoạch/bài tập nghiên cứu, đề kiểm tra tại các trường THCS.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích bốn hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:

  1. Những nghiên cứu về xây dựng công cụ đánh giá:
  • James H. McMillan (2012) trong công trình Đánh giá lớp học, những nguyên tắc và thực tiễn để giảng dạy hiệu quả đã phân tích các loại công cụ như câu hỏi trả lời ngắn, lựa chọn nhị phân, nhiều lựa chọn, bài tập, lời nhận xét, phiếu quan sát, hồ sơ học tập gắn liền với từng thời điểm giảng dạy của giáo viên.
  • J. H. Stronge trong Những phẩm chất của người giáo viên hiệu quả phân tích vai trò của bài tập về nhà và lời nhận xét phản hồi có ý nghĩa nhằm nâng cao thành tích và sửa lỗi cho học sinh.
  • Lâm Quang Thiệp (2011, 2012) trong Đo lường và đánh giá hoạt động học tập trong nhà trường phân loại các nhóm phương pháp (trắc nghiệm khách quan, tự luận, thực hành, giao tiếp, thái độ) và chỉ dẫn kỹ thuật xác định nội dung, phương tiện chế tác câu hỏi trước khi tổ hợp thành đề kiểm tra.
  • Trần Kiều và nhóm nghiên cứu (2014) trong Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở nhà trường phổ thông đề xuất cấu trúc và cách dùng phiếu hỏi, phiếu quan sát, hồ sơ học tập.
  • Nguyễn Thị Lan Phương và nhóm nghiên cứu (2017) tập trung vào kỹ thuật thiết kế câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và đọc hiểu thông số kỹ thuật qua ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Dương Thu Mai (2012) nghiên cứu mô hình hóa mối quan hệ giữa mục đích đánh giá, phương pháp đánh giá và công cụ đánh giá đối với các đối tượng học sinh khác nhau.
  1. Những nghiên cứu về đánh giá thường xuyên (ĐGTX) trong nhà trường:
  • Airasian (2005) và Poyle (2005) chỉ rõ bản chất ĐGTX diễn ra liên tục trong quá trình dạy học qua quan sát thường ngày, đánh giá hành vi, vấn đáp, bài tập về nhà.
  • Thomas A. Angelo và K. Patricia Cross (1993) phân chia ĐGTX thành có cấu trúc và không có cấu trúc, trực tiếp và gián tiếp với các kỹ thuật: đối thoại, phản hồi, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, hồ sơ học tập. Roger Pankratz và Peter R. Denner (2014) đi sâu vào câu hỏi lựa chọn và câu hỏi trình diễn kết quả.
  • Trần Kiều (2002) và Sái Công Hồng, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Lê Đức Ngọc khẳng định ĐGTX là đánh giá quá trình vì hoạt động học tập, giới thiệu các kỹ thuật: bảng hỏi ngắn, ma trận trí nhớ, câu hỏi 1 phút, thẻ áp dụng, viết lại có định hướng.
  1. Những nghiên cứu về đánh giá tổng kết (ĐGTK) trong nhà trường:
  • Thomas A. Angelo, K. Patricia Cross (1993) và Lâm Quang Thiệp (2011) phân tích bản chất ĐGTK nhằm xác định kết quả, xếp loại người học, đánh giá chương trình sau một giai đoạn học tập.
  • Patrick Griffin và Esther Care (2015) nêu quy trình 4 bước xây dựng chuẩn đánh giá: định nghĩa biến năng lực, xác định thành phần, thiết lập chỉ số hành vi, xây dựng tiêu chí chất lượng.
  • Tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) trong Chương trình PISA chỉ rõ cấu trúc đề thi gồm phần dẫn ngữ liệu (stimulus material) kèm hệ thống câu hỏi phân tích đa chiều.
  1. Những nghiên cứu về xây dựng công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu môn Ngữ văn:
  • Juliette Mendelovits, Ron Martin, Dave Tout (2012); Harvey Daniels và Marilyn Bizar (2005); các bộ sách giáo khoa Ngữ văn bang California (Hoa Kỳ, NXB Holt, Rinehart & Winston, 2003) và sách Quốc ngữ Hàn Quốc (dẫn theo Võ Văn Nhơn, 2013); Marylin Low nghiên cứu về hồ sơ học tập trong đọc hiểu.
  • Các tác giả Việt Nam: Hoàng Hòa Bình (2013, 2014) với 4 cấp độ đọc hiểu tác phẩm văn học (đọc vỡ, đọc sáng tạo, đọc khám phá, đọc sâu); Đỗ Ngọc Thống (2014, 2018) về chuẩn tiếp nhận văn bản và đọc hiểu văn bản thông tin đa phương thức; Bùi Mạnh Hùng (2014) về đổi mới kiểm tra tránh học vẹt; Nguyễn Thị Hồng Vân (2007, 2015) về hệ thống đề kiểm tra tích hợp và đề xuất chuẩn đọc hiểu 5 mức; Nguyễn Thị Hạnh (2014) về chuẩn năng lực đọc hiểu 4 mức độ; Phạm Thị Thu Hương (2014); Nguyễn Thị Hồng Nam (2013) vận dụng thang Bloom xây dựng câu hỏi đọc hiểu giải mã và kiến tạo nghĩa; Nguyễn Thúy Hồng (2010); và Chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu trước đã đạt được nhiều thành tựu về lý luận dạy học đọc hiểu, nhưng phần lớn mới dừng lại ở phạm vi bài báo ngắn hoặc xem xét câu hỏi/bài tập đơn lẻ. Chưa có công trình nào giải quyết một cách có hệ thống việc thiết kế đồng bộ các công cụ ĐGTX (phiếu quan sát, lời nhận xét, hồ sơ học tập) và ĐGTK (đề kiểm tra ngữ liệu bối cảnh, bài tập nghiên cứu), gắn với việc xây dựng chuẩn đánh giá cụ thể cho ba loại văn bản (văn học, nghị luận, thông tin) dành riêng cho học sinh lớp 9 THCS.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích:

