Tổng quan luận án
Công trình khoa học "Dạy học tích hợp trong môn Địa lí 9 ở trường trung học cơ sở" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hoàng Thị Thanh Giang, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Kiều Văn Hoan và PGS.TS Lâm Quang Dốc, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2020, thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Địa lí (mã số: 9.11).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sự gia tăng nhanh chóng của tri thức khoa học - công nghệ và phương tiện thông tin đòi hỏi giáo dục phổ thông phải giúp học sinh tiếp cận thế giới trong tính chỉnh thể, tránh việc phân cắt thành các môn học riêng lẻ quá sớm. Dạy học tích hợp là định hướng giáo dục và xu thế phát triển chương trình tại nhiều quốc gia, nhằm phát triển năng lực người học, gắn kết lý thuyết với thực hành và giải quyết các tình huống nảy sinh từ thực tiễn.
Khoa học Địa lí mang tính liên ngành và tổng hợp cao, có ưu thế trong việc triển khai dạy học tích hợp ở cả cấp độ nội môn và liên môn. Riêng chương trình Địa lí 9 cung cấp kiến thức toàn diện về dân cư, kinh tế - xã hội Việt Nam và địa phương, tạo điều kiện thuận lợi để giáo dục bảo vệ tài nguyên môi trường, dân số, biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định từ thực tiễn dạy học: đa số giáo viên Địa lí ở trường trung học cơ sở chưa hiểu đầy đủ tầm quan trọng của dạy học tích hợp, chưa nắm vững quy trình và biện pháp xây dựng bài học tích hợp có tính thực tiễn nhằm phát triển năng lực học sinh; hoạt động dạy học tích hợp chủ yếu dừng ở mức độ lồng ghép kiến thức đơn thuần hoặc mang tính minh họa; việc xây dựng bài học tích hợp qua các kỳ thi giáo viên dạy giỏi hay thi soạn giáo án liên môn còn mang tính kinh nghiệm cá nhân, chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống để áp dụng trên diện rộng.
Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng quy trình và các biện pháp tổ chức dạy học tích hợp trong môn Địa lí 9 ở trường trung học cơ sở nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực của học sinh, góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định 7 nhiệm vụ cụ thể theo đúng trình tự văn bản:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học tích hợp trong môn Địa lí 9 ở trường trung học cơ sở;
- Đề xuất các yêu cầu và nguyên tắc dạy học tích hợp trong môn Địa lí 9 ở trường trung học cơ sở;
- Xác định các nội dung và chủ đề tích hợp trong dạy học môn Địa lí 9 ở trường trung học cơ sở;
- Xây dựng quy trình tổ chức dạy học tích hợp trong môn Địa lí 9 ở trường trung học cơ sở;
- Đề xuất các biện pháp tổ chức dạy học tích hợp trong môn Địa lí 9 ở trường trung học cơ sở;
- Thiết kế và tổ chức dạy học một số bài học tích hợp trong môn Địa lí 9 ở trường trung học cơ sở;
- Tổ chức thực nghiệm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của đề tài nghiên cứu.
Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng quy trình và các biện pháp tổ chức dạy học tích hợp trong môn Địa lí 9 ở trường trung học cơ sở một cách linh hoạt, đảm bảo các yêu cầu và nguyên tắc dạy học sẽ phát triển được các năng lực cho học sinh, góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường trung học cơ sở.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và các biện pháp tổ chức dạy học tích hợp trong môn Địa lí 9 ở trường trung học cơ sở.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu xây dựng quy trình và biện pháp dạy học tích hợp trong môn Địa lí 9 theo chương trình hiện hành theo định hướng phát triển năng lực, với ba hình thức: tích hợp lồng ghép/liên hệ; tích hợp chủ đề nội môn; tích hợp liên môn.
- Phạm vi khảo sát và thực nghiệm: Khảo sát 64 giáo viên Địa lí và 300 học sinh tại 35 trường trung học cơ sở thuộc 18 tỉnh, thành phố trên cả nước. Thực nghiệm sư phạm tại 08 lớp 9 thuộc 4 trường trung học cơ sở: Trường TH, THCS & THPT Chu Văn An (Sơn La), Trường THCS thị trấn Sa Pa (Lào Cai), Trường THCS La Bằng (Thái Nguyên), Trường THCS Cao Dương (Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu được triển khai từ năm 2015 đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Dạy học tích hợp đã được phát triển từ những năm 1950 - 1960 tại Mỹ và châu Âu, lan sang châu Á từ những năm 1970. Luận án tổng hợp các hướng tiếp cận chính:
- Quan niệm về dạy học tích hợp: Hội nghị phối hợp trong chương trình của UNESCO tại Paris (1972) định nghĩa dạy học tích hợp là cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học. Xavier Roegiers (1996) xác định tích hợp là sự hình thành ở học sinh các năng lực cụ thể nhằm phục vụ quá trình học tập sau này hoặc hòa nhập cuộc sống.
- Phân loại các hình thức tích hợp: Robin Fogarty (1991) phân chia 3 loại tích hợp (nội môn, liên/xuyên môn, tích hợp từ người học) với 10 mô hình cụ thể. Xavier Roegiers và D'Hainaut (1977) phân loại thành 4 hình thức: nội môn, đa môn, liên môn và xuyên môn. Susan M. Drake (2004) tiếp cận tích hợp qua ba mức độ tăng dần: đa môn, liên môn và xuyên môn gắn với bối cảnh đời sống thực tế.
- Tích hợp trong môn Địa lí và phát triển kỹ năng: David Lambert, John Morgan, Maria Eliza Dulamă, Oana - Ramona Ilovan nghiên cứu phát triển năng lực học sinh qua tích hợp địa lí với các vấn đề toàn cầu. Daniella Tilbury và Michael Williams nghiên cứu tích hợp ngôn ngữ, bản đồ, thực địa và công nghệ thông tin trong dạy học Địa lí. Patrick Wiegand phân tích tích hợp kỹ năng bản đồ. Maggie Smith nghiên cứu các chiến lược dạy học Địa lí, sử dụng công nghệ thông tin và đánh giá hỗ trợ người học ở trường trung học cơ sở. Eyüp Artvinli, Soon Singh Bikar Singh phân tích tích hợp hệ thống thông tin và kĩ năng thực địa.
- Xu hướng chương trình tích hợp quốc tế: Thống kê của UNESCO giai đoạn 1960 - 1974 cho thấy 208/392 chương trình môn khoa học thể hiện quan điểm tích hợp. Các quốc gia như Mỹ, Anh, Úc, Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Hàn Quốc, Singapore, Nhật Bản tích hợp Địa lí vào các môn như Nghiên cứu xã hội, Khoa học xã hội hoặc Xã hội và Môi trường; trong khi Đức, Hà Lan, Thụy Điển thực hiện tích hợp qua các dự án học tập mà không xóa bỏ môn học truyền thống.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Giai đoạn thập niên 1980 - 1990: Tích hợp chủ yếu dưới dạng lồng ghép, liên hệ, tiêu biểu là Dự án Giáo dục dân số do Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA) tài trợ, đưa nội dung dân số - sức khỏe sinh sản vào môn Địa lí, Sinh học, Giáo dục công dân và các trường đại học sư phạm.
- Giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay: Quán triệt Nghị quyết số 29-NQ/TW và Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH (2017) của Bộ Giáo dục và Đào tạo về rà soát, xây dựng chủ đề dạy học tích hợp.
- Nghiên cứu lý luận và tài liệu tập huấn: Tài liệu tập huấn dạy học tích hợp của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014); công trình của nhóm tác giả Đỗ Hương Trà, Trần Thị Thanh Thủy, Nguyễn Văn Biên, Nguyễn Trọng Đức; các nghiên cứu về phát triển năng lực và phương pháp dạy học của Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường, Dương Tiến Sỹ, Nguyễn Phúc Chỉnh.
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù lý luận về dạy học tích hợp đã được đề cập nhiều, việc áp dụng vào môn Địa lí 9 cấp trung học cơ sở tại Việt Nam vẫn thiếu một hệ thống quy trình bài bản và bộ biện pháp tổ chức cụ thể theo định hướng phát triển năng lực. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách: xác định nguyên tắc, xây dựng quy trình thiết kế chủ đề, đề xuất biện pháp tổ chức dạy học tích hợp theo 3 hình thức (lồng ghép, nội môn, liên môn) và kiểm chứng thực nghiệm tại các cơ sở giáo dục thuộc nhiều vùng địa bàn khác nhau.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Khái niệm tích hợp và dạy học tích hợp: Tích hợp là sự kết hợp hữu cơ, có hệ thống các thành phần nhằm tạo nên một chỉnh thể toàn vẹn có sự thay đổi về chất. Dạy học tích hợp là quá trình giáo viên tổ chức để học sinh huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết các nhiệm vụ học tập, qua đó hình thành kiến thức, kĩ năng mới và phát triển các năng lực cần thiết (năng lực nhận thức khoa học Địa lí, năng lực tìm hiểu địa lí, năng lực vận dụng kiến thức - kĩ năng vào thực tiễn).
- Đặc điểm tâm sinh lí và nhận thức học sinh lớp 9: Học sinh lớp 9 (15 - 16 tuổi) ở giai đoạn cuối thiếu niên chuyển sang thanh niên, có nhu cầu khẳng định bản thân và tính độc lập cao. Về nhận thức, học sinh có sự phát triển rõ nét về tư duy lý luận, tư duy trừu tượng, ghi nhớ logic có chủ định và khả năng phân tích, tổng hợp phức tạp. Giai đoạn này gắn liền với mục tiêu phân luồng sau trung học cơ sở (học tiếp THPT hoặc học nghề).
- Khung quan điểm nghiên cứu:
- Quan điểm tiếp cận hệ thống: Xem xét các thành tố của quá trình dạy học trong mối quan hệ biện chứng; phân tích hệ thống kiến thức Địa lí 9 và mối liên hệ liên môn.
- Quan điểm thực tiễn: Bám sát thực tế giảng dạy và đổi mới giáo dục phổ thông, giải quyết các khó khăn thực tế của giáo viên và học sinh.
- Quan điểm dạy học tích hợp: Định hướng thiết kế nội dung bài học gắn với bối cảnh cuộc sống, giáo dục phát triển bền vững và biến đổi khí hậu.
- Quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực: Chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề và năng lực chuyên biệt môn Địa lí.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu các nghị quyết, thông tư, tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các công trình khoa học trong và ngoài nước về dạy học tích hợp và chương trình Địa lí 9.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi và phỏng vấn sâu đối với 64 giáo viên Địa lí và 300 học sinh tại 35 trường trung học cơ sở thuộc 18 tỉnh/thành phố nhằm đánh giá thực trạng nhận thức, mức độ quan tâm, các hình thức và phương pháp dạy học tích hợp đang được áp dụng.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ, quan sát hoạt động học tập, sản phẩm học tập và thái độ của học sinh trong các giờ học tích hợp.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thực nghiệm và đối chứng tại 08 lớp 9 thuộc 4 trường trung học cơ sở ở các địa bàn đại diện (miền núi, trung du, đồng bằng).
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và phân tích số liệu thực nghiệm bằng phần mềm SPSS; tính toán các tham số đặc trưng gồm giá trị điểm trung bình ($\bar{X}$), phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn ($S$), phân bố tần suất và phân bố tần suất tích lũy.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu thu thập từ các văn bản pháp quy (Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 44/NQ-CP, Luật Giáo dục, Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH), sách giáo khoa Địa lí 9 hiện hành, phiếu khảo sát 64 giáo viên và 300 học sinh, cùng kết quả 4 bài kiểm tra thực nghiệm tại 4 trường trung học cơ sở.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG MÔN ĐỊA LÍ 9 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lí luận về đổi mới giáo dục phổ thông (đổi mới chương trình, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá), bản chất của dạy học tích hợp, đặc điểm tâm sinh lý học sinh lớp 9 và phân tích chương trình Địa lí 9 hiện hành.
| Thành phần nội dung Địa lí 9 |
Số bài |
Số tiết lý thuyết |
Số tiết thực hành |
Tổng số tiết |
| Địa lí dân cư |
5 |
4 |
1 |
5 |
| Địa lí kinh tế |
11 |
9 |
2 |
11 |
| Sự phân hóa lãnh thổ |
24 |
17 |
7 |
24 |
| Địa lí địa phương |
4 |
3 |
1 |
4 |
| Ôn tập và kiểm tra |
- |
- |
- |
8 |
| Tổng cộng |
44 |
33 |
11 |
52 |
Chương 1 công bố kết quả điều tra thực trạng dạy học tích hợp tại 35 trường trung học cơ sở:
- Về phía giáo viên: Đa số giáo viên nhận thức được sự cần thiết của dạy học tích hợp nhưng gặp khó khăn trong khâu thiết kế chủ đề và lựa chọn phương pháp; hình thức tích hợp chủ yếu được sử dụng là lồng ghép/liên hệ đơn giản; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức hoạt động trải nghiệm còn hạn chế.
- Về phía học sinh: Phần lớn học sinh còn thụ động trong việc tiếp nhận kiến thức, ít có cơ hội vận dụng kiến thức địa lí vào giải quyết các tình huống thực tiễn tại địa phương; tuy nhiên học sinh thể hiện sự hứng thú rõ rệt khi được tham gia các bài học tích hợp có tổ chức hoạt động nhóm và ứng dụng đa phương tiện.
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG MÔN ĐỊA LÍ 9 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Chương 2 tập trung giải quyết mục tiêu trọng tâm của luận án thông qua việc đề xuất các nguyên tắc, quy trình và hệ thống biện pháp tổ chức dạy học tích hợp.
- Nguyên tắc và yêu cầu tổ chức dạy học tích hợp: Đảm bảo tính mục tiêu; đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống của kiến thức bộ môn; đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi; phát huy tính chủ động, tích cực của học sinh; kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá kết quả.
- Xác định nội dung và chủ đề tích hợp: Luận án phân loại 3 cấp độ:
- Tích hợp lồng ghép/liên hệ: Đưa các nội dung giáo dục môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, dân số - sức khỏe sinh sản, phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu vào các bài học Địa lí dân cư và Địa lí các vùng kinh tế.
- Chủ đề tích hợp nội môn: Gom các bài học có nội dung liên quan chặt chẽ thành một chủ đề chỉnh thể. Điển hình là chủ đề "Nông nghiệp Việt Nam trong thời kì mới" được tích hợp từ 4 bài độc lập (Bài 7, Bài 8, Bài 9 và Bài 10) và tổ chức dạy học theo trạm kết hợp phiếu học tập tổng hợp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản).
- Chủ đề tích hợp liên môn: Kết hợp kiến thức Địa lí với Lịch sử, Giáo dục công dân, Sinh học, Công nghệ, như chủ đề "Tuổi trẻ Việt Nam hướng về biển đảo quê hương" và chủ đề "Phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường địa phương em".
- Quy trình tổ chức bài học/chủ đề tích hợp:
- Giai đoạn 1 - Xây dựng kế hoạch dạy học: Xác định mục tiêu bài học/chủ đề $\rightarrow$ Rà soát nội dung chương trình, lựa chọn địa chỉ tích hợp $\rightarrow$ Xác định hình thức và mức độ tích hợp $\rightarrow$ Thiết kế chuỗi hoạt động học tập (khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng) $\rightarrow$ Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá.
- Giai đoạn 2 - Tổ chức thực hiện dạy học: Chuyển giao nhiệm vụ học tập $\rightarrow$ Học sinh thực hiện nhiệm vụ (cá nhân/nhóm) $\rightarrow$ Báo cáo kết quả và thảo luận $\rightarrow$ Giáo viên nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và đánh giá.
- Các biện pháp tổ chức thực hiện:
- Vận dụng linh hoạt các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực: Dạy học theo trạm, dạy học theo dự án, dạy học giải quyết vấn đề, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật khăn trải bàn, sơ đồ tư duy.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Sử dụng Google Drive trong quản lý học tập nhóm, Sway hỗ trợ trình bày sản phẩm, phần mềm ProShow Producer biên tập video tư liệu, Mindjet MindManager xây dựng bản đồ tư duy.
- Đổi mới kiểm tra đánh giá: Đa dạng hóa công cụ đánh giá (trắc nghiệm khách quan, câu hỏi tự luận mở, bảng kiểm quan sát của giáo viên, bảng tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng giữa các học sinh).
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các quy trình, biện pháp đã đề xuất.
- Tổ chức thực nghiệm: Thực nghiệm được tiến hành trên 08 lớp 9 tại 4 trường trung học cơ sở với 4 kế hoạch bài dạy/chủ đề đại diện:
- Bài 4: Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống (Tích hợp lồng ghép giáo dục dân số và việc làm).
- Chủ đề nội môn: Nông nghiệp Việt Nam trong thời kì mới (Tích hợp các bài 7, 8, 9, 10).
- Chủ đề liên môn: Tuổi trẻ Việt Nam hướng về biển đảo quê hương (Tích hợp Địa lí, Lịch sử, GDCD).
- Địa lí địa phương: Chủ đề Phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường địa phương em.
- Phân tích kết quả định lượng: Kết quả học tập của học sinh lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) được đánh giá qua 4 bài kiểm tra. Các tham số thống kê đặc trưng (điểm trung bình $\bar{X}$, phương sai $S^2$, độ lệch chuẩn $S$, đồ thị phân bố tần suất tích lũy) cho thấy điểm trung bình của nhóm thực nghiệm luôn cao hơn nhóm đối chứng một cách ổn định, đường phân bố tần suất tích lũy của nhóm thực nghiệm nằm lệch về phía bên phải so với nhóm đối chứng.
- Phân tích kết quả định tính: Quan sát và khảo sát sau thực nghiệm cho thấy học sinh các lớp thực nghiệm có sự chuyển biến tích cực về thái độ học tập, tăng cường mức độ yêu thích môn học, tự giác và chủ động hợp tác trong hoạt động nhóm, nâng cao kỹ năng thuyết trình, khai thác tài liệu và liên hệ thực tế.
- Đánh giá của giáo viên: Đa số giáo viên dự giờ tại 4 trường thực nghiệm đồng ý và hoàn toàn đồng ý về tính khả thi, tính sư phạm của các giáo án tích hợp, đánh giá cao khả năng giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, phát triển tư duy giải quyết vấn đề và khả năng sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên môn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lí luận
- Góp phần làm sáng tỏ và hệ thống hóa cơ sở lí luận về dạy học tích hợp trong môn Địa lí 9 ở trường trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực người học.
- Xác định hệ thống nguyên tắc và yêu cầu sư phạm cần tuân thủ khi thiết kế và tổ chức dạy học tích hợp môn Địa lí 9.
- Phân loại và xác định cụ thể các nội dung, chủ đề tích hợp trong chương trình Địa lí 9 (gồm tích hợp lồng ghép/liên hệ, tích hợp chủ đề nội môn và tích hợp liên môn).
- Xây dựng quy trình chuẩn gồm các bước từ lập kế hoạch đến tổ chức thực hiện bài học/chủ đề tích hợp môn Địa lí 9.
- Đề xuất hệ thống các biện pháp tổ chức dạy học tích hợp đồng bộ: kết hợp phương pháp dạy học tích cực, ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới kiểm tra đánh giá.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng dạy học tích hợp môn Địa lí 9 tại 35 trường trung học cơ sở trên phạm vi 18 tỉnh/thành phố, chỉ rõ các thuận lợi, khó khăn của giáo viên và học sinh.
- Thiết kế hoàn chỉnh 4 kế hoạch bài dạy/chủ đề dạy học tích hợp tiêu biểu trong chương trình Địa lí 9 kèm theo các công cụ đánh giá, phiếu học tập, tiêu chí kiểm sát hoạt động.
- Kiểm chứng hiệu quả và tính khả thi của quy trình, biện pháp đề xuất thông qua thực nghiệm sư phạm tại 4 cơ sở giáo dục đại diện cho các vùng miền khác nhau (miền núi Sơn La, vùng cao Sa Pa - Lào Cai, nông thôn Thái Nguyên và ngoại thành Hà Nội).
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cơ quan quản lý giáo dục: Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn cho giáo viên về phương pháp thiết kế chủ đề tích hợp và kỹ thuật kiểm tra đánh giá theo năng lực; trang bị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại.
- Đối với các trường trung học cơ sở và tổ bộ môn: Khuyến khích giáo viên chủ động rà soát chương trình, xây dựng kế hoạch giáo dục môn học linh hoạt, tạo điều kiện cho các hoạt động sinh hoạt chuyên môn liên môn.
- Đối với giáo viên Địa lí: Chủ động tự bồi dưỡng kiến thức liên môn, linh hoạt vận dụng các phương pháp dạy học tích cực (dạy học theo trạm, dạy học dự án), ứng dụng công nghệ thông tin và phối hợp đa dạng các hình thức đánh giá học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trên đối tượng học sinh lớp 9 THCS theo khung chương trình hiện hành trong giai đoạn chuyển tiếp đổi mới giáo dục; phạm vi thực nghiệm sư phạm trực tiếp được tiến hành tại 4 trường trung học cơ sở thuộc 4 tỉnh phía Bắc, chưa thể bao quát toàn bộ các vùng kinh tế - xã hội trên toàn quốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình và biện pháp dạy học tích hợp cho phân môn Địa lí trong môn tích hợp Lịch sử và Địa lí cấp trung học cơ sở theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018; phát triển các chủ đề tích hợp liên môn chuyên sâu và mở rộng địa bàn thực nghiệm sư phạm sang các tỉnh miền Trung và miền Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp khung lý luận, cấu trúc phương pháp luận và công cụ nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực lí luận và phương pháp dạy học Địa lí theo định hướng phát triển năng lực.
- Đối với giảng viên các trường đại học sư phạm: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy học phần Phương pháp dạy học Địa lí, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và hướng dẫn sinh viên thiết kế bài học tích hợp.
- Đối với cán bộ quản lý và giáo viên Địa lí trung học cơ sở: Là tài liệu thực hành hữu ích giúp giáo viên nắm vững quy trình xây dựng kế hoạch bài dạy tích hợp (đặc biệt là phương pháp dạy học theo trạm, dạy học dự án) và áp dụng các mẫu giáo án thực nghiệm vào giảng dạy thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại dạy học tích hợp trong môn Địa lí 9 thành những hình thức nào?
Luận án phân loại dạy học tích hợp môn Địa lí 9 thành 3 hình thức chính: (1) Tích hợp lồng ghép/liên hệ các nội dung giáo dục môi trường, dân số, biến đổi khí hậu; (2) Tích hợp chủ đề nội môn (như chủ đề Nông nghiệp Việt Nam trong thời kì mới tích hợp từ 4 bài 7, 8, 9, 10); (3) Tích hợp liên môn (như chủ đề Tuổi trẻ Việt Nam hướng về biển đảo quê hương kết hợp Địa lí, Lịch sử, GDCD).
2. Quy mô khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai ra sao?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 64 giáo viên Địa lí và 300 học sinh tại 35 trường trung học cơ sở thuộc 18 tỉnh/thành phố. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 08 lớp 9 ở 4 trường trung học cơ sở đại diện: Trường Chu Văn An (Sơn La), Trường THCS thị trấn Sa Pa (Lào Cai), Trường THCS La Bằng (Thái Nguyên) và Trường THCS Cao Dương (Hà Nội).
3. Tác giả đã ứng dụng những phần mềm và công nghệ nào trong các biện pháp tổ chức dạy học?
Luận án ứng dụng phần mềm SPSS trong xử lý thống kê toán học các kết quả thực nghiệm; sử dụng Google Drive trong quản lý làm việc nhóm của học sinh; nền tảng Sway hỗ trợ báo cáo hoạt động nhóm; phần mềm ProShow Producer biên tập video tư liệu; và phần mềm Mindjet MindManager để xây dựng sơ đồ tư duy.
4. Phương pháp dạy học tích cực nào được tác giả ứng dụng tiêu biểu trong chủ đề tích hợp nội môn Nông nghiệp Việt Nam?
Phương pháp dạy học theo trạm được áp dụng tiêu biểu trong chủ đề Nông nghiệp Việt Nam trong thời kì mới, trong đó lớp học được chia thành 4 trạm tương ứng với 4 phân ngành (Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm nghiệp, Thủy sản) và học sinh hoàn thành phiếu học tập tổng hợp theo các tiêu chí: điều kiện phát triển (thuận lợi, khó khăn), tình hình phát triển, phân bố và hướng phát triển.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Dạy học tích hợp trong môn Địa lí 9 ở trường trung học cơ sở" của tác giả Hoàng Thị Thanh Giang là công trình nghiên cứu chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Địa lí được thực hiện công phu, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn. Tác giả đã xác định các nguyên tắc, xây dựng quy trình và đề xuất hệ thống biện pháp tổ chức dạy học tích hợp theo 3 hình thức cụ thể, kèm theo 4 kế hoạch bài dạy minh họa. Kết quả xử lý thống kê toán học qua thực nghiệm sư phạm tại 4 trường trung học cơ sở khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao kết quả học tập, phát huy tính tích cực và phát triển năng lực cho học sinh lớp 9.