Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phát triển năng lực đọc hiểu của học sinh trong dạy học văn bản văn học lớp 9" của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Lan được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2023, thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn và Tiếng Việt (mã số 9.11), dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hùng và cố Tiến sĩ Nguyễn Trọng Hoàn.

Về tính cấp thiết, tác giả chỉ ra rằng bối cảnh toàn cầu hóa và xã hội tri thức đòi hỏi nền giáo dục chuyển dịch mạnh mẽ từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã xác định mục tiêu hình thành 5 phẩm chất và 10 năng lực cốt lõi, trong đó năng lực đọc hiểu là năng lực nền tảng giúp học sinh thực hiện các hoạt động học tập nội môn, liên môn và giải quyết các vấn đề thực tiễn. Việc dạy học Ngữ văn đòi hỏi chuyển dịch từ dạy "cái" sang dạy "cách" học. Mặc dù dạy học đọc hiểu văn bản văn học đã thay thế cho giảng văn từ năm 2002, thực tiễn dạy học vẫn còn nhiều khoảng trống: học sinh chưa phát huy tính chủ động, chưa biết cách huy động tri thức nền và tương tác với văn bản một cách bài bản. Ở lớp 9, môn Ngữ văn giữ vị trí kết thúc giai đoạn giáo dục cơ bản, chuẩn bị cho học sinh bước sang giai đoạn học vấn cao hơn, do đó việc hình thành phương pháp đọc hiểu độc lập mang ý nghĩa then chốt.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học của học sinh lớp 9 thông qua hệ thống các chiến thuật tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình đọc hiểu văn bản qua ba giai đoạn: trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 5 nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đọc hiểu, năng lực đọc hiểu, dạy học phát triển năng lực đọc hiểu cho người học.
  2. Nghiên cứu những lí luận liên quan đến đề tài như đọc hiểu văn bản, năng lực đọc hiểu, phương pháp và kĩ thuật dạy học đọc hiểu văn bản nhằm phát triển năng lực học sinh.
  3. Khảo sát thực tiễn dạy học đọc hiểu văn bản văn học và phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học của học sinh lớp 9.
  4. Xác lập cách thức tổ chức dạy học văn bản văn học hướng đến phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học của học sinh lớp 9.
  5. Dạy thực nghiệm kiểm tra hiệu quả của phương pháp và biện pháp đề xuất phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học của học sinh lớp 9.

Giả thuyết khoa học được xác định: Nếu luận án đề xuất được những biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu của học sinh lớp 9 là những chiến thuật đọc hiểu tác động trong các giai đoạn trước, trong và sau khi đọc văn bản dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận kết hợp thực tiễn thì luận án sẽ đóng góp vào việc nâng cao chất lượng dạy và học Ngữ văn hiện nay.

Đối tượng nghiên cứu là năng lực đọc hiểu và các biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học của học sinh lớp 9. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở cách thức tổ chức dạy học để phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh lớp 9; phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm triển khai tại một số trường trung học cơ sở thuộc thành phố Hà Nội và tỉnh Hưng Yên (gồm THCS Bắc Sơn, THCS Bãi Sậy, THCS Đào Dương).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật lịch sử nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng tiếp cận chính:

Hướng thứ nhất tập trung vào bản chất của đọc hiểu và năng lực đọc hiểu. Trên thế giới, Smgorinski đề xuất mô hình "đọc văn hóa", khẳng định ý nghĩa văn bản nằm ở vùng chuyển giao giữa ba yếu tố: người đọc, văn bản và bối cảnh đọc. Rosenblatt (1975) nhấn mạnh đọc hiểu tác phẩm văn học giúp học sinh tích lũy kinh nghiệm sống cho bản thân. Bakhtin (1895-1975) chỉ ra ý nghĩa tác phẩm hình thành từ sự tương tác qua lại, đối thoại giữa tác giả và người đọc thông qua các tín hiệu nghệ thuật. Rumelhart (1994), Durkin (1993), Burke Huey và E. Thorndike xác định đọc hiểu là quá trình tư duy có chủ tâm và kiến tạo nghĩa tích cực. Tại Việt Nam, Nguyễn Thanh Hùng (2007, 2008, 2011, 2014) làm rõ bản chất, mô hình đọc hiểu và văn hóa đọc; Trần Đình Sử (2007, 2018) khẳng định đọc văn là cuộc giao tiếp nhiều chiều; Phan Trọng Luận (2014) coi đọc văn là quá trình kiến tạo nghĩa và tự nhận thức; Nguyễn Trọng Hoàn (2003) phân tích hoạt động đọc bằng trải nghiệm văn hóa; Đỗ Ngọc Thống (2019) coi dạy học đọc hiểu là dạy cách giải mã và kiến tạo giá trị văn bản; Phạm Thị Thu Hương (2014) luận giải quá trình kiến tạo nghĩa kép từ điểm tựa văn bản kết hợp bối cảnh. Về năng lực đọc hiểu, OECD, CAL, Đoàn Thị Thanh Huyền (2010) và Nguyễn Thị Thanh Lâm chỉ ra năng lực đọc hiểu bao gồm cả hoạt động nhận thức và siêu nhận thức nhằm giám sát quá trình đọc.

