Tổng quan nghiên cứu

Nước thải phát sinh từ các cơ sở giết mổ gia súc và chế biến thịt tại Việt Nam đang là một trong những nguồn ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng nhất, với nồng độ nhu cầu oxy hóa học (COD) dao động từ 2.400 đến 9.600 mg/L và nhu cầu oxy sinh học (BOD5) từ 1.500 đến 7.400 mg/L. Đặc thù của loại nước thải này là chứa hàm lượng protein, máu, mỡ và dịch tiêu hóa đậm đặc, làm phát sinh lượng nitơ amoni rất cao từ 230 đến 1.120 mg/L cùng tổng nitơ (TN) trung bình 87 ± 22 mg/L. Nếu không được xử lý triệt để, nguồn thải sẽ gây suy giảm oxy hòa tan nghiêm trọng và dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa các thủy vực tiếp nhận. Các công nghệ bùn hoạt tính truyền thống thường bộc lộ nhiều hạn chế như chiếm diện tích xây dựng lớn, chi phí cấp khí cao và dễ gặp sự cố sốc tải sinh học khi lưu lượng xả thải biến động thất thường theo từng ca sản xuất.

Nhằm giải quyết triệt để thách thức kỹ thuật trên, đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả xử lý đồng thời các hợp chất hữu cơ và nitơ trong nước thải giết mổ bằng mô hình bùn hoạt tính theo mẻ dòng vào liên tục ICEAS kết hợp giá thể chuyển động sinh học Mutag Biochip (mô hình ICEAS-MBSBR) ở quy mô phòng thí nghiệm. Nghiên cứu thực nghiệm được triển khai từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2016 tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường và Tài nguyên thuộc Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM. Nguồn nước thải thực tế được thu thập trực tiếp từ bể điều hòa sau máy lọc rác của trạm xử lý nước thải Công ty VISSAN (Quận Bình Thạnh, TP.HCM), nơi có quy mô xả thải thực tế đạt 1.200 m3/ngày. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác lập thông số vận hành tối ưu giúp hệ thống đạt hiệu suất loại bỏ COD trên 94% và tổng nitơ trên 89%, đưa chất lượng nước đầu ra đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT cột A, đồng thời tiết kiệm hơn 30% diện tích xây dựng so với các công trình sinh học phân tán truyền thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa hai khung lý thuyết cốt lõi trong kỹ thuật xử lý nước thải: động học quá trình bùn hoạt tính chu kỳ gián đoạn nạp nước liên tục và cơ chế màng vi sinh bám dính chuyển động (Moving Bed Biofilm). Hệ thống ứng dụng lý thuyết chuyển hóa nitơ sinh học hai giai đoạn. Quá trình nitrat hóa diễn ra trong điều kiện hiếu khí nhờ hai nhóm vi khuẩn tự dưỡng chuyên biệt: vi khuẩn oxy hóa amoni (AOB như Nitrosomonas) chuyển hóa NH4+ thành NO2-, tiếp theo vi khuẩn oxy hóa nitrit (NOB như Nitrobacter) oxy hóa NO2- thành NO3-. Phản ứng này tiêu thụ trung bình 4,2 mg O2 và 7,1 mg độ kiềm CaCO3 cho mỗi 1 mg NH4-N bị oxy hóa. Quá trình khử nitrat kế tiếp diễn ra trong điều kiện thiếu khí, nơi các chủng vi khuẩn dị dưỡng như Bacillus, Pseudomonas sử dụng nguồn carbon hữu cơ trong nước thải làm chất cho electron để khử nitrate và nitrite thành khí nitơ tự do (N2).

Mô hình nghiên cứu triển khai là hệ thống ICEAS cải tiến kết hợp giá thể di động (ICEAS-MBSBR) đối chứng song song với mô hình ICEAS-SBR truyền thống không có giá thể. Ba khái niệm khoa học then chốt được áp dụng xuyên suốt gồm:

  • Công nghệ ICEAS (Intermittent Cycle Extended Aeration System): Công nghệ bùn hoạt tính dòng vào liên tục thông qua ngăn tiền phản ứng, rút gọn chu trình vận hành từ 5 pha của SBR cổ điển xuống còn 3 pha chính (phản ứng, lắng và rút nước).
  • Giá thể sinh học Mutag Biochip: Loại giá thể nhựa PE nguyên sinh có dạng paraboloid siêu mỏng 0,2 mm với diện tích bề mặt hữu dụng tