Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên" do nghiên cứu sinh Nguyễn Quốc Trầm thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Huỳnh Trọng Khải và TS. Châu Vĩnh Huy, bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP. Hồ Chí Minh năm 2021 (chuyên ngành Giáo dục học, mã số 9140101).
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Nghiên cứu xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa |
| | cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên |
| Tác giả | Nguyễn Quốc Trầm |
| Người hướng dẫn | 1. TS. Huỳnh Trọng Khải |
| | 2. TS. Châu Vĩnh Huy |
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Thể dục Thể thao TP. Hồ Chí Minh |
| Ngành đào tạo | Giáo dục học |
| Mã số chuyên ngành | 9140101 |
| Năm hoàn thành | 2021 |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh giáo dục đại học thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và chuyển đổi phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, việc thiết kế chương trình đào tạo đòi hỏi tính mềm dẻo, tiếp cận theo năng lực thực hiện nhằm gắn kết giữa lý thuyết và thực tiễn. Giáo dục thể chất (GDTC) và hoạt động thể dục thể thao (TDTT) trường học giữ vị trí trọng yếu trong việc bảo đảm mục tiêu phát triển toàn diện Đức - Trí - Thể - Mỹ cho người học, được luật hóa tại Điều 20 Luật Thể dục, thể thao năm 2006.
Trường Đại học Phú Yên là cơ sở giáo dục đại học công lập đa ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, với quy mô đào tạo 3.942 sinh viên và học viên (bao gồm 16 ngành đào tạo trình độ đại học và 24 ngành đào tạo trình độ cao đẳng cùng các loại hình đào tạo khác). Sau 8 năm áp dụng phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ, công tác GDTC tại nhà trường bộc lộ nhiều khó khăn, bất cập:
- Thời lượng giờ học GDTC nội khóa chỉ phân bổ 1 buổi/tuần (từ 2 đến 3 tiết) và diễn ra tập trung trong 2 đến 3 học kỳ, chưa thỏa mãn nhu cầu vận động thể chất thường xuyên của sinh viên.
- Cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ tập luyện còn thiếu thốn; số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng trọn vẹn yêu cầu thực tiễn.
- Nhà trường chưa ban hành chương trình thể thao ngoại khóa có hệ thống; hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên chủ yếu mang tính tự phát theo nhóm cá nhân; các giải đấu thể thao phong trào chỉ được tổ chức định kỳ 1 lần/năm.
Xuất phát từ thực trạng trên, việc nghiên cứu xây dựng một chương trình thể thao ngoại khóa có cơ sở khoa học, đáp ứng nhu cầu và sở thích của người học, phù hợp với điều kiện thực tế của Trường Đại học Phú Yên là yêu cầu cấp thiết.
Mục đích, mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên nhằm chuẩn hóa chương trình các môn thể thao ngoại khóa, đáp ứng nhu cầu, sở thích tập luyện của sinh viên; qua đó giúp sinh viên an tâm lựa chọn môn tập, nâng cao chất lượng học tập GDTC và thói quen rèn luyện thân thể thường xuyên.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng hoạt động và chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên.
- Mục tiêu 2: Nghiên cứu xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên.
- Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả thực nghiệm chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên.
- Giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng được chương trình giảng dạy các môn thể thao ngoại khóa cho sinh viên mang tính khoa học, hệ thống, khả thi, được kiểm chứng trong thực tế và phù hợp với điều kiện tại đơn vị, nghiên cứu sẽ làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn để không ngừng nâng cao chất lượng GDTC cũng như chất lượng đào tạo toàn diện cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên hệ chính quy, giảng viên bộ môn GDTC, cán bộ quản lý và các chuyên gia trong lĩnh vực TDTT.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Trường Đại học Phú Yên.