Hướng thứ hai nghiên cứu dạy học đọc hiểu theo đặc trưng thể loại. Nghiên cứu của Johnson và Zabrucky (2017) cho thấy học sinh gặp khó khăn khi tiếp cận văn bản khoa học do thiếu hiểu biết về thể loại. Ở Việt Nam, các tác giả Phan Trọng Luận, Nguyễn Sĩ Cẩn, Nguyễn Trọng Hoàn, Nguyễn Thị Thanh Hương, Trần Thanh Đạm, Nguyễn Thái Hòa, Nguyễn Viết Chữ, Trần Đình Sử và Trần Đăng Suyền đều khẳng định nguyên tắc phân tích tác phẩm văn học phải gắn với đặc trưng loại thể (tự sự, trữ tình, kịch, kí). Khi đọc hiểu tự sự, cần tập trung vào cốt truyện, nhân vật, lời kể, không gian và thời gian nghệ thuật; với thể loại trữ tình, trọng tâm là cảm hứng chủ đạo và sự vận động cảm xúc.

Hướng thứ ba tập trung vào vai trò của tri thức nền và chiến thuật đọc hiểu. Frank Smith, Shen (2008) và Hudson (1982) khẳng định lý thuyết lược đồ và tri thức nền đóng vai trò là cầu nối giúp người đọc giải mã văn bản. Duke và Pearson (2002) đưa ra mô hình dạy học 5 bước, trong đó giáo viên dần chuyển giao quyền tự chủ cho học sinh. Snow, Wharton-McDonald và Swiger (2002) phân tích các yếu tố bối cảnh lớp học hỗ trợ việc đọc. Phạm Thị Thu Hương (2014) hệ thống hóa 10 chiến thuật đọc hiểu trong nhà trường phổ thông và các biện pháp kích hoạt tri thức nền. Về quy trình và mức độ phát triển năng lực, Nguyễn Thị Hồng Vân (2014) xác lập 5 mức độ đọc hiểu; Đỗ Huy Quang đề xuất quy trình 6 việc trong dạy đọc hiểu văn bản nghệ thuật; Nguyễn Thị Hồng Nam và Dương Thị Hồng Hiếu xây dựng các mô hình dạy đọc ba giai đoạn cùng kỹ thuật ghi chép; Nguyễn Thị Quốc Minh nhấn mạnh quan điểm cá nhân của học sinh trong tiếp nhận văn bản.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Mặc dù các công trình đi trước đã khẳng định vai trò của thể loại, tri thức nền và chiến thuật đọc hiểu, song việc xây dựng một hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ, ứng dụng trực tiếp các chiến thuật đọc hiểu vào ba giai đoạn (trước khi đọc, trong khi đọc, sau khi đọc) để phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh lớp 9 vẫn chưa được khảo sát và thực nghiệm một cách chuyên sâu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án dựa trên các khái niệm và khung phân tích cốt lõi:

  • Văn bản văn học: Căn cứ Từ điển thuật ngữ văn học của Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi và Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), văn bản văn học được xác định là chỉnh thể nghệ thuật ngôn từ, mang tính thẩm mỹ, hàm súc, đa nghĩa, thuộc các thể loại truyện, thơ, kịch, kí.
  • Năng lực đọc hiểu văn bản văn học: Luận án kế thừa quan niệm của OECD, Roman Ingarden và các nhà nghiên cứu trong nước để định nghĩa năng lực đọc hiểu văn bản văn học là sự phối hợp giữa hoạt động nhận thức và siêu nhận thức, giúp người đọc tiếp nhận kí hiệu ngôn ngữ, giải mã cấu trúc hình tượng, huy động tri thức nền, phản hồi và kiến tạo ý nghĩa cho văn bản.
  • Khung phân tích cấu trúc năng lực: Vận dụng mô hình tiếp cận chức năng của tổ chức DeSeCo, tác giả phân chia cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản văn học thành hai phương diện:
    • Cấu trúc bề nổi (chuẩn đầu ra, đo lường được): Gồm 4 thành tố: (1) Nhận biết thông tin và đặc trưng của văn bản; (2) Phân tích, kết nối thông tin để kiến tạo ý nghĩa; (3) Phản hồi, đánh giá ý nghĩa và giá trị văn bản; (4) Vận dụng hiểu biết về văn bản vào thực tiễn đời sống.
    • Cấu trúc bề sâu (đầu vào và cơ chế vận hành): Gồm 5 thành tố: (1) Hệ thống tri thức nền; (2) Hệ thống chiến thuật đọc hiểu; (3) Quan điểm, cảm xúc của người đọc; (4) Thái độ sẵn sàng huy động tri thức nền và chiến thuật; (5) Khả năng tự thúc đẩy, giám sát quá trình đọc.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp hai nhóm phương pháp:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết và phân loại tài liệu để xây dựng cơ sở khoa học tại Chương 1 và Chương 2.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra: Khảo sát thực trạng dạy học đọc hiểu văn bản văn học lớp 9 thông qua dự giờ, phiếu hỏi giáo viên, phỏng vấn và khảo sát học sinh tại các trường trung học cơ sở ở Hà Nội và Hưng Yên.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế bài dạy có sử dụng các chiến thuật đọc hiểu ở ba giai đoạn, tổ chức dạy thực nghiệm và đối chứng để kiểm chứng hiệu quả tác động.

Nguồn tư liệu và dữ liệu gồm: Chương trình môn Ngữ văn năm 2006 (Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT), Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn năm 2018; các bài dạy thực tế và bài kiểm tra đọc hiểu; phiếu khảo sát ý kiến giáo viên, bảng điểm bài kiểm tra và phiếu chia sẻ cảm nhận của học sinh tại các trường THCS Bắc Sơn, THCS Bãi Sậy, THCS Đào Dương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu về đọc hiểu văn bản, năng lực đọc hiểu và phương pháp dạy học đọc hiểu văn bản văn học. Tác giả phân tích các mô hình dạy đọc của Duke và Pearson, Snow, Nguyễn Thị Hồng Nam và Dương Thị Hồng Hiếu, đồng thời nhấn mạnh các khung tham chiếu đánh giá năng lực của các tác giả trong nước. Tiêu biểu là mô hình 5 mức độ phát triển năng lực đọc hiểu văn bản của Nguyễn Thị Hồng Vân:

Mức độ Mô tả nội dung biểu hiện của năng lực
Mức 1: Nhận biết thông tin của văn bản Chỉ ra thông tin về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, từ ngữ, chi tiết, nhân vật để nhận biết đối tượng và nội dung chính.
Mức 2: Xác định ý tưởng chính của văn bản Kết nối thông tin từ từ ngữ, bối cảnh trong văn bản để xác định ý tưởng cơ bản.
Mức 3: Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật Kết nối các mối liên hệ trong và ngoài văn bản để nhận xét về nội dung, nghệ thuật và thông điệp tác giả.
Mức 4: Vận dụng thông tin vào thực tiễn Sử dụng thông tin văn bản và kinh nghiệm cá nhân để giải quyết các vấn đề giả định hoặc thực tiễn.
Mức 5: Kiến giải ý nghĩa của văn bản Suy nghĩ, bình luận, xác định ý nghĩa tư tưởng của văn bản trong cuộc sống và bối cảnh mới.

Ngoài ra, chương này cũng điểm lại quy trình dạy đọc hiểu 6 việc của Đỗ Huy Quang (đọc ngữ cảnh, tìm hiểu cấu trúc, đọc hiểu nội dung, đọc hiểu ý nghĩa, tổng kết, luyện tập). Tiểu kết chương khẳng định việc rèn luyện kĩ năng đọc hiểu thông qua các chiến thuật đọc là nội dung cốt lõi cần được giải quyết cho học sinh lớp 9.

Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn vấn đề phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học của học sinh lớp 9

Trong chương này, tác giả làm rõ bản chất của văn bản văn học, năng lực đọc hiểu văn bản văn học và thiết lập bảng cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản văn học (Bảng 2.1):

Bình diện cấu trúc Thành tố cấu trúc Mô tả chi tiết
Cấu trúc bề nổi 1. Nhận biết thông tin và đặc trưng văn bản Nhận biết ngôn từ nghệ thuật, hình tượng nghệ thuật, phong cách sáng tác của nhà văn.
2. Phân tích, kết nối thông tin kiến tạo ý nghĩa Khám phá thông điệp qua nhân vật, không gian, thời gian, tình huống; huy động kiến thức nền để cảm nhận ý nghĩa riêng.
3. Phản hồi, đánh giá ý nghĩa và giá trị Nhận xét giá trị nội dung, nghệ thuật mà văn bản văn học mang lại cho đời sống con người.
4. Vận dụng hiểu biết vào thực tiễn Vận dụng hiểu biết về văn bản vào giao tiếp, ứng xử đời sống (học cách điều tiết cảm xúc...).
Cấu trúc bề sâu 1. Hệ thống tri thức nền liên quan Vốn sống, hiểu biết đời sống, kiến thức văn hóa, văn học và chuyên ngành sẵn có của học sinh.
2. Hệ thống chiến thuật đọc hiểu Các chiến thuật đã biết như ghi chú bên lề, dự đoán, cộng tác ghi chú.
3. Quan điểm, cảm xúc liên quan Tình cảm, sự đồng cảm hoặc phản ứng với chi tiết, nhân vật khi đọc văn bản.
4. Thái độ sẵn sàng Tinh thần chủ động huy động tri thức nền và vận dụng linh hoạt các chiến thuật đọc hiểu.
5. Khả năng tự giám sát và thúc đẩy Bám sát mục tiêu đọc, duy trì động cơ tương tác bền bỉ với văn bản trong suốt quá trình đọc.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả đối sánh Chương trình Ngữ văn 2006 và Chương trình 2018. Chương trình lớp 9 năm 2006 quy định mức độ cần đạt cho các thể loại:

  • Truyện trung đại: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ), Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô Gia văn phái), Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (Phạm Đình Hổ).
  • Truyện thơ Nôm: Đoạn trích Truyện Kiều (Chị em Thúy Kiều, Cảnh ngày xuân, Kiều ở lầu Ngưng Bích, Mã Giám Sinh mua Kiều - Nguyễn Du), Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu).
  • Truyện hiện đại Việt Nam sau 1945: Làng (Kim Lân), Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long), Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng), Bến quê (Nguyễn Minh Châu), Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê).
  • Truyện nước ngoài: Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang (Đ. Đi-phô), Bố của Xi-mông (G. Mô-pa-xăng), Con chó Bấc (G. Lân-đơn), Cố hương (Lỗ Tấn), Những đứa trẻ (M. Go-rơ-ki).

Khảo sát thực tiễn tại các trường THCS ở Hà Nội và Hưng Yên được thể hiện qua các công cụ đo: Bảng 2.2 khảo sát năng lực thiết kế bài dạy của giáo viên; Bảng 2.3 khảo sát giờ dạy của giáo viên; Bảng 2.4 và 2.5 khảo sát kết quả đọc hiểu của học sinh; Biểu đồ 2.1 thể hiện kết quả phỏng vấn giáo viên về việc lựa chọn đối tượng học sinh lớp 9 để tác động biện pháp. Kết quả cho thấy giáo viên còn lúng túng trong việc tổ chức cho học sinh tự chiếm lĩnh văn bản, học sinh chủ yếu ghi chép thụ động, thiếu kỹ năng suy luận và tự giám sát việc đọc.

Chương 3: Một số biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh trong dạy học văn bản văn học lớp 9

Tác giả xác định 4 yêu cầu xây dựng biện pháp: (1) Bám sát mục tiêu chương trình tổng thể và yêu cầu cần đạt của môn Ngữ văn 2018; (2) Bám sát dạy học phát triển năng lực đọc hiểu; (3) Chú ý đến đặc trưng thể loại văn bản; (4) Đảm bảo đầy đủ yêu cầu lý luận và thực tiễn.

Hệ thống biện pháp được phân chia theo ba giai đoạn của tiến trình đọc:

  1. Giai đoạn "trước khi đọc": Vận dụng các chiến thuật kích hoạt tri thức nền của học sinh liên quan đến tác giả, đề tài, bối cảnh lịch sử; chiến thuật dự đoán nội dung qua nhan đề, từ ngữ chỉ dẫn; chiến thuật xác định mục tiêu đọc để tạo tâm thế chủ động.
  2. Giai đoạn "trong khi đọc": Hướng dẫn học sinh sử dụng chiến thuật ghi chú bên lề trang sách, cộng tác ghi chú; chiến thuật đọc suy luận để giải mã các chi tiết nghệ thuật, ngôn từ, hình tượng nhân vật; chiến thuật đặt câu hỏi kết nối giữa các phần của văn bản; chiến thuật hình dung thế giới hình tượng bằng "cuốn phim trí óc".
  3. Giai đoạn "sau khi đọc": Vận dụng các chiến thuật tổng hợp đánh giá ý nghĩa và thông điệp của văn bản; chiến thuật liên hệ, kết nối nội dung văn bản với trải nghiệm cá nhân; chiến thuật phản hồi, trao đổi quan điểm; chiến thuật tự kiểm soát và đánh giá mức độ hiểu văn bản của bản thân.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 trình bày quy trình và kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất. Tác giả xây dựng kế hoạch bài dạy thực nghiệm đối với văn bản truyện ngắn "Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê. Thực nghiệm được tiến hành song song tại các lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) ở các trường THCS Bắc Sơn, THCS Bãi Sậy, THCS Đào Dương.

Các tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm bám sát 4 thành tố của cấu trúc năng lực bề nổi. Dữ liệu thu được được tổng hợp qua: Bảng 4.1 và Biểu đồ 4.1 về kết quả đọc hiểu văn bản sau bài học; Bảng 4.2 và Biểu đồ 4.2 về phân phối điểm của học sinh lớp TN và ĐC; Bảng 4.3 và Biểu đồ 4.3 về kết quả phiếu chia sẻ cảm nhận của học sinh ở ba giai đoạn trước, trong và sau khi đọc. Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh ở các lớp thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt về điểm số, khả năng phát hiện chi tiết nghệ thuật, kỹ năng phân tích tâm lý nhân vật và năng lực phản hồi, đánh giá so với học sinh ở các lớp đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lí luận:

  • Luận án đã tổng quan và hệ thống hóa các thành tựu nghiên cứu về đọc hiểu và năng lực đọc hiểu văn bản văn học trong nước và quốc tế.
  • Xác lập cơ sở lý thuyết cho việc dạy học phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học ở học sinh lớp 9.
  • Xây dựng mô hình cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản văn học gồm hai bình diện bề nổi (4 thành tố thể hiện kết quả đầu ra có thể đo lường) và bề sâu (5 thành tố đầu vào và cơ chế nhận thức bên trong) theo tiếp cận chức năng.

Về mặt thực tiễn:

  • Đề xuất hệ thống biện pháp cụ thể là các chiến thuật đọc hiểu gắn với tiến trình ba giai đoạn: trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc văn bản văn học.
  • Đưa ra giải pháp kích hoạt tri thức nền và hướng dẫn học sinh đọc hiểu bám sát đặc trưng thể loại theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Cung cấp kế hoạch bài dạy thực nghiệm chi tiết cho tác phẩm truyện ngắn "Những ngôi sao xa xôi" cùng hệ thống bảng kiểm, tiêu chí đánh giá kết quả đọc hiểu làm tài liệu tham khảo cho giáo viên phổ thông.

Về kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Khuyến nghị các cơ sở giáo dục chuyển đổi phương pháp dạy học từ giảng bình một chiều sang tổ chức hoạt động cho học sinh tự giải mã văn bản.
  • Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng đánh giá năng lực, sử dụng các ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa để kiểm tra kỹ năng đọc hiểu thay vì yêu cầu học sinh tái hiện kiến thức học thuộc.
  • Bồi dưỡng giáo viên Ngữ văn về phương pháp hướng dẫn học sinh sử dụng các chiến thuật đọc hiểu linh hoạt trong từng giai đoạn đọc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trên đối tượng học sinh lớp 9 và phân môn đọc hiểu văn bản văn học thuộc chương trình trung học cơ sở. Địa bàn điều tra khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung tại một số trường trung học cơ sở thuộc địa bàn Hà Nội và Hưng Yên. Ngữ liệu thực nghiệm mới chỉ tập trung vào một văn bản truyện ngắn hiện đại ("Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê).

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng ứng dụng hệ thống chiến thuật đọc hiểu ba giai đoạn cho các khối lớp khác ở cấp trung học cơ sở (lớp 6, 7, 8) và cấp trung học phổ thông.
  • Triển khai thử nghiệm các biện pháp trên các thể loại văn học khác như thơ trung đại, truyện thơ Nôm, văn bản kịch và kí.
  • Mở rộng nghiên cứu sang các loại văn bản khác trong chương trình như văn bản nghị luận và văn bản thông tin trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đa dạng hơn.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng sau:

  • Đối với giáo viên Ngữ văn trung học cơ sở: Cung cấp khung biện pháp tổ chức dạy học ba giai đoạn và hệ thống chiến thuật đọc hiểu cụ thể, giúp giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Đối với cán bộ quản lý và chuyên viên chuyên môn: Cung cấp khung tham chiếu về cấu trúc năng lực đọc hiểu gồm 4 thành tố bề nổi và 5 thành tố bề sâu để xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy và biên soạn ma trận đề kiểm tra định kỳ.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn và Tiếng Việt: Cung cấp tư liệu tổng thuật lịch sử nghiên cứu phong phú, cách tiếp cận cấu trúc năng lực theo mô hình tảng băng và phương pháp tổ chức thực nghiệm sư phạm đối chứng trong nghiên cứu giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản văn học được luận án xác lập gồm những bình diện nào? Luận án xác lập cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản văn học gồm hai bình diện: cấu trúc bề nổi (đầu ra đo lường được, gồm 4 thành tố: nhận biết thông tin và đặc trưng; phân tích kết nối thông tin kiến tạo ý nghĩa; phản hồi, đánh giá; vận dụng vào thực tiễn) và cấu trúc bề sâu (đầu vào và cơ chế nhận thức, gồm 5 thành tố: hệ thống tri thức nền; hệ thống chiến thuật đọc; quan điểm và cảm xúc; thái độ sẵn sàng; khả năng tự giám sát và thúc đẩy quá trình đọc).

  2. Luận án phân chia các biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu theo những giai đoạn nào? Các biện pháp được phân chia theo ba giai đoạn đọc liên hoàn: giai đoạn "trước khi đọc" (kích hoạt tri thức nền, dự đoán, xác định mục tiêu), giai đoạn "trong khi đọc" (ghi chú bên lề, đọc suy luận, hình dung thế giới hình tượng, đặt câu hỏi kết nối), và giai đoạn "sau khi đọc" (tổng hợp đánh giá, liên hệ bản thân, phản hồi và tự giám sát việc hiểu).

  3. Văn bản văn học nào được lựa chọn để thiết kế bài dạy thực nghiệm sư phạm? Tác giả đã lựa chọn tác phẩm truyện ngắn "Những ngôi sao xa xôi" của nhà văn Lê Minh Khuê trong chương trình Ngữ văn 9 để xây dựng kế hoạch bài dạy thực nghiệm sư phạm có đối chứng.

  4. Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án gồm những trường nào? Khảo sát thực tiễn và thực nghiệm sư phạm được triển khai tại các trường trung học cơ sở thuộc thành phố Hà Nội và tỉnh Hưng Yên, cụ thể gồm ba trường: THCS Bắc Sơn, THCS Bãi Sậy và THCS Đào Dương.

  5. Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định điều gì? Luận án giả định rằng nếu đề xuất được những biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu của học sinh lớp 9 là những chiến thuật đọc hiểu tác động trong các giai đoạn trước, trong và sau khi đọc văn bản dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận kết hợp thực tiễn thì sẽ đóng góp vào việc nâng cao chất lượng dạy và học Ngữ văn hiện nay.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục của tác giả Đỗ Thị Lan đã giải quyết vấn đề phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh lớp 9 thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn tại Hà Nội và Hưng Yên. Công trình đóng góp mô hình cấu trúc năng lực đọc hiểu hai bình diện (bề nổi và bề sâu) và đề xuất hệ thống biện pháp vận dụng chiến thuật đọc hiểu theo tiến trình ba giai đoạn: trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc. Kết quả thực nghiệm sư phạm với bài dạy "Những ngôi sao xa xôi" đã khẳng định tính hiệu quả và khả thi của các giải pháp được đề xuất. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên và các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học Ngữ văn trong bối cảnh triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.