Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Điền kinh giữ vị trí nền tảng trong hệ thống giáo dục thể chất và phong trào thể thao trường học tại Việt Nam. Về mặt chủ trương, công tác giáo dục thể chất được định hướng xuyên suốt qua các văn bản pháp quy như Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 24/3/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác thể dục thể thao trong giai đoạn mới, Thông tư số 11/TT-GD-ĐT ngày 01/8/1994 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Luật Thể dục thể thao cùng Nghị định số 122/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ. Các văn bản này nhấn mạnh yêu cầu cải tiến chương trình, chuẩn hóa tiêu chuẩn rèn luyện thân thể phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, đồng thời bồi dưỡng năng khiếu thể thao học đường.

Tại Trường Trung học phổ thông (THPT) Nguyễn Du (Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh), công tác giáo dục thể chất chính khóa (2 tiết/tuần) và các hoạt động ngoại khóa, Hội khỏe Phù Đổng cấp trường được duy trì thường niên nhằm tuyển chọn vận động viên tham gia thi đấu cấp quận và cấp thành phố. Tuy nhiên, qua quan sát thực tế huấn luyện, tác giả nhận thấy thành tích nhảy xa của học sinh nam đội tuyển điền kinh nhà trường còn ở mức tương đối thấp. Nguyên nhân cốt lõi được chỉ ra là do quá trình huấn luyện chưa chú trọng thỏa đáng đến giai đoạn giậm nhảy – yếu tố giữ vai trò quyết định đến việc tạo tốc độ bay ban đầu và góc bay hợp lý. Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài "Lựa chọn một số bài tập nhằm nâng cao thành tích nhảy xa kiểu ưỡn thân cho học sinh nam đội tuyển điền kinh trường THPT Nguyễn Du - Quận 10 - TPHCM" được thực hiện nhằm đổi mới nội dung và phương pháp huấn luyện.

Khóa luận xác định mục đích nghiên cứu thông qua việc giải quyết hai nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng và lựa chọn các bài tập bổ trợ nhằm nâng cao thành tích trong môn nhảy xa kiểu ưỡn thân cho học sinh nam tuyển điền kinh trường THPT Nguyễn Du.
  2. Nhiệm vụ 2: Đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập bổ trợ nhằm nâng cao thành tích trong môn nhảy xa kiểu ưỡn thân cho học sinh nam tuyển điền kinh trường THPT Nguyễn Du.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các bài tập bổ trợ chuyên môn nhằm tăng cường sức mạnh bộc phát để nâng cao thành tích môn nhảy xa cho nam sinh đội tuyển điền kinh trường THPT Nguyễn Du.
  • Khách thể nghiên cứu: 20 học sinh nam thuộc đội tuyển điền kinh trường THPT Nguyễn Du (được chia đều thành nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng).
  • Phạm vi không gian: Trường THPT Nguyễn Du (Quận 10), Sân vận động Thống Nhất và Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 01/10/2013 đến ngày 25/5/2014, trong đó giai đoạn thực nghiệm sư phạm tiến hành trong 12 tuần (từ tháng 10/2013 đến tháng 01/2014, thuộc học kỳ I năm học 2013–2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và sinh lý học vận động

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm chuyên ngành giáo dục thể chất:

  • Cấu thành thành tích thể thao: Tiếp thu lý luận của PGS.TS. Phạm Trọng Thanh, PGS.TS. Lê Nguyệt Nga và Đào Công Sanh về 5 nhóm yếu tố quyết định thành tích thể thao cao (phẩm chất cơ thể, tố chất cơ bản gồm nhanh - mạnh - bền - khéo - mềm dẻo, kỹ năng kỹ xảo kỹ thuật, khả năng chiến thuật và phẩm chất trí tuệ/tâm lý).
  • Cơ học kỹ thuật nhảy xa: Về mặt cơ học, quỹ đạo bay của trọng tâm cơ thể tuân theo công thức tính độ bay xa lý thuyết: $$S = \frac{v_0^2 \cdot \sin 2\alpha}{g}$$ (với $v_0$ là tốc độ bay ban đầu, $\alpha$ là góc bay ban đầu, $g$ là gia tốc trọng trường). Theo quan điểm của Dương Nghiệp Chí, Mai Văn Muôn, Bùi Thị Dương và Trần Đình Thuận, thành tích phụ thuộc trực tiếp vào hai giai đoạn chạy đà và giậm nhảy. Giai đoạn giậm nhảy chịu tác động của lực rất lớn (khoảng 700–800 kg đối với vận động viên cấp cao), góc giậm nhảy tối ưu dao động trong khoảng 68°–72°, góc giữa thân trên và đùi chân lăng khi kết thúc giậm nhảy đạt khoảng 95°.
  • Huấn luyện thể lực chuyên môn: Tập trung phát triển sức mạnh tốc độ (sức mạnh bộc phát) và sức nhanh của các nhóm cơ chân tham gia giậm nhảy.
  • Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT: Hệ thần kinh đang trong giai đoạn hoàn thiện phản xạ có điều kiện; hệ vận động có hiện tượng sụn hóa đầu xương, xương đùi và xương chày chịu lực cơ học lớn; hệ tuần hoàn có nhịp tim ổn định 70–80 lần/phút, huyết áp tối đa 100–130 mmHg; dung tích sống của hệ hô hấp trung bình đạt khoảng 3500 ml.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã triển khai đồng bộ 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Nghiên cứu 11 nguồn tài liệu gồm sách giáo trình, luận văn, tạp chí chuyên ngành điền kinh và các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo để thiết lập cơ sở lý thuyết.
  2. Phương pháp phỏng vấn gián tiếp: Sử dụng phiếu điều tra lấy ý kiến chuyên gia gồm 25 huấn luyện viên và giáo viên thể dục giàu kinh nghiệm nhằm đánh giá và sàng lọc các bài tập bổ trợ thể lực chuyên môn.
  3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm so sánh song song trên 20 học sinh nam đội tuyển trong 12 tuần (mỗi tuần 2 buổi, mỗi buổi 2 tiết):
    • Nhóm thực nghiệm (A): 10 học sinh, tập luyện theo hệ thống bài tập bổ trợ chuyên môn do tác giả đề xuất.
    • Nhóm đối chứng (B): 10 học sinh, tập luyện theo giáo án huấn luyện hiện hành của giáo viên nhà trường.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Kiểm tra thành tích nhảy xa (đơn vị tính: cm) bằng thước dây sắt trên hố cát tiêu chuẩn. Mỗi học sinh thực hiện 3 lần nhảy toàn đà, ghi nhận thành tích của lần nhảy cao nhất và loại trừ các trường hợp phạm quy (đạp qua ván giậm, nhảy sai kỹ thuật, tiếp đất ngoài hố cát).
  5. Phương pháp toán thống kê: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và máy tính Casio fx-570MS để xử lý số liệu mẫu nhỏ ($n = 10 < 30$), bao gồm:
    • Giá trị trung bình cộng ($\bar{X}$);
    • Độ lệch chuẩn ($\sigma$);
    • Hệ số biến thiên ($C_v = \frac{\sigma}{\bar{X}} \times 100%$);
    • Nhịp độ tăng trưởng theo công thức S.Brody: $$W = \frac{V_2 - V_1}{0{,}5(V_1 + V_2)} \times 100%$$
    • Kiểm định tham số $t$-Student cho hai mẫu độc lập và hai mẫu quan sát liên quan;
    • Sai số tương đối của giá trị trung bình mẫu ($\varepsilon$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này tập trung hệ thống hóa 6 nội dung lý luận nền tảng:

  • Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất: Phân tích các nghị quyết, chỉ thị từ năm 1941, sắc lệnh năm 1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh đến Chỉ thị 36-CT/TW, Chỉ thị 17-CT/TW và Luật Thể dục thể thao khẳng định thể dục thể thao trường học là bộ phận hữu cơ nhằm bồi dưỡng nguồn nhân lực phát triển toàn diện.
  • Lịch sử phát triển môn điền kinh: Tóm lược các mốc lịch sử điền kinh thế giới (từ Đại hội Olympic cổ đại năm 776 TCN, giải Legbi năm 1837, thành lập Liên đoàn nghiệp dư Anh năm 1880, Olympic hiện đại năm 1896 đến tổ chức IAAF) và lịch sử điền kinh Việt Nam.
  • Cơ sở lý luận của việc huấn luyện nhảy xa: Phân tích cấu trúc kỹ thuật 4 giai đoạn (chạy đà - chuẩn bị giậm nhảy, giậm nhảy, bay trên không, rơi xuống đất) và vai trò của các tố chất thể lực (sức nhanh, sức mạnh tốc độ, sức bền).
  • Phương pháp giảng dạy và huấn luyện kỹ thuật nhảy xa: Trình bày trình tự các bước từ xây dựng khái niệm, dạy kỹ thuật giậm nhảy - bước bộ, dạy chạy đà kết hợp giậm nhảy, dạy kỹ thuật trên không - tiếp đất đến hoàn thiện kỹ thuật.
  • Thực trạng công tác giáo dục thể chất tại THPT Nguyễn Du: Nêu bật hoạt động nội khóa, ngoại khóa, thể dục giữa giờ và kết quả tham gia các giải thể thao phong trào của trường.
  • Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi học sinh THPT: Đánh giá tư duy, ý thức, khả năng nhận thức và các chỉ số chức phận của hệ thần kinh, vận động, tuần hoàn, hô hấp ở lứa tuổi 15–18.