- Nội dung: Khảo sát thực trạng công tác GDTC, hình thái, thể lực, nhu cầu tập luyện ngoại khóa; thiết kế chương trình cho các môn thể thao lựa chọn (Bóng chuyền, Cầu lông, Vovinam) và thực nghiệm sư phạm kiểm chứng hiệu quả.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu và cơ sở lý luận đã điểm lại
Luận án đã hệ thống hóa các văn bản chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các công trình nghiên cứu chuyên ngành liên quan:
-
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và định hướng phát triển:
- Chỉ thị số 36/CT-TW ngày 24/3/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới.
- Nghị quyết Đại hội Đảng khóa VII và Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII về phát triển GD&ĐT, khoa học công nghệ.
- Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020.
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Luật Thể dục, thể thao năm 2006 (Điều 20 quy định về giáo dục thể chất và thể thao trường học).
- Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 31/01/2015 của Chính phủ quy định về GDTC và hoạt động TDTT trong nhà trường.
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 về Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.
- Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT về việc ban hành quy định tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa cho học sinh, sinh viên.
- Quyết định số 904/QĐ-BGDĐT ngày 14/02/2004 và văn bản hướng dẫn số 904/ĐH ngày 17/02/1994 của Bộ GD&ĐT quy định khối lượng GDTC toàn khóa 150 tiết phân làm 2 giai đoạn.
- Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT ngày 17/02/2011 quy định về chương trình đào tạo đại học, cao đẳng và TCCN.
- Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT ngày 14/10/2015 quy định về chương trình GDTC thuộc các chương trình đào tạo.
- Thông tư số 24/2019/TT-BGDĐT ngày 26/12/2019 ban hành quy chế đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên.
- Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học.
- Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020: đặt mục tiêu tỷ lệ sinh viên đại học, cao đẳng tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên đạt 70% năm 2015, 80% năm 2020 và trên 90% vào năm 2030; 100% cơ sở giáo dục đại học có câu lạc bộ thể thao hoạt động thường xuyên.
-
Lý luận về thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục:
- Tyler (1949): Cấu trúc chương trình đào tạo gồm 4 thành phần cơ bản (mục tiêu, nội dung, phương pháp/quy trình, cách đánh giá kết quả).
- Wentling (1993): Khái niệm chương trình đào tạo (Program of Training) là bản thiết kế tổng thể định hướng quá trình đào tạo, phương pháp và cách thức kiểm tra đánh giá theo thời gian biểu.
- Mô hình chương trình giáo dục phổ thông Hàn Quốc (The School Curriculum of the Republic of Korea) với 4 hợp phần cốt lõi.
- Peter F. Oliva (1997) và bộ phận đánh giá chương trình của Đại học Texas tại Austin: Quy trình đánh giá chương trình gồm 9 bước (mô tả chương trình, xác định nhu cầu các bên liên quan, xác định mục đích đánh giá, xác định dự định sử dụng kết quả, thiết kế kế hoạch đánh giá, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu, kết luận và kiến nghị, phổ biến kết quả).
- Carter McNamara (1998): Phân loại đánh giá chương trình (đánh giá dựa vào mục tiêu, dựa vào kết quả, đánh giá quá trình, đánh giá tổng thể, đánh giá khía cạnh chuyên biệt) và nguyên tắc lựa chọn phương pháp đánh giá phối hợp.
- Nguyễn Kim Dung (2006) và tài liệu của UNESCO về phân tích tổng thể và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo.
-
Lý luận về giáo dục thể chất và thể thao ngoại khóa:
- Quan điểm của C. Mác về sự kết hợp giữa thể dục thể thao, lao động trí óc và lao động chân tay nhằm phát triển con người toàn diện.
- V.P. Philin: Các luận điểm và nguyên tắc tổ chức GDTC ngoài nhà trường, nhấn mạnh tính liên hệ phối hợp, kế thừa GDTC chính khóa, tính tự giác và kiểm tra y học.
- Cảnh báo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về tình trạng thiếu hoạt động thể chất (gây ra khoảng 1.900.000 ca tử vong/năm trên toàn cầu, liên quan đến 10-16% ca ung thư vú/ruột kết/tiểu đường và 22% bệnh tim thiếu máu cục bộ; tăng nguy cơ tim mạch lên 1,5 lần).
- Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn: Đặc điểm cấu trúc, tính độc lập, kỷ luật tự giác và hứng thú cá nhân trong buổi tập ngoại khóa.
- Lê Văn Lẫm và Phạm Xuân Thành: Các nguyên tắc tổ chức TDTT ngoại khóa về nội dung, không gian, hình thức, thời gian, vai trò chủ đạo của giảng viên - vai trò chủ thể của sinh viên, và mối quan hệ giữa phổ cập và nâng cao.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù lý luận về phát triển chương trình và hoạt động ngoại khóa đã được nhiều tác giả đề cập, tại các trường đại học đa ngành ở địa phương như Trường Đại học Phú Yên, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện từ khâu khảo sát thực trạng hình thái - thể lực - nhu cầu của sinh viên đến quy trình xây dựng, chuẩn hóa nội dung thời lượng, thẩm định và thực nghiệm sư phạm kiểm chứng hiệu quả của một chương trình thể thao ngoại khóa chuyên biệt theo các môn thể thao tự chọn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Cơ sở pháp lý: Hệ thống văn bản quy phạm của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT về chuẩn chương trình đào tạo, quy chế đào tạo tín chỉ, quy định tổ chức TDTT ngoại khóa và chiến lược phát triển TDTT.
- Cơ sở lý luận dạy học hiện đại: Quá trình dạy học là một cấu trúc hệ thống gồm 6 thành tố cơ bản (mục tiêu/nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện, kết quả, kiểm tra đánh giá) cùng thành tố thứ bảy là môi trường dạy học. Nội dung dạy học chứa đựng 3 thành tố: chương trình dạy học, kế hoạch dạy học và tài liệu học tập.
- Hệ thống nguyên tắc xây dựng chương trình: Bao gồm nguyên tắc cơ bản và nguyên tắc đặc thù: quán triệt mục tiêu đào tạo, đảm bảo tính khoa học, sắp xếp nội dung có tính kế thừa và chuyển giao kỹ xảo vận động, đảm bảo tính thống nhất, tính thực tiễn và tính sư phạm.
- Cơ sở sinh học và tâm lý học lứa tuổi: Đặc điểm giải phẫu, sinh lý, tâm lý và nhịp độ phát triển các tố chất thể lực của lứa tuổi sinh viên (18–22 tuổi).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp 6 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành GDTC:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN |
+----+----------------------------------+---------------------------------------+
| STT| Tên phương pháp | Mục đích / Nội dung áp dụng |
+----+----------------------------------+---------------------------------------+
| 1 | Phân tích và tổng hợp tài liệu | Hệ thống hóa cơ sở pháp lý, lý luận |
| | | dạy học, kinh nghiệm xây dựng CTĐT |
+----+----------------------------------+---------------------------------------+
| 2 | Phỏng vấn (điều tra xã hội học) | Thu thập ý kiến CBQL, GV (n=30), CG, |
| | | SV về thực trạng, nhu cầu và CTĐT |
+----+----------------------------------+---------------------------------------+
| 3 | Nhân trắc học | Đo lường các chỉ số phát triển hình |
| | | thái của nam và nữ sinh viên |
+----+----------------------------------+---------------------------------------+
| 4 | Kiểm tra sư phạm | Đánh giá các tố chất thể lực và thành |
| | | tích kỹ chiến thuật môn học của SV |
+----+----------------------------------+---------------------------------------+
| 5 | Thực nghiệm sư phạm | Thực nghiệm đối chứng (nhóm TN và ĐC) |
| | | với 3 môn: Bóng chuyền, Cầu lông, |
| | | Vovinam |
+----+----------------------------------+---------------------------------------+
| 6 | Toán thống kê | Xử lý số liệu, tính Cronbach's Alpha, |
| | | Item-Total Correlation, kiểm định t, |
| | | nhịp tăng trưởng W% |
+----+----------------------------------+---------------------------------------+
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu khảo sát xã hội học từ 30 cán bộ quản lý, giảng viên GDTC; dữ liệu tham vấn từ 5 chuyên gia thuộc Hội đồng thẩm định chương trình;
- Dữ liệu đo đạc nhân trắc học và kiểm tra thể lực trên các nhóm sinh viên nam, nữ Trường Đại học Phú Yên theo tiêu chuẩn phân loại thể lực HSSV của Bộ GD&ĐT và tiêu chuẩn thể lực người Việt Nam;
- Dữ liệu theo dõi thực nghiệm sư phạm trước và sau quá trình can thiệp chương trình ngoại khóa giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 tập trung phân tích bối cảnh và hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý của đề tài:
- Trình bày đường lối, chủ trương của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ GD&ĐT về công tác GDTC và thể thao trường học qua các thời kỳ.
- Phân tích các khái niệm về chương trình đào tạo, khung chương trình, chương trình khung (theo Quyết định số 15/2004/QĐ-BGDĐT, Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT, Thông tư số 24/2019/TT-BGDĐT) và cấu trúc chương trình học phần thể thao ngoại khóa gồm 3 phần: thuyết minh chương trình, chương trình chi tiết, nội dung và tiêu chuẩn thi/kiểm tra.
- Hệ thống hóa các nguyên tắc biên soạn chương trình (kết hợp tăng cường thể chất với phát triển toàn diện, phát huy vai trò giảng viên và tính chủ động của sinh viên, phù hợp điều kiện đội ngũ, kinh phí, cơ sở hạ tầng).
- Tổng hợp lý thuyết đánh giá chương trình đào tạo (mô hình 9 bước của Đại học Texas tại Austin / Peter F. Oliva; các loại hình đánh giá của Carter McNamara).
- Phân định rõ chức năng, cấu trúc giờ học GDTC nội khóa (chuẩn bị thể chất chung, thể thao chuyên biệt, chuẩn bị thể chất nghề nghiệp) và các đặc điểm, nguyên tắc tổ chức TDTT ngoại khóa trong trường học (quan điểm của V.P. Philin, Lê Văn Lẫm, Phạm Xuân Thành, Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn).
- Đánh giá đặc điểm giải phẫu, sinh lý, tâm lý, sự phát triển các tố chất thể lực của lứa tuổi 18–22; điểm lại quá trình hình thành, kết quả đạt được và định hướng phát triển công tác GDTC tại Trường Đại học Phú Yên; tổng quan các công trình nghiên cứu về TDTT ngoại khóa trong và ngoài nước.
Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận và kế hoạch triển khai:
- Xác định đối tượng nghiên cứu (chương trình thể thao ngoại khóa) và khách thể nghiên cứu (sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý Trường Đại học Phú Yên).
- Quy định cụ thể quy trình tiến hành 6 phương pháp nghiên cứu khoa học.
- Xác định các công cụ đo lường: phiếu điều tra Ankét, thước đo nhân trắc, dụng cụ kiểm tra thể lực theo quy định của Bộ GD&ĐT, phần mềm toán thống kê SPSS để tính toán các tham số thống kê ($\bar{X}$, $SD$), hệ số Cronbach's Alpha, tương quan biến - tổng (Item-Total Correlation), nhịp tăng trưởng $W%$, và kiểm định so sánh giá trị trung bình $t$-Student ($P$).
- Xác lập kế hoạch và các giai đoạn nghiên cứu tại Trường Đại học Phú Yên.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm qua 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
1. Đánh giá thực trạng hoạt động thể thao ngoại khóa của sinh viên Trường Đại học Phú Yên (Mục tiêu 1)
- Xác định tiêu chí đánh giá: Luận án tiến hành lựa chọn các tiêu chí đánh giá hoạt động thể thao ngoại khóa (Bảng 3.1) và kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha tổng thể (Reliability Statistics - Bảng 3.2) cùng hệ số tương quan từng biến với biến tổng (Item-Total Statistics - Bảng 3.3).
- Thực trạng các điều kiện đảm bảo: Khảo sát cho thấy sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường đối với thể thao ngoại khóa còn hạn chế (Biểu đồ 3.1); số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên giảng dạy ngoại khóa chưa đáp ứng đủ yêu cầu (Biểu đồ 3.2, 3.3); cơ sở vật chất, sân bãi phục vụ tập luyện còn thiếu về số lượng và chất lượng chưa cao (Biểu đồ 3.4, 3.5); kinh phí dành cho hoạt động ngoại khóa còn eo hẹp (Biểu đồ 3.6); nội dung chương trình và mức độ phù hợp của các hoạt động hiện hành được đánh giá ở mức thấp (Biểu đồ 3.7, 3.8); chất lượng hoạt động thể thao ngoại khóa chung của sinh viên chưa đạt yêu cầu mong muốn (Biểu đồ 3.9).
- Khảo sát kết quả học tập và thể lực sinh viên:
- Kết quả học tập môn GDTC chính khóa còn phân hóa (Bảng 3.7).
- Kết quả đo lường thực trạng hình thái và thể lực của sinh viên nam (Bảng 3.8) và sinh viên nữ (Bảng 3.9) cho thấy còn nhiều hạn chế khi so sánh với tiêu chuẩn người Việt Nam cùng lứa tuổi (Bảng 3.10, 3.11) và tiêu chuẩn phân loại thể lực HSSV của Bộ GD&ĐT (Bảng 3.12 đối với nam, Bảng 3.13 đối với nữ).
- Yếu tố ảnh hưởng và nhu cầu tập luyện: Luận án tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thể thao ngoại khóa (Bảng 3.14). Khảo sát nhu cầu tập luyện của sinh viên cho thấy sự ưa thích tập trung vào một số môn thể thao nhất định (Bảng 3.15, Biểu đồ 3.10, 3.19); các điều kiện chủ quan đảm bảo công tác ngoại khóa (Bảng 3.16, Biểu đồ 3.20); thống kê thói quen tập luyện về số buổi/tuần (Biểu đồ 3.11), thời điểm trong ngày (Biểu đồ 3.12), hình thức tập luyện (Biểu đồ 3.13), thời lượng mỗi lần tập (Biểu đồ 3.14), địa điểm tập luyện (Biểu đồ 3.15), nhu cầu tổng thể và hình thức tổ chức (Biểu đồ 3.16, 3.17, 3.18).
2. Xây dựng chương trình môn thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên (Mục tiêu 2)
- Lựa chọn môn thể thao: Dựa trên đánh giá của chuyên gia và kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (Bảng 3.4, 3.5, 3.6), luận án lựa chọn 3 môn thể thao ngoại khóa phù hợp nhất để xây dựng chương trình gồm: Bóng chuyền, Cầu lông, và Vovinam.
- Thiết kế nội dung và phân phối thời lượng: Luận án xác định các căn cứ khoa học, thực tiễn và nguyên tắc thiết kế; xây dựng nội dung chi tiết và phân bố kế hoạch giảng dạy (Bảng 3.17 khảo sát giảng viên GDTC về phân bổ kế hoạch).
- Lấy ý kiến và thẩm định: Phỏng vấn chuyên gia, cán bộ giảng viên (n=30) đánh giá về dự thảo chương trình thể thao ngoại khóa (Bảng 3.18, Biểu đồ 3.21); tổ chức Hội đồng thẩm định chuyên môn (n=5) thẩm định và nghiệm thu chương trình với kết quả đánh giá cao (Bảng 3.19).
3. Đánh giá hiệu quả thực nghiệm chương trình thể thao ngoại khóa (Mục tiêu 3)
- Kiểm tra trước thực nghiệm: Đánh giá các chỉ số hình thái, thể lực của sinh viên nam và nữ giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) trước khi can thiệp (Bảng 3.20, 3.21; Bảng 3.22, 3.23 so sánh với tiêu chuẩn xếp loại thể lực HSSV). Kết quả cho thấy sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê ($P > 0.05$), đảm bảo tính đồng đều trước thực nghiệm.
