Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người luôn gắn liền với nhu cầu sử dụng nước và đồng thời thải ra môi trường một lượng nước thải chứa nhiều tác nhân gây ô nhiễm. Nếu không có biện pháp xử lý hữu hiệu, các dòng thải sinh hoạt sẽ làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, phá vỡ cân bằng sinh thái tự nhiên và làm mất mỹ quan cảnh quan đô thị cũng như các khu du lịch. Dự án Khu nghỉ dưỡng biển Phi Lao được xây dựng tại khu vực ven biển với quy mô đón tiếp lượng lớn khách du lịch, đòi hỏi phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải hoàn chỉnh nhằm ngăn ngừa tác động xấu đến môi trường tiếp nhận xung quanh.

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường thực hiện đề tài nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu kỹ thuật cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Khu nghỉ dưỡng biển Phi Lao với yêu cầu chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn xả thải TCVN 6772:2000 (Mức 1).
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (theo phân công của bộ môn):
    1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Khu nghỉ dưỡng biển Phi Lao;
    2. Đánh giá hiện trạng môi trường khu du lịch;
    3. Tổng quan một số phương pháp xử lý nước thải;
    4. Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho khu nghỉ dưỡng;
    5. Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị trong trạm xử lý;
    6. Khái toán kinh phí công trình xử lý nước thải.
  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động dịch vụ, lưu trú, ăn uống, thể thao và chăm sóc sức khỏe của Khu nghỉ dưỡng biển Phi Lao.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khu nghỉ dưỡng biển Phi Lao tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; công suất thiết kế hệ thống xử lý nước thải là 200 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$.
    • Thời gian: Đồ án được giao ngày 19/04/2010 và hoàn thành ngày 22/07/2010; sử dụng các chuỗi dữ liệu khảo sát nền địa chất (năm 2006), hiện trạng môi trường (năm 2007) và số liệu dân sinh - du lịch giai đoạn 2004–2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Đồ án dựa trên lý thuyết động học các quá trình xử lý nước thải cơ bản và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam:

  • Tiêu chuẩn chất lượng xả thải: TCVN 6772:2000 – Nước thải sinh hoạt (Mức 1 áp dụng cho nước thải sau xử lý).
  • Tiêu chuẩn môi trường nền:
    • TCVN 5937:2005 – Chất lượng không khí xung quanh;
    • TCVN 5943:1995 – Chất lượng nước biển ven bờ (khu vực bãi tắm);
    • TCVN 5944:1995 – Chất lượng nước ngầm.
  • Cơ sở lý thuyết xử lý:
    • Xử lý cơ học: Cơ chế chắn rác, lắng trọng lực (bể lắng đứng, bể lắng ngang, bể lắng ly tâm, bể lắng tầng mỏng), tuyển nổi, lọc cơ học và tách dầu mỡ.
    • Xử lý hóa lý và hóa học: Cơ chế đông tụ - keo tụ (trung hòa điện tích và liên kết hạt keo bằng phèn nhôm $\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3$, muối sắt $\text{Fe}(\text{SO}_4)_3$), hấp phụ than hoạt tính, trao đổi ion (loại bỏ cation/anion kim loại nặng), thẩm thấu ngược (RO), siêu lọc (UF), điện hóa, trích ly, trung hòa $\text{pH}$ và oxy hóa khử.
    • Xử lý sinh học: Quá trình chuyển hóa hợp chất chứa cacbon ở dạng keo và hòa tan nhờ vi sinh vật dị dưỡng hiếu khí (bể bùn hoạt tính Aerotank, hồ sinh vật hiếu khí/tùy tiện), quá trình tạo bông cặn bùn hoạt tính và tách bùn bằng lắng thứ cấp; cơ chế khử trùng nước thải bằng Clo hoặc Clorua vôi ($\text{Ca(ClO)}_2$).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và điều tra khảo sát: Thu thập tài liệu quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật cấp thoát nước, hiện trạng giao thông và địa chất công trình từ Chủ đầu tư (Công ty TNHH Lộc Phúc).
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường: Số liệu đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm do Viện Nước và Công nghệ Môi trường thực hiện ngày 16/04/2007.
  • Phương pháp tính toán và thiết kế công nghệ: Áp dụng phương pháp tính toán công trình đơn vị theo tải trọng bề mặt, thời gian lưu nước, tải trọng thể tích hữu cơ ($\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{SS}$), tính toán thủy lực đường ống và cân bằng vật chất - năng lượng.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Hồ sơ khảo sát địa chất công trình do Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Xây dựng Phương Đông lập tháng 03/2006.
    • Số liệu khí tượng - thủy văn, kinh tế - xã hội từ UBND huyện Xuyên Mộc, Phòng Kinh tế huyện Xuyên Mộc và Sở Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế đặt tại phía Đông Nam của khu nghỉ dưỡng (vị trí công trình số 27 trên tổng mặt bằng) nhằm tận dụng độ dốc địa hình tự nhiên thuận lợi cho việc thu gom nước tự chảy.

Dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước thải 200 m³/ngày đêm

Dây chuyền công nghệ được lựa chọn và tính toán thiết kế bao gồm các công trình đơn vị nối tiếp:

  1. Hố thu gom kết hợp song chắn rác / lưới tách rác tinh: Tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ mạng lưới thu gom (ống HDPE/PVC đường kính từ $\Phi 60$ đến $\Phi 200$), loại bỏ rác thô và tạp chất có kích thước lớn nhằm bảo vệ máy bơm và hệ thống phía sau.
  2. Bơm trung chuyển nước thải: Bơm nước thải từ hố thu gom lên cụm công trình xử lý chính.
  3. Bể điều hòa - trung hòa: Ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm, tạo điều kiện thuận lợi cho các công trình xử lý sinh học phía sau hoạt động ổn định trước sự biến động lưu lượng xả thải của khu resort.
  4. Bể lắng đứng đợt I: Loại bỏ các hạt cặn lơ lửng vô cơ và hữu cơ có khả năng lắng trọng lực trước khi vào bể sinh học, giúp giảm tải $\text{SS}$ và $\text{BOD}_5$.
  5. Bể bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank): Quá trình vi sinh vật hiếu khí tiêu thụ chất hữu cơ hòa tan ($\text{BOD}$, $\text{COD}$) trong điều kiện cấp khí nhân tạo liên tục, chuyển hóa chất ô nhiễm thành sinh khối tế bào vi sinh vật (bông bùn hoạt tính).
  6. Bể lắng đứng đợt II: Tách hỗn hợp bùn hoạt tính ra khỏi dòng nước thải đã qua xử lý sinh học. Bùn lắng ở đáy được tuần hoàn một phần về bể Aerotank để duy trì nồng độ vi sinh vật, phần bùn dư được xả về bể nén bùn.
  7. Bể tiếp xúc khử trùng (Bể khử trùng Clo): Hòa trộn hóa chất khử trùng (dung dịch Clorua vôi hoặc Clo hóa) với thời gian tiếp xúc tối thiểu 30 phút để tiêu diệt vi khuẩn, coliform và các vi sinh vật gây bệnh.
  8. Hệ thống xử lý bùn cặn: Gồm bể nén bùn (bể chứa bùn) để giảm thể tích bùn dư từ bể lắng đợt I và đợt II, sau đó dẫn ra sân phơi bùn để làm khô bùn tự nhiên trước khi thu gom vận chuyển.
  9. Hồ sinh học hoàn thiện: Nước thải sau khử trùng đạt TCVN 6772:2000 (Mức 1) được chuyển một phần vào hồ sinh học nhằm lưu trữ và tái sử dụng cho mục đích tưới hệ thống cây xanh cảnh quan rộng lớn của khu nghỉ dưỡng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương mở đầu trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Tác giả nhấn mạnh nước thải sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở du lịch nghỉ dưỡng chứa nồng độ chất hữu cơ cao, nếu không xử lý sẽ làm suy thoái tài nguyên nước biển và bờ biển. Chương này xác định mục tiêu thiết kế trạm xử lý đạt chuẩn TCVN 6772:2000 (Mức 1), phạm vi thực hiện tại Khu nghỉ dưỡng biển Phi Lao với công suất $200,\text{m}^3/\text{ngđ}$, đồng thời nêu rõ 4 nhóm nội dung nghiên cứu và các phương pháp tính toán động học, phân tích kinh tế - kỹ thuật.