  • Khái niệm đánh giá: Luận án tiếp thu định nghĩa của Jean Marie De Ketele (đánh giá là xem xét mức độ phù hợp giữa thông tin thu được với hệ thống tiêu chí đã xác định để đưa ra quyết định), đồng thời phân định ba cấp độ theo Griffin & Nix (1991): Đo lường (measure - lượng hóa bằng điểm số), Nhận định (assess - miêu tả, giải thích điểm số) và Đánh giá (evaluate - tạo ý nghĩa cho nhận định và đưa ra quyết định sư phạm).
  • Khái niệm năng lực và năng lực đọc hiểu: Kế thừa quan điểm của Đặng Thành Hưng (2010), Hoàng Hòa Bình (2014) và Chương trình GDPT 2018, luận án xác định: Đọc hiểu là năng lực bộ phận của năng lực đọc, bao gồm 4 thành tố cốt lõi: (1) Thu thập và chiết xuất thông tin; (2) Phân tích, diễn giải thông tin; (3) Phản ánh, đánh giá thông tin; (4) Vận dụng thông tin đã đọc vào thực tiễn cuộc sống.
  • Các thang đo năng lực được khảo cứu: Thang tư duy Benjamin Bloom (1956) và bản chỉnh sửa của Lorin Anderson & Sosniak (1994); Thang phát triển kỹ năng 5 mức của Dreyfus (1980); Thang cấu trúc kết quả học tập SOLO 5 mức của Biggs & Collis (1982); Thang phân loại 6 bậc của Singer (2006); Thang 4 cấp độ tư duy của Boleslaw Niemierko (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng thấp, Vận dụng cao); và Khung đánh giá năng lực đọc hiểu PISA của OECD với 3 nhiệm vụ đọc hiểu.

Bảng tổng hợp đặc điểm 3 nhiệm vụ đọc hiểu theo khung PISA được luận án sử dụng:

Nhiệm vụ đọc hiểu Đặc điểm
Nhiệm vụ 1: Tiếp cận và truy xuất - Xác định, lựa chọn các thông tin chi tiết (bao gồm cả thông tin tường minh hoặc không tường minh).
- Sắp xếp các thông tin theo yêu cầu.
- Nhận ra được mối quan hệ giữa một số thông tin.
Nhiệm vụ 2: Tích hợp và diễn giải - Xác định nội dung chính của văn bản/đoạn trích.
- Chỉ ra mối quan hệ hoặc phân tích ý nghĩa của từ, cụm từ, các phần trong văn bản.
- Suy luận, so sánh và đối chiếu một cách chi tiết và chính xác về văn bản (nội dung, phong cách nghệ thuật).
Nhiệm vụ 3: Phản ánh và đánh giá - Liên kết, so sánh, đánh giá một hoặc một số đặc điểm của văn bản (nội dung, hình thức) và rút ra được kiến thức/nhận xét chung.
- So sánh hoặc kết nối một vấn đề đặt ra trong văn bản và kiến thức bên ngoài dựa trên kinh nghiệm và thái độ cá nhân thể hiện sự hiểu biết vượt ra ngoài văn bản.
- Phê bình đánh giá hoặc đưa ra giả thuyết về văn bản dựa trên nền tảng kiến thức phổ thông hoặc chuyên biệt.

Bảng phân biệt hai hình thức đánh giá (ĐGTX và ĐGTK) làm căn cứ xây dựng công cụ:

Đặc điểm Đánh giá thường xuyên Đánh giá tổng kết
Mục đích chính Theo dõi, cải thiện chất lượng dạy và học Lưu lại kết quả, xếp loại học tập; cải thiện chất lượng dạy học, quản lí
Thời điểm đánh giá Trong khi dạy Sau khi dạy xong một phần nội dung của chương trình
Công cụ đánh giá Quan sát, vấn đáp, bài tập về nhà, bài kiểm tra ngắn,... Đề kiểm tra, đề thi, bản thu hoạch,...
Sử dụng thông tin Cải tiến quy trình đang vận hành Đánh giá hiệu quả dạy và học, xác định các lỗi hệ thống (nếu có)
Cấu trúc Linh hoạt, không chính thức Ấn định, chính thức, tiêu chuẩn hóa cho mọi học sinh

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản chỉ đạo, các công trình khoa học trong và ngoài nước về đo lường đánh giá và lý luận dạy học Ngữ văn.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực trạng bằng phiếu hỏi, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) THCS; dự giờ, quan sát hoạt động đánh giá trên lớp; thu thập và phân tích các bộ đề kiểm tra, hồ sơ chuyên môn hiện hành.
  • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sử dụng bộ công cụ đề xuất tại các trường THCS đại diện; thu thập dữ liệu định tính và định lượng.
  • Phương pháp thống kê toán học và ứng dụng công nghệ thông tin: Sử dụng phần mềm thống kê để phân tích độ khó, độ phân biệt, phân phối chuẩn của đề kiểm tra và xử lý dữ liệu theo thang đo Guttman nhằm phân loại học sinh.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình GDPT 2018; số liệu khảo sát thực trạng CBQL và GV THCS; dữ liệu thu được từ phiếu hỏi, phiếu quan sát và bài kiểm tra thử nghiệm của học sinh lớp 9 tại các trường THCS.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU CỦA HỌC SINH TRONG MÔN NGỮ VĂN

Chương 1 tập trung giải quyết toàn diện cơ sở lý luận và khảo sát cơ sở thực tiễn của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Làm rõ bản chất của đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng tiếp cận năng lực, phân biệt sự khác nhau giữa đánh giá kiến thức kỹ năng truyền thống và đánh giá năng lực. Phân tích chi tiết các hình thức đánh giá (ĐGTX, ĐGTK), các phương pháp và công cụ đánh giá. Hệ thống hóa các thang đo năng lực nhận thức của Bloom, Anderson, Dreyfus, Niemierko, SOLO, Singer và khung PISA. Xác định cấu trúc năng lực đọc hiểu và yêu cầu đánh giá đọc hiểu theo ba loại hình văn bản: văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tin (đặc biệt là văn bản thông tin đa phương thức).
  • Về mặt thực tiễn: Luận án trình bày kết quả điều tra thực trạng nhận thức của CBQL và GV về đánh giá năng lực đọc hiểu ở cấp THCS. Số liệu khảo sát cho thấy đa số cán bộ và giáo viên đã nhận thức được sự cần thiết phải đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực. Tuy nhiên, việc thực thi còn gặp nhiều lúng túng: công cụ đánh giá chủ yếu vẫn là câu hỏi kiểm tra tự luận ngắn hoặc câu hỏi trắc nghiệm tái hiện kiến thức; tỷ lệ câu hỏi yêu cầu vận dụng thực tiễn, phân tích tích hợp còn rất thấp; các công cụ ĐGTX như phiếu quan sát, bảng kiểm, hồ sơ học tập hầu như chưa được áp dụng một cách khoa học.

CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU CỦA HỌC SINH LỚP 9 TRONG MÔN NGỮ VĂN

Chương 2 là nội dung trọng tâm của luận án, đề xuất hệ thống nguyên tắc, quy trình và thiết kế các bộ công cụ cụ thể:

  1. Bốn nguyên tắc xây dựng công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu:
  • Đảm bảo tính hệ thống, tính chính xác, khoa học trong việc đánh giá năng lực đọc hiểu cho học sinh.
  • Thể hiện cụ thể yêu cầu cần đạt được xác định trong mạch nội dung đọc hiểu của học sinh lớp 9.
  • Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 9.
  • Đáp ứng yêu cầu của thực tiễn Việt Nam và hội nhập với thế giới.
  1. Quy trình 6 bước xây dựng công cụ:
  • Bước 1: Xác định mục đích đánh giá.
  • Bước 2: Xác định chuẩn đánh giá.
  • Bước 3: Thiết lập ma trận đánh giá.
  • Bước 4: Xây dựng công cụ đánh giá.
  • Bước 5: Thẩm định bộ công cụ.
  • Bước 6: Chỉnh sửa và hoàn thiện các bộ công cụ.
  1. Đề xuất chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu học sinh lớp 9: Tác giả xây dựng chuẩn chung đọc hiểu (gồm 3 nhiệm vụ: Tiếp cận và truy xuất; Tích hợp và diễn giải; Phản ánh và đánh giá) và cụ thể hóa thành 3 bảng chuẩn chi tiết cho từng loại văn bản:
  • Chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản văn học (đọc hiểu nội dung, hình thức nghệ thuật, thông điệp, cảm xúc).
  • Chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản nghị luận (nhận biết luận đề, luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng; đánh giá tính thuyết phục của lập luận).
  • Chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản thông tin (truy xuất dữ liệu, hiểu mối quan hệ giữa kênh chữ và kênh hình/sơ đồ/bảng biểu, liên hệ đời sống).
  1. Thiết kế các bộ công cụ cụ thể:
  • Nhóm công cụ ĐGTX:
    • Hệ thống câu hỏi/bài tập đa dạng: câu hỏi trắc nghiệm khách quan (nhiều lựa chọn đơn, đúng sai phức hợp, ghép đôi, điền khuyết) và câu hỏi tự luận mở/trả lời ngắn.
    • Lời nhận xét: xây dựng quy trình và tiêu chí đưa ra lời nhận xét phản hồi mang tính xây dựng, chỉ rõ điểm đạt được, điểm cần khắc phục và biện pháp cải thiện.
    • Hồ sơ học tập: cấu trúc gồm kế hoạch đọc, phiếu đọc sách, sản phẩm đọc hiểu cá nhân/nhóm, phiếu tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
  • Nhóm công cụ ĐGTK/ĐGĐK:
    • Bài tập nghiên cứu/bản thu hoạch dành cho học sinh.
    • Đề kiểm tra định kỳ: thiết kế dựa trên ngữ liệu bối cảnh/phần dẫn (stimulus material) mới ngoài sách giáo khoa, tích hợp câu hỏi theo các cấp độ nhận thức.
  • Sử dụng thông tin từ công cụ đánh giá: Hướng dẫn phân tích kết quả bằng thang đo Guttman để phân hóa trình độ học sinh, từ đó điều chỉnh phương pháp dạy học.

CHƯƠNG 3. THỬ NGHIỆM SƯ PHẠM

Chương 3 trình bày việc triển khai thử nghiệm nhằm kiểm chứng tính khoa học và thực tiễn của các công cụ đã thiết kế:

  • Mục đích và nội dung: Đánh giá tính khả thi, độ tin cậy và độ giá trị của hệ thống Phiếu quan sát, Phiếu hỏi và Đề kiểm tra định kỳ trên đối tượng giáo viên và học sinh lớp 9 tại các trường THCS.
  • Kết quả nhận xét định tính từ giáo viên: Thống kê các biểu đồ nhận xét của giáo viên cho thấy tỷ lệ đánh giá ở mức "Tốt" và "Rất tốt" chiếm ưu thế tuyệt đối đối với cả Phiếu hỏi và Phiếu quan sát, khẳng định tính sư phạm, tính rõ ràng và sự thuận tiện khi thao tác trên lớp.
  • Phân tích định lượng đề kiểm tra:
    • Đồ thị phân phối chuẩn thể hiện điểm số của học sinh phân bố đều, phản ánh đúng thực chất năng lực học sinh.
    • Phân tích độ khó ($p$) và độ phân biệt ($D$) của các câu hỏi cho thấy các câu hỏi được thiết kế đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đo lường giáo dục, có khả năng phân hóa rõ rệt các mức độ năng lực từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng cao theo từng mạch nội dung.
    • Phân tích tương quan giữa đánh giá quá trình (Phiếu quan sát) và đánh giá định kỳ (Đề kiểm tra) qua các bảng so sánh (Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4) khẳng định mức độ tương thích cao giữa các biểu hiện năng lực được theo dõi trong quá trình học với kết quả bài kiểm tra tổng kết.
  • Kết luận rút ra qua thử nghiệm: Khẳng định tính khả thi của các bộ công cụ đề xuất; xác lập mối liên hệ hữu cơ giữa công cụ ĐGTX và ĐGTK; chứng minh việc đổi mới công cụ đánh giá có tác động trực tiếp thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học đọc hiểu môn Ngữ văn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận:

  • Luận án góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn theo định hướng tiếp cận năng lực, làm sâu sắc thêm quan điểm đánh giá phát triển và đánh giá thực tiễn trong giáo dục phổ thông.
  • Luận giải rõ cấu trúc năng lực đọc hiểu gồm 4 thành tố (thu thập/chiết xuất thông tin; phân tích/diễn giải; phản ánh/đánh giá; vận dụng thực tiễn).
  • Xây dựng và đề xuất hệ thống chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh lớp 9 bám sát các yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 cho ba dạng văn bản: văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tin.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Xác định danh mục và cấu trúc các công cụ đánh giá cần thiết cho cả hai hình thức đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì trong dạy học Ngữ văn 9.
  • Đề xuất quy trình 6 bước khoa học để xây dựng công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu, giúp giáo viên có thể tự thiết kế công cụ phù hợp với đối tượng học sinh.
  • Thiết kế hoàn chỉnh các bộ công cụ mẫu có tính ứng dụng cao (hệ thống câu hỏi đa dạng, mẫu phiếu quan sát, hướng dẫn viết lời nhận xét, cấu trúc hồ sơ học tập, bài tập nghiên cứu và đề kiểm tra định kỳ chuẩn hóa).
  • Đề xuất phương pháp khai thác thông tin đánh giá bằng thang đo Guttman nhằm phân loại học sinh và điều chỉnh hoạt động dạy học kịp thời.

Khuyến nghị, giải pháp:

  • Đối với các cơ quan quản lý giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở/Phòng Giáo dục): Cần tổ chức các đợt tập huấn chuyên sâu cho giáo viên về kỹ thuật biên soạn và sử dụng đa dạng các công cụ đánh giá năng lực (đặc biệt là công cụ ĐGTX); cải tiến cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 theo hướng sử dụng ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa và bổ sung văn bản thông tin đa phương thức.
  • Đối với các trường THCS và tổ chuyên môn: Tạo điều kiện linh hoạt cho giáo viên sử dụng hồ sơ học tập, phiếu quan sát trong đánh giá thường xuyên; tránh lạm dụng điểm số đơn thuần; phối hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh và đánh giá đồng đẳng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi thử nghiệm sư phạm mới chỉ tiến hành trên đối tượng học sinh lớp 9 tại một số trường THCS nhất định, chưa triển khai đại trà trên diện rộng ở nhiều vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
  • Luận án tập trung chủ yếu vào mạch năng lực đọc hiểu, chưa đi sâu kết hợp đồng bộ công cụ đánh giá đọc hiểu với các mạch năng lực khác của môn Ngữ văn như năng lực viết, nói và nghe.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu quy trình và thiết kế công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu cho các khối lớp khác trong cấp THCS (lớp 6, 7, 8) và cấp THPT theo Chương trình GDPT 2018.
  • Nghiên cứu tích hợp các công cụ đánh giá đọc hiểu với công cụ đánh giá năng lực tạo lập văn bản (viết, nói và nghe) trong các đề án học tập tích hợp.
  • Phát triển các phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ giáo viên xây dựng ngân hàng câu hỏi đọc hiểu và quản lý hồ sơ học tập điện tử của học sinh.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng trong ngành giáo dục:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học môn Ngữ văn: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu đo lường đánh giá giáo dục, cách thức chuyển hóa các thang đo quốc tế (PISA, Bloom, SOLO, Singer, Niemierko) vào dạy học bộ môn.
  • Đối với giáo viên Ngữ văn cấp THCS: Cung cấp tài liệu hướng dẫn cụ thể về quy trình 6 bước thiết kế công cụ, các biểu mẫu phiếu quan sát, hướng dẫn ghi lời nhận xét phản hồi, cách xây dựng hồ sơ học tập và ma trận đề kiểm tra đọc hiểu tiếp cận PISA.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phụ trách môn Ngữ văn: Làm căn cứ khoa học để xây dựng các tài liệu hướng dẫn chuyên môn, tập huấn đổi mới kiểm tra đánh giá định kỳ và thi tuyển sinh đầu cấp theo định hướng phát triển năng lực.

Phần đáng tham khảo nhất của luận án bao gồm: Hệ thống chuẩn đánh giá 3 dạng văn bản ở Chương 2; Bộ công cụ mẫu ĐGTX và ĐGĐK kèm ma trận đặc tả; và phương pháp phân tích tương quan đối chiếu kết quả đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

  1. Năng lực đọc hiểu được tác giả luận án định nghĩa gồm những thành tố cốt lõi nào?
    Trả lời: Luận án xác định năng lực đọc hiểu là một năng lực bộ phận của năng lực đọc, bao gồm 4 thành tố cốt lõi: (1) Thu thập và chiết xuất thông tin; (2) Phân tích, diễn giải thông tin; (3) Phản ánh, đánh giá thông tin; và (4) Vận dụng thông tin đã đọc vào thực tiễn cuộc sống.

  2. Sự khác biệt căn bản giữa đánh giá thường xuyên (ĐGTX) và đánh giá tổng kết (ĐGTK) được xác định như thế nào trong luận án?
    Trả lời: ĐGTX diễn ra trong khi dạy, cấu trúc linh hoạt, không chính thức, sử dụng công cụ như quan sát, vấn đáp, bài tập về nhà, hồ sơ học tập nhằm mục đích theo dõi và cải tiến quy trình dạy học đang vận hành. ĐGTK diễn ra sau khi hoàn thành một phần nội dung/chương trình, có cấu trúc ấn định, tiêu chuẩn hóa, sử dụng đề kiểm tra, đề thi nhằm lưu lại kết quả, xếp loại học sinh và đánh giá hiệu quả dạy học của hệ thống.

  3. Quy trình xây dựng công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh lớp 9 gồm những bước nào?
    Trả lời: Quy trình gồm 6 bước khoa học: Bước 1: Xác định mục đích đánh giá; Bước 2: Xác định chuẩn đánh giá; Bước 3: Thiết lập ma trận đánh giá; Bước 4: Xây dựng công cụ đánh giá; Bước 5: Thẩm định bộ công cụ; Bước 6: Chỉnh sửa và hoàn thiện các bộ công cụ.

  4. Chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh lớp 9 trong luận án được thiết kế cho những dạng văn bản nào?
    Trả lời: Chuẩn đánh giá được thiết kế thành một khung chuẩn chung và ba bảng chuẩn chi tiết cho ba dạng văn bản cụ thể theo yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018: (1) Văn bản văn học; (2) Văn bản nghị luận; và (3) Văn bản thông tin.

  5. Kết quả thử nghiệm sư phạm đã chứng minh điều gì về mối quan hệ giữa Phiếu quan sát (ĐGTX) và Đề kiểm tra (ĐGĐK)?
    Trả lời: Kết quả phân tích tương quan và đối chiếu số liệu ở Chương 3 cho thấy có sự tương thích và đồng thuận cao giữa các biểu hiện năng lực thu thập được qua Phiếu quan sát trong quá trình học với kết quả điểm số của Đề kiểm tra định kỳ, chứng minh tính tin cậy của công cụ ĐGTX và mối liên hệ hỗ trợ chặt chẽ giữa hai hình thức đánh giá.

Kết luận

Luận án "Xây dựng một số công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh lớp 9 trong môn Ngữ văn" của tác giả Trần Thị Kim Dung là một công trình nghiên cứu công phu, giải quyết thành công vấn đề cấp thiết về phương pháp và kỹ thuật đo lường đánh giá môn Ngữ văn cấp THCS. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc dựa trên các thang đo quốc tế và trong nước, đề xuất chuẩn đánh giá chi tiết cho ba loại văn bản và xây dựng quy trình 6 bước thiết kế công cụ đánh giá khoa học. Hệ thống công cụ đánh giá thường xuyên và định kỳ được đề xuất đã qua thử nghiệm sư phạm, chứng minh được độ tin cậy, độ phân biệt và tính khả thi cao trong thực tiễn dạy học. Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng trực tiếp cho quá trình triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018.