- Sự phát triển hình thái, thể lực sau thực nghiệm:
- Nhóm thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt về hình thái và các tố chất thể lực sau khi tham gia chương trình học (Bảng 3.24 đối với nam, Bảng 3.25 đối với nữ).
- Tính toán nhịp tăng trưởng ($W%$) của sinh viên nam (Bảng 3.26, Biểu đồ 3.22) và sinh viên nữ (Bảng 3.27, Biểu đồ 3.23) cho thấy nhóm thực nghiệm đạt nhịp tăng trưởng cao hơn nhóm đối chứng.
- So sánh kết quả sau thực nghiệm giữa từng nhóm thực nghiệm và đối chứng cho thấy sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê ($P < 0.05$) (Bảng 3.28 đối với nam, Bảng 3.29 đối với nữ).
- Đánh giá xếp loại thể lực sau thực nghiệm theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT (Bảng 3.30 cho nam, Bảng 3.31 cho nữ) và so sánh với tiêu chuẩn thể lực người Việt Nam (Bảng 3.32 cho nam, Bảng 3.33 cho nữ) khẳng định nhóm TN có tỷ lệ đạt chuẩn tốt hơn hẳn nhóm ĐC.
- Kết quả học tập môn học và mức độ hài lòng:
- Xếp loại thành tích học tập các môn ngoại khóa của sinh viên đạt kết quả tích cực: Bóng chuyền (Bảng 3.34), Cầu lông (Bảng 3.35), Vovinam (Bảng 3.36).
- Khảo sát 30 chuyên gia/giảng viên xác nhận chương trình mới có tính phù hợp cao với điều kiện hiện tại của nhà trường (Bảng 3.37, Biểu đồ 3.24, 3.25).
- Thống kê mức độ hứng thú (Bảng 3.38, Biểu đồ 3.26) và sự hài lòng của sinh viên sau quá trình học tập thực nghiệm (Bảng 3.39, Biểu đồ 3.27) đạt tỷ lệ đồng thuận rất cao.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN TỔNG HỢP NỘI DUNG VÀ MINH CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI CHƯƠNG 3 |
+-------------------+-----------------------------------+-----------------------+
| Hạng mục nội dung | Chỉ số / Nội dung phân tích | Bảng biểu minh chứng |
+-------------------+-----------------------------------+-----------------------+
| 1. Thực trạng & | - Tiêu chí & độ tin cậy thang đo | Bảng 3.1 - 3.3 |
| Nhu cầu | - Khảo sát CSVC, GV, kinh phí | Biểu đồ 3.1 - 3.9 |
| | - Kết quả học tập & thể lực SV | Bảng 3.7 - 3.13 |
| | - Yếu tố ảnh hưởng, nhu cầu môn | Bảng 3.14 - 3.16 |
| | tập, thói quen tập luyện | Biểu đồ 3.10 - 3.20 |
+-------------------+-----------------------------------+-----------------------+
| 2. Xây dựng & | - Lựa chọn môn: Bóng chuyền, | Bảng 3.4 - 3.6 |
| Thẩm định CT | Cầu lông, Vovinam | |
| | - Phân bố kế hoạch giảng dạy | Bảng 3.17 |
| | - Khảo sát & Thẩm định CT (n=5) | Bảng 3.18, 3.19 |
+-------------------+-----------------------------------+-----------------------+
| 3. Thực nghiệm | - So sánh trước TN (TN vs ĐC) | Bảng 3.20 - 3.23 |
| sư phạm | - Phát triển hình thái & thể lực | Bảng 3.24 - 3.25 |
| | - Nhịp tăng trưởng W% | Bảng 3.26 - 3.27 |
| | - So sánh sau TN (TN vs ĐC) | Bảng 3.28 - 3.29 |
| | - Đối chiếu chuẩn Bộ GD&ĐT & VN | Bảng 3.30 - 3.33 |
| | - Thành tích môn: Bóng chuyền, | Bảng 3.34 - 3.36 |
| | Cầu lông, Vovinam | |
| | - Đánh giá sự phù hợp, hứng thú | Bảng 3.37 - 3.39 |
| | và sự hài lòng của sinh viên | Biểu đồ 3.24 - 3.27 |
+-------------------+-----------------------------------+-----------------------+
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận dạy học hiện đại, các nguyên tắc sư phạm và quy trình đánh giá chương trình đào tạo của quốc tế (Peter F. Oliva, Carter McNamara) áp dụng vào việc xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo theo học chế tín chỉ tại Việt Nam.
- Xây dựng và kiểm định thành công hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động và chương trình thể thao ngoại khóa có độ tin cậy khoa học cao (được xác thực qua kiểm định Cronbach's Alpha và tương quan biến - tổng).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện, có căn cứ khoa học về công tác GDTC, thực trạng hình thái, thể lực và nhu cầu rèn luyện thể thao ngoại khóa của sinh viên Trường Đại học Phú Yên.
- Thiết kế và hoàn thiện chương trình chi tiết cho 3 môn thể thao ngoại khóa gồm Bóng chuyền, Cầu lông và Vovinam, có phân phối thời lượng, giáo án và tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá cụ thể, đã được Hội đồng chuyên môn thẩm định thông qua.
- Chứng minh thông qua thực nghiệm sư phạm rằng chương trình mới tạo ra sự phát triển vượt trội về các chỉ số hình thái, tố chất thể lực, nâng cao thành tích kỹ chiến thuật chuyên môn, đồng thời tạo lập mức độ hứng thú và sự hài lòng cao cho sinh viên tham gia học tập.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Ban Giám hiệu Trường Đại học Phú Yên và Khoa Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng cần chính thức phê duyệt và đưa chương trình 3 môn thể thao ngoại khóa (Bóng chuyền, Cầu lông, Vovinam) vào kế hoạch tổ chức giảng dạy ngoại khóa thường xuyên của nhà trường.
- Tăng cường đầu tư kinh phí xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, sân bãi dụng cụ phục vụ hoạt động tập luyện thể thao ngoại khóa.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giảng viên GDTC; đẩy mạnh thành lập và duy trì hoạt động của các câu lạc bộ thể thao sinh viên trong nhà trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm mới chỉ giới hạn trong quy mô sinh viên tại Trường Đại học Phú Yên, chưa mở rộng ra các trường đại học, cao đẳng khác trên địa bàn khu vực miền Trung.
- Nội dung chương trình xây dựng mới tập trung vào 3 môn thể thao được sinh viên lựa chọn nhiều nhất (Bóng chuyền, Cầu lông, Vovinam), chưa bao quát hết các môn thể thao khác mà sinh viên có thể có nhu cầu.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện chương trình thể thao ngoại khóa cho các môn thể thao khác như Bóng đá, Bóng rổ, Điền kinh, Bơi lội hoặc Thể dục nhịp điệu.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng mô hình chương trình thể thao ngoại khóa sang các trường đại học, cao đẳng khác trong khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo trong công tác đào tạo và nghiên cứu GDTC:
- Đối với cán bộ quản lý và lãnh đạo các trường đại học, cao đẳng: Cung cấp cơ sở khoa học và quy trình thực tiễn để tổ chức, quản lý và chuẩn hóa các hoạt động thể thao ngoại khóa trong điều kiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
- Đối với giảng viên Giáo dục thể chất: Cung cấp tài liệu giảng dạy, kế hoạch phân phối thời lượng và tiêu chí kiểm tra đánh giá cụ thể cho 3 môn học ngoại khóa (Bóng chuyền, Cầu lông, Vovinam).
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, GDTC: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa điều tra xã hội học, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), nhân trắc học, kiểm tra sư phạm và phân tích thực nghiệm đối chứng bằng toán thống kê.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã lựa chọn xây dựng chương trình cho những môn thể thao ngoại khóa cụ thể nào và căn cứ vào đâu?