Chương 2: Giới thiệu sơ lược về khu nghỉ dưỡng

Chương 2 cung cấp toàn bộ dữ liệu hiện trạng khu đất dự án do Công ty TNHH Lộc Phúc làm chủ đầu tư, nằm tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (tiểu khu 54 Hồ Tràm, tiếp giáp Biển Đông và Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu).

Thông số quy hoạch Phân khu A (Khu Resort chính) Phân khu B (Khu Cảnh quan) Toàn dự án
Tổng diện tích đất $82.776,2,\text{m}^2$ ($100%$) $21.954,0,\text{m}^2$ ($100%$) $104.730,2,\text{m}^2$
Diện tích xây dựng $12.914,0,\text{m}^2$ ($15,60%$) $100,0,\text{m}^2$ ($0,46%$) $13.014,0,\text{m}^2$
Diện tích cây xanh, phụ trợ $52.644,7,\text{m}^2$ ($63,60%$) $20.166,0,\text{m}^2$ ($91,85%$) $72.810,7,\text{m}^2$
Lối đi bộ $5.521,5,\text{m}^2$ ($6,67%$) $1.688,0,\text{m}^2$ ($7,69%$) $7.209,5,\text{m}^2$
Giao thông, bãi xe $5.094,5,\text{m}^2$ ($6,15%$) - $5.094,5,\text{m}^2$
Mặt nước (hồ bơi, suối cảnh) $5.642,0,\text{m}^2$ ($6,82%$) - $5.642,0,\text{m}^2$
Hệ số sử dụng đất $0,30$ $0,005$ -

Chương này tính toán chi tiết nhu cầu cấp nước sinh hoạt qua 19 hạng mục công trình:

  • Tổng nhu cầu nước sinh hoạt tính toán: $187,7,\text{m}^3/\text{ngày đêm}$.
  • Áp dụng hệ số không điều hòa $K = 1,2$, tổng lưu lượng cấp nước sinh hoạt thiết kế là $225,\text{m}^3/\text{ngày đêm}$.
  • Bể chứa nước sạch ngầm dung tích $W = 225,\text{m}^3$ ($L \times B \times H = 12 \times 8 \times 2,6,\text{m}$) bằng bê tông cốt thép M.250; đài nước điều hòa cao $14,\text{m}$, dung tích $31,\text{m}^3$ bằng BTCT M.300.
  • Nhu cầu cấp nước chữa cháy: 2 đám cháy đồng thời ($q = 2,5,\text{l/s} \times 4,\text{họng} = 36,\text{m}^3/\text{h}$), tổng lượng nước dự trữ chữa cháy trong 3 giờ là $108,\text{m}^3$.
  • Hệ thống thoát nước mưa: Cường độ mưa địa phương $q = 326,\text{l/s.ha}$, bề mặt cát thạch anh dày $3 - 8,\text{m}$ có độ thấm hút cao; dự án không thiết kế hệ thống tập trung ra bãi tắm để tránh xói lở mà bố trí $70,\text{m}$ cống BTCT D600, $570,\text{m}$ mương B500 và $920,\text{m}$ mương B300 đậy đan.
  • Phụ tải điện: Tổng công suất tính toán $921,8,\text{kW}$, tính thêm $5%$ tổn hao và $10%$ dự phòng đạt $1.060,07,\text{kW}$ ($\sim 1.247,\text{kVA}$ với $\cos\varphi = 0,85$), chọn 01 trạm biến áp $3\text{P}\ 2 \times 630,\text{kVA} - 22(15)/0,4,\text{kV}$.

Khảo sát hiện trạng chất lượng môi trường nền ngày 16/04/2007 ghi nhận:

Thành phần môi trường Thông số tiêu biểu Giá trị đo đạc thực tế Giới hạn cho phép theo TCVN Đánh giá
Không khí xung quanh Bụi
$\text{NO}_2$
$\text{CO}$
$\text{SO}_2$
$0,08 - 0,15,\text{mg/m}^3$
$0 - 0,004,\text{mg/m}^3$
$0 - 1,5,\text{mg/m}^3$
Vết $- 0,008,\text{mg/m}^3$
$0,3,\text{mg/m}^3$ (TCVN 5937:2005)
$0,2,\text{mg/m}^3$
$30,\text{mg/m}^3$
$0,35,\text{mg/m}^3$
Đạt tiêu chuẩn, không khí còn rất trong sạch
Nước biển ven bờ $\text{pH}$
Độ mặn
$\text{SS}$
Coliform
$8,04$
$3,42‰$
$10,\text{mg/l}$
$92,\text{MPN}/100\text{ml}$
$6,5 - 8,5$ (TCVN 5943:1995)
-
$25,\text{mg/l}$
$1.000,\text{MPN}/100\text{ml}$
Đạt tiêu chuẩn bãi tắm, không phát hiện dầu mỡ và amoniăc
Nước ngầm $\text{pH}$
Độ cứng
Fe
$\text{SO}_4^{2-}$
Độ màu
$7,70$
$175,\text{mg CaCO}_3/\text{l}$
$0,09,\text{mg/l}$
$322,\text{mg/l}$
$94,\text{mg/l}$
$6,5 - 8,5$ (TCVN 5944:1995)
$300 - 500,\text{mg/l}$
$1 - 5,\text{mg/l}$
$200 - 400,\text{mg/l}$
$5 - 50,\text{mg/l}$
Độ màu vượt chuẩn ($94/50,\text{mg/l}$), cần xử lý lọc trước khi cấp cho hồ bơi

Địa chất công trình gồm 2 lớp chính: Lớp 1 (sâu từ $0$ đến $4,8,\text{m}$) là cát thô đến mịn lẫn bột màu nâu vàng xám trắng, độ ẩm tự nhiên $W = 20,3%$, dung trọng ướt $\gamma = 1,885,\text{g/cm}^3$, $N = 16 - 26$; Lớp 2 (từ độ sâu $4,8,\text{m}$ đến $11,0,\text{m}$) là cát thô lẫn ít sỏi sạn, trạng thái chặt đến rất chặt ($N = 32 - 61$), $W = 16,4%$, $\gamma = 2,039,\text{g/cm}^3$, thích hợp làm lớp chịu lực cho móng cọc hoặc móng băng công trình.

Chương 3: Các phương pháp xử lý nước thải

Chương 3 tổng thuật chi tiết toàn bộ các nguyên lý và công nghệ xử lý nước thải:

  • Xử lý cơ học: Nêu cấu tạo và phạm vi áp dụng của song chắn rác (khe hở $> 5,\text{mm}$ đặt nghiêng $60 - 90^\circ$), bể lắng cát (vận tốc lắng cặn vô cơ), các loại bể lắng trọng lực (bể lắng đứng cho trạm dưới $20.000,\text{m}^3/\text{ngđ}$, bể lắng ngang cho trạm $> 15.000,\text{m}^3/\text{ngđ}$, bể lắng ly tâm cho trạm $> 20.000,\text{m}^3/\text{ngđ}$, bể lắng trong có buồng keo tụ, bể lắng tầng mỏng bản nghiêng với chiều cao tấm mỏng $\le 0,15,\text{m}$), bể vớt dầu mỡ và bể lọc. Phương pháp cơ học thông thường loại bỏ đến $60%$ cặn không tan và giảm $30%$ $\text{BOD}$.
  • Xử lý hóa lý: Cơ chế keo tụ (bằng polymer tự nhiên như tinh bột, xenlulozơ, dextrin hoặc dẫn xuất silic) và đông tụ bằng muối nhôm $\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3$ ($\text{pH}$ tối ưu $5 - 7,5$) hoặc muối sắt; quá trình tuyển nổi tách cặn nhờ bọt khí; phương pháp hấp phụ bằng than hoạt tính đối với chất hữu cơ khó phân hủy; trao đổi ion bằng hạt cationit/anionit loại bỏ kim loại nặng; kỹ thuật tách màng thẩm thấu ngược (RO) và siêu lọc (UF); phương pháp điện hóa (oxy hóa dương cực, keo tụ điện) và trích ly chất bẩn nồng độ $> 3 - 4,\text{g/l}$.
  • Xử lý hóa học: Phương pháp trung hòa (trộn dòng thải, châm hóa chất để đưa $\text{pH}$ về $6,5 - 8,5$), phương pháp oxy hóa khử bằng các chất oxy hóa mạnh ($\text{KMnO}_4$, $\text{NaOCl}$, $\text{Ca(ClO)}_2$, $\text{H}_2\text{O}_2$, $\text{O}_3$), phương pháp khử trùng bằng Clo hóa (liều lượng $10,\text{g/m}^3$ sau lắng cơ học, $5,\text{g/m}^3$ sau xử lý sinh học, thời gian tiếp xúc $30$ phút) và Ozon hóa.
  • Xử lý sinh học: Nguyên lý phân hủy sinh hóa chất hữu cơ bằng vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí; các loại hồ sinh vật tự nhiên (hồ hiếu khí sâu $30 - 40,\text{cm}$, lưu nước $3 - 12$ ngày; hồ tùy tiện gồm 3 vùng hiếu khí - trung gian - kỵ khí; hồ yếm khí xử lý nước thải đậm đặc với hiệu suất giảm $\text{BOD}$ tới $70%$).

Chương 4: Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải

Chương 4 phân tích đặc tính lưu lượng và thành phần ô nhiễm của nước thải sinh hoạt khu nghỉ dưỡng để thiết lập các tiêu chí chọn lựa dây chuyền công nghệ:

  • Khả năng xử lý đạt chuẩn xả thải TCVN 6772:2000 (Mức 1);
  • Hoạt động ổn định trước dao động lưu lượng theo mùa du lịch;
  • Mặt bằng bố trí nhỏ gọn, không gây mùi hôi và tiếng ồn ảnh hưởng cảnh quan du lịch;
  • Chi phí đầu tư và vận hành kinh tế, dễ bảo trì;
  • Đề xuất sơ đồ công nghệ trạm xử lý gồm: Hố gom $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể lắng I $\rightarrow$ Bể Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng II $\rightarrow$ Bể khử trùng Clo $\rightarrow$ Hồ sinh học tái sử dụng nước tưới cây; cụm bùn gồm Bể nén bùn và Sân phơi bùn.