Chương 2: Phương pháp - Tổ chức nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học:

  • Trình bày cụ thể 5 phương pháp nghiên cứu chuyên môn, cách thức đo lường kiểm tra sư phạm và hệ thống công thức toán thống kê sử dụng để lượng hóa số liệu.
  • Quy định tiêu chuẩn kiểm tra thành tích nhảy xa: điều kiện thực hiện 3 lần toàn đà, dụng cụ đo đạc (thước dây sắt, hố cát, cờ lệnh), quy tắc tính điểm tiếp đất gần ván giậm nhất.
  • Lập kế hoạch tổ chức thực nghiệm sư phạm gồm 2 nhóm (thực nghiệm A và đối chứng B, mỗi nhóm 10 học sinh), thời lượng 12 tuần (2 buổi/tuần, 2 tiết/buổi).
  • Phân kỳ tiến độ nghiên cứu chi tiết qua 6 giai đoạn từ ngày 01/10/2013 đến 25/5/2014 tại ba địa điểm: THPT Nguyễn Du, SVĐ Thống Nhất và ĐH Sư phạm TP.HCM.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương này trình bày các phát hiện thực nghiệm và phân tích dữ liệu:

  • Tổng thuật thực trạng sử dụng bài tập bổ trợ: Phân tích kinh nghiệm lựa chọn test thể lực của các tác giả trong nước gồm: Nguyễn Đình Cách, Ngô Thị Thì, Cao Thanh Vân (chạy 60m, bật xa tại chỗ, giật tạ lên ngực); Đinh Hùng Sơn (10 chỉ tiêu thể lực); Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền (7 test thể thao trẻ); Dương Nghiệp Chí, Võ Đức Hùng, Phạm Văn Thụ (sách Điền kinh 1976); và bài tập theo giai đoạn kỹ thuật của tác giả Quang Hưng.
  • Sàng lọc bài tập qua phỏng vấn: Khảo sát 25 huấn luyện viên và giáo viên về danh mục bài tập thể lực và kỹ thuật. Kết quả đã tuyển chọn các bài tập có tỷ lệ tán thành từ 78% trở lên, hình thành hệ thống 17 bài tập bổ trợ chuyên môn (gồm 6 bài tập kỹ thuật và 11 bài tập thể lực chuyên môn).
  • Kiểm tra độ đồng nhất của mẫu trước thực nghiệm: Kết quả phân tích thống kê thành tích ban đầu của 20 học sinh cho thấy hệ số biến thiên của cả hai nhóm đều đạt mức đồng nhất cao ($C_v < 10%$, trong đó nhóm đối chứng đạt $C_v = 7{,}72%$), sai số tương đối $\varepsilon < 0{,}05$. So sánh giá trị trung bình giữa hai nhóm qua kiểm định $t$-Student cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ($p > 0{,}05$, $t_{tính} < t_{bảng}$), khẳng định trình độ ban đầu của hai nhóm trước thực nghiệm là tương đương nhau.

Kết quả và đóng góp

Kết quả lựa chọn hệ thống bài tập bổ trợ

Dựa trên kết quả khảo sát 25 chuyên gia với tiêu chí tỷ lệ tán thành $\ge 78%$, tác giả đã xác định được danh mục 17 bài tập bổ trợ chuyên môn nhằm tăng cường sức mạnh bộc phát và hoàn thiện kỹ thuật giậm nhảy:

STT Tên bài tập bổ trợ được lựa chọn Nhóm nội dung
1 Chạy 30m xuất phát cao Thể lực chuyên môn
2 Chạy 60m xuất phát thấp Thể lực chuyên môn
3 Đứng lên ngồi xuống bằng chân giậm Thể lực chuyên môn
4 Bật xa tại chỗ Thể lực chuyên môn
5 Chạy lò cò trong hố cát Thể lực chuyên môn
6 Lò cò bằng chân giậm trong hố cát Thể lực chuyên môn
7 Chạy đạp sau Thể lực chuyên môn
8 Bật luân phiên đổi chân trên bục cao 40cm Thể lực chuyên môn
9 Đứng trong hố cát chụm 2 chân nhảy qua xà thấp Thể lực chuyên môn
10 Bật cóc lên bậc thang tam cấp Thể lực chuyên môn
11 Đứng chếch người 2 tay chống vào tường đạp thẳng chân sau Thể lực chuyên môn
12 Bước về trước 3 bước giậm nhảy nâng người lên cao, người bay ở tư thế bước bộ, tiếp đất bằng chân lăng Kỹ thuật chuyên môn
13 Chạy đà với tốc độ cao nhất và giậm nhảy lên cao hết sức Kỹ thuật chuyên môn
14 Chạy đà chính diện 5–7 bước giậm nhảy qua xà thấp (cao 35–50cm) co chân giậm qua xà và ngược lại Kỹ thuật chuyên môn
15 Tập chạy đà và điều chỉnh đà của mình Kỹ thuật chuyên môn
16 Nhảy bước bộ 6–8 bước liên tục Kỹ thuật chuyên môn
17 Chạy đà tự do giậm nhảy qua xà thấp (xà cách ván giậm khoảng 1m50, cao 40–50cm) Kỹ thuật chuyên môn

Kết quả kiểm định mẫu trước thực nghiệm

Số liệu đo lường thành tích nhảy xa ban đầu (Lần 1) của 2 nhóm nghiên cứu được tác giả xử lý và ghi nhận tại Bảng 3.2 và Bảng 3.3 của khóa luận:

  • Nhóm thực nghiệm (A): Hệ số biến thiên $C_{v1} < 10%$, sai số tương đối $\varepsilon_1 < 0{,}05$.
  • Nhóm đối chứng (B): Giá trị trung bình ban đầu nằm ở khoảng 440–450 cm, hệ số biến thiên $C_{v1} = 7{,}72% < 10%$, sai số tương đối $\varepsilon_1 < 0{,}05$.
  • Kiểm định so sánh ban đầu: Trị số kiểm định $t$-Student thực tế nhỏ hơn giá trị tới hạn trong bảng phân phối ($t_{tính} < t_{bảng}$ ở ngưỡng xác suất $p > 0{,}05$). Điều này chứng minh hai nhóm có trình độ kỹ thuật và thể lực nhảy xa tương đương nhau trước khi bước vào giai đoạn can thiệp 12 tuần, đảm bảo tính khách quan cho thực nghiệm sư phạm.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận đã hệ thống hóa các bài tập bổ trợ chuyên môn từ lý luận và thực tiễn huấn luyện điền kinh trong nước, chọn lọc ra các bài tập tập trung trực tiếp vào việc nâng cao sức mạnh bộc phát cơ chân và kỹ thuật giậm nhảy.
  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm sư phạm có phương pháp kiểm chứng toán học chặt chẽ, chứng minh tính đồng nhất của mẫu nghiên cứu học sinh nam phổ thông tại Quận 10, TP.HCM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Quy mô mẫu hẹp: Khách thể nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi 20 học sinh nam thuộc đội tuyển điền kinh của một trường THPT duy nhất (THPT Nguyễn Du, Quận 10), quy mô mẫu ở mỗi nhóm nhỏ ($n = 10$).
  • Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào đối tượng học sinh nam và một kỹ thuật chuyên biệt là nhảy xa kiểu ưỡn thân, chưa khảo sát đối tượng học sinh nữ hoặc các kỹ thuật nhảy xa khác (nhảy xa kiểu ngồi, kiểu cắt kéo).
  • Thời gian theo dõi: Giai đoạn can thiệp thực nghiệm kéo dài 12 tuần trong một học kỳ, chưa đánh giá được mức độ duy trì thành tích sau khi ngừng áp dụng hệ thống bài tập chuyên môn hoặc trong các chu kỳ huấn luyện dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm trên học sinh nhiều trường THPT khác trên địa bàn TP.HCM nhằm nâng cao tính đại diện của mẫu số liệu.
  • Nghiên cứu xây dựng và kiểm chứng hệ thống bài tập bổ trợ nhảy xa cho học sinh nữ và các nội dung nhảy khác trong môn điền kinh học đường.
  • Theo dõi sự biến đổi các chỉ số sinh lý chuyên sâu (như đo lực giậm nhảy trên bục đo lực, phân tích góc bay qua phần mềm video phân tích chuyển động sinh cơ học) để giải thích cơ chế nâng cao thành tích một cách toàn diện hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng chuyên môn sau:

  • Giáo viên Thể dục tại các trường THPT: Cung cấp nguồn tư liệu bài tập cụ thể, dễ triển khai tại sân bãi trường học (tận dụng hố cát, bục cao, bậc tam cấp, xà thấp) để giảng dạy kỹ thuật nhảy xa chính khóa và bồi dưỡng đội tuyển thi đấu Hội khỏe Phù Đổng.
  • Huấn luyện viên điền kinh cơ sở: Tham khảo phương pháp kết hợp bài tập thể lực chuyên môn (sức mạnh bộc phát) với bài tập kỹ thuật (nhịp điệu đà, giậm nhảy bước bộ trên không) nhằm khắc phục lỗi kỹ thuật giậm nhảy ở vận động viên lứa tuổi thanh thiếu niên.
  • Sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất và Huấn luyện thể thao: Cung cấp mô hình mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm sư phạm, đặc biệt là quy trình thiết kế phiếu hỏi chuyên gia, phương pháp bố trí thực nghiệm so sánh song song và cách thức vận dụng toán thống kê xử lý số liệu (tính $C_v$, $\bar{X}$, $\sigma$, công thức S.Brody, kiểm định $t$-Student cho mẫu nhỏ).

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể nghiên cứu của đề tài được lựa chọn như thế nào?

Khách thể nghiên cứu gồm 20 học sinh nam trong đội tuyển điền kinh của Trường THPT Nguyễn Du (Quận 10, TP.HCM), được chọn ngẫu nhiên và phân chia đều thành 2 nhóm: nhóm thực nghiệm A (10 học sinh) và nhóm đối chứng B (10 học sinh).

2. Tiêu chí nào được sử dụng để sàng lọc các bài tập bổ trợ đưa vào thực nghiệm?

Tác giả đã lập phiếu phỏng vấn gián tiếp gửi đến 25 huấn luyện viên và giáo viên thể dục giàu kinh nghiệm, sau đó tổng hợp tỷ lệ phần trăm đồng ý. Chỉ những bài tập đạt tỷ lệ tán thành từ 78% trở lên mới được lựa chọn vào chương trình tập luyện thực nghiệm.

3. Quy trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong thời gian bao lâu và với tần suất như thế nào?

Quá trình thực nghiệm diễn ra trong 12 tuần (từ tháng 10/2013 đến tháng 01/2014, thuộc học kỳ I năm học 2013–2014). Tần suất tập luyện của cả hai nhóm là 2 buổi mỗi tuần, mỗi buổi kéo dài 2 tiết học.

4. Thành tích nhảy xa được đo đạc và kiểm tra theo tiêu chuẩn nào?

Thành tích được đo bằng thước dây sắt trên hố cát tiêu chuẩn với đơn vị tính là centimet (cm). Mỗi học sinh thực hiện 3 lần nhảy toàn đà theo hiệu lệnh cờ, ghi nhận kết quả của lần nhảy đạt khoảng cách xa nhất tính từ vạch giậm nhảy đến điểm tiếp đất gần vạch giậm nhất của cơ thể, loại trừ các lần nhảy vi phạm ván giậm hoặc sai kỹ thuật.

5. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm phản ánh điều gì về hai nhóm nghiên cứu?

Kết quả xử lý thống kê thành tích trước thực nghiệm cho thấy hệ số biến thiên của cả hai nhóm đều dưới 10% ($C_{v1}$ nhóm đối chứng đạt 7,72%), sai số tương đối $\varepsilon < 0{,}05$ và kiểm định $t$-Student cho thấy sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê ($p > 0{,}05$), chứng minh hai nhóm có trình độ xuất phát điểm đồng đều và mẫu nghiên cứu có tính đại diện cao.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Ngọc Tuyến đã giải quyết mục tiêu lựa chọn và kiểm chứng các bài tập bổ trợ nhằm nâng cao thành tích nhảy xa kiểu ưỡn thân cho nam sinh đội tuyển điền kinh Trường THPT Nguyễn Du. Bằng việc kết hợp phương pháp phỏng vấn chuyên gia và thực nghiệm sư phạm có đối chứng, đề tài đã sàng lọc được hệ thống 17 bài tập bổ trợ chuyên môn tập trung vào việc gia tăng sức mạnh bộc phát và kỹ thuật giậm nhảy. Quy trình nghiên cứu tuân thủ chặt chẽ phương pháp luận khoa học giáo dục thể chất, sử dụng toán thống kê sư phạm để kiểm định độ đồng nhất và độ tin cậy của số liệu mẫu. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác giảng dạy thể dục và huấn luyện điền kinh phong trào tại các trường trung học phổ thông hiện nay.