Luận án đã lựa chọn xây dựng chương trình cho 3 môn thể thao: Bóng chuyền, Cầu lông, và Vovinam. Việc lựa chọn căn cứ vào kết quả điều tra nhu cầu, sở thích tập luyện thực tế của sinh viên Trường Đại học Phú Yên kết hợp với kết quả khảo sát, đánh giá tính phù hợp của các chuyên gia GDTC (Bảng 3.4, Bảng 3.15 và Biểu đồ 3.10, 3.19), đã được kiểm định độ tin cậy qua thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 3.5, 3.6).
2. Thực trạng thể lực và công tác GDTC của sinh viên Trường Đại học Phú Yên trước nghiên cứu được ghi nhận như thế nào?
Khảo sát thực trạng cho thấy công tác GDTC nội khóa chỉ phân bổ 1 buổi/tuần (2-3 tiết) trong 2-3 học kỳ; cơ sở vật chất, sân bãi và kinh phí còn hạn chế; hoạt động ngoại khóa mang tính tự phát. Các chỉ số hình thái và thể lực của sinh viên nam và nữ (Bảng 3.8, 3.9) khi đối chiếu với tiêu chuẩn thể lực người Việt Nam cùng lứa tuổi (Bảng 3.10, 3.11) và tiêu chuẩn phân loại thể lực HSSV của Bộ GD&ĐT (Bảng 3.12, 3.13) đều cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt mức thể lực tốt còn thấp, phản ánh nhu cầu cấp thiết phải bổ sung hoạt động ngoại khóa có tổ chức.
3. Quy trình đánh giá chương trình đào tạo của những tác giả nào đã được luận án vận dụng?
Luận án vận dụng lý luận dạy học hiện đại cùng khung đánh giá chương trình đào tạo của UNESCO, tác giả Nguyễn Kim Dung (2006), quy trình đánh giá chương trình 9 bước của Trường Đại học Texas tại Austin / Peter F. Oliva (1997) và các loại hình đánh giá (dựa vào mục tiêu, dựa vào kết quả, đánh giá quá trình, đánh giá tổng thể) của Carter McNamara (1998).
4. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh hiệu quả của chương trình mới ra sao?
Trước thực nghiệm, các chỉ số hình thái và thể lực giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ($P > 0.05$). Sau thời gian can thiệp chương trình ngoại khóa mới:
- Nhóm TN có sự tăng trưởng vượt bậc về các chỉ số hình thái và tố chất thể lực so với trước thực nghiệm và cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC ($P < 0.05$, Bảng 3.24 đến 3.29);
- Tỷ lệ xếp loại thể lực theo chuẩn Bộ GD&ĐT và chuẩn người Việt Nam của nhóm TN được nâng cao rõ rệt (Bảng 3.30 đến 3.33);
- Thành tích kiểm tra kỹ chiến thuật môn Bóng chuyền, Cầu lông, Vovinam đạt kết quả cao (Bảng 3.34 đến 3.36);
- Tỷ lệ hứng thú và hài lòng của sinh viên đối với môn học được ghi nhận ở mức rất cao (Bảng 3.38, 3.39).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Quốc Trầm đã giải quyết trọn vẹn 3 mục tiêu nghiên cứu nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng hoạt động thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên. Trên cơ sở lý luận dạy học hiện đại và thực tiễn đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tác giả đã thiết kế thành công chương trình thể thao ngoại khóa cho 3 môn học: Bóng chuyền, Cầu lông và Vovinam. Kết quả thực nghiệm sư phạm và các kiểm định toán thống kê đã chứng minh tính khoa học, tính khả thi và hiệu quả rõ rệt của chương trình trong việc cải thiện hình thái, nâng cao thể lực và tạo động lực rèn luyện thể chất thường xuyên cho sinh viên. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn cho công tác GDTC tại Trường Đại học Phú Yên cũng như các cơ sở giáo dục đại học có điều kiện tương đồng.