Chương 5: Tính toán thiết kế các công trình đơn vị

Chương 5 là nội dung tính toán kích thước hình học, thông số công nghệ và thiết bị cơ điện cho toàn bộ các hạng mục công trình của trạm xử lý nước thải $200,\text{m}^3/\text{ngày đêm}$:

  • Tính toán hố thu gom và lưới tách rác tinh;
  • Tính toán thể tích và hệ thống khuấy/sục khí bể điều hòa - trung hòa;
  • Tính toán đường kính, chiều cao vùng lắng, ống trung tâm và hố thu cặn bể lắng đứng đợt I;
  • Tính toán kích thước bể Aerotank, thời gian lưu nước, nhu cầu cấp khí oxy và hệ thống phân phối khí;
  • Tính toán bể lắng đứng đợt II và hệ thống bơm tuần hoàn bùn hoạt tính;
  • Tính toán bể tiếp xúc khử trùng và thiết bị định lượng châm hóa chất Clorua vôi;
  • Tính toán bể nén bùn trọng lực và diện tích sân phơi bùn cát lọc;
  • Tính toán bơm trung chuyển nước thải và tổn thất thủy lực toàn trạm; lập bảng khái toán kinh phí đầu tư xây dựng trạm xử lý.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thiết kế kỹ thuật:
    • Hoàn thành đầy đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho trạm xử lý nước thải công suất $200,\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ phục vụ toàn bộ Khu nghỉ dưỡng biển Phi Lao ($104.730,2,\text{m}^2$).
    • Xác lập bảng cân bằng cấp nước sinh hoạt toàn khu đạt $225,\text{m}^3/\text{ngđ}$ (đã nhân hệ số không điều hòa $K=1,2$) và hệ thống phòng cháy chữa cháy $108,\text{m}^3$ (3 giờ chữa cháy liên tục).
    • Đưa ra giải pháp thoát nước mưa phi tập trung (tận dụng tầng cát thạch anh dày $3 - 8,\text{m}$ tự thấm kết hợp $1.560,\text{m}$ mương xây đậy đan và cống BTCT) giúp triệt tiêu nguy cơ xói lở bãi tắm.
    • Thiết kế hoàn chỉnh 10 bản vẽ kỹ thuật chi tiết (từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 10) thể hiện mặt bằng tổng thể, sơ đồ công nghệ, chi tiết bể gom, bể điều hòa, bể lắng đứng I, bể Aerotank, bể lắng đứng II, bể khử trùng, bể chứa bùn và sân phơi bùn.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Xây dựng trạm xử lý tại góc Đông Nam (công trình số 27) để tận dụng chênh lệch địa hình tự nhiên, giảm chi phí năng lượng bơm trung chuyển.
    • Tái sử dụng nước thải sau xử lý lưu tại hồ sinh học để phục vụ tưới cho $72.810,7,\text{m}^2$ diện tích cây xanh cảnh quan của dự án, giúp tiết kiệm tài nguyên nước ngầm.
    • Xử lý làm mềm và lọc khử độ màu đối với nguồn nước ngầm giếng khoan trước khi bổ sung cho các hồ bơi nước ngọt.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn:
    • Cung cấp mô hình tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt công nghệ sinh học hiếu khí bùn hoạt tính kết hợp tái sử dụng nước cho các khu nghỉ dưỡng ven biển có địa hình cồn cát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đồ án tập trung vào phương án công nghệ bùn hoạt tính truyền thống (Aerotank kết hợp lắng đứng) và sân phơi bùn hở; phương pháp phơi bùn tự nhiên phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết nắng mưa và có thể phát sinh mùi nếu vận hành không chuẩn xác trong khuôn viên khu nghỉ dưỡng cao cấp.
    • Nguồn dữ liệu chất lượng nước thải đầu vào dựa trên tính toán lý thuyết định mức dùng nước sinh hoạt thay vì chuỗi đo đạc thực tế nước thải vận hành của khu resort.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát, đánh giá hiệu quả xử lý thực tế của trạm sau khi khu nghỉ dưỡng đi vào vận hành với đầy đủ các công suất buồng phòng.
    • Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ xử lý bùn khép kín (như máy ép bùn cơ học băng tải/vít đùn) hoặc công nghệ màng sinh học MBR để tiết kiệm diện tích trạm và nâng cao chất lượng nước tái sử dụng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Sinh học & Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ ($100 - 500,\text{m}^3/\text{ngđ}$).
    • Kỹ sư thiết kế hệ thống cấp thoát nước, xử lý môi trường cho các dự án khu du lịch sinh thái, resort ven biển.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp lập bảng cân bằng dùng nước sinh hoạt chi tiết theo từng loại công trình lưu trú và dịch vụ (Bảng 1-4).
    • Chuỗi số liệu hiện trạng môi trường nền thực tế (không khí, nước ngầm, nước biển) tại khu vực Hồ Tràm – Phước Thuận (Bảng 2-1, 2-2, 2-3).
    • Toàn bộ tập bản vẽ chi tiết các công trình đơn vị xử lý nước thải sinh hoạt từ bể gom đến sân phơi bùn trong hệ thống phụ lục.

Câu hỏi thường gặp

1. Công suất thiết kế của trạm xử lý nước thải trong đồ án là bao nhiêu?
Trạm xử lý nước thải được thiết kế với công suất $200,\text{m}^3/\text{ngày đêm}$, đáp ứng nhu cầu xả thải từ lượng nước cấp sinh hoạt tính toán của toàn bộ khu nghỉ dưỡng ($225,\text{m}^3/\text{ngày đêm}$).

2. Nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn môi trường nào?
Nước thải sau xử lý bắt buộc đạt giới hạn quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6772:2000 (Mức 1) trước khi đưa vào hồ sinh học tái sử dụng tưới cây hoặc xả ra hệ thống thoát nước khu vực.

3. Tại sao dự án không thiết kế hệ thống thoát nước mưa tập trung xả trực tiếp ra biển?
Do địa hình khu vực có lớp cát thạch anh bề mặt dày $3 - 8,\text{m}$ với độ thấm hút rất cao và bờ biển dốc $1 - 2%$ về hướng Đông. Nếu thiết kế cống xả tập trung ra bãi biển sẽ gây xói lở bờ cát nghiêm trọng, phá vỡ cảnh quan bãi tắm và ảnh hưởng đến hoạt động nghỉ dưỡng của du khách.

4. Hiện trạng chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án có đặc điểm gì cần lưu ý?
Kết quả phân tích mẫu nước ngầm ngày 16/04/2007 cho thấy các chỉ tiêu $\text{pH}$ ($7,70$), độ cứng ($175,\text{mg CaCO}_3/\text{l}$), Fe ($0,09,\text{mg/l}$), $\text{SO}_4^{2-}$ ($322,\text{mg/l}$) đều nằm trong giới hạn TCVN 5944:1995, tuy nhiên độ màu đạt $94,\text{mg/l}$ (vượt ngưỡng cho phép $5 - 50,\text{mg/l}$), do đó bắt buộc phải qua hệ thống lọc khử màu và khử trùng trước khi cấp cho các hồ bơi.

5. Giải pháp xử lý bùn thải được lựa chọn trong đồ án gồm những hạng mục nào?
Bùn cặn từ bể lắng đợt I và bùn hoạt tính dư từ bể lắng đợt II được đưa về bể nén bùn (bể chứa bùn) để giảm bớt thể tích nước, sau đó bùn đặc được xả ra sân phơi bùn cát lọc để làm khô tự nhiên.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Dương Văn Nam đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất $200,\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ cho Khu nghỉ dưỡng biển Phi Lao tại huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Công trình giải quyết đồng bộ từ việc đánh giá điều kiện tự nhiên, khảo sát hiện trạng môi trường nền, tính toán nhu cầu dùng nước đến thiết kế chi tiết dây chuyền công nghệ sinh học Aerotank kết hợp lắng và khử trùng Clo. Hệ thống đảm bảo chất lượng nước xả thải đạt TCVN 6772:2000 (Mức 1) và tận dụng hiệu quả nguồn nước sau xử lý để tái tưới cây cảnh quan, góp phần bảo vệ bền vững môi trường sinh thái biển địa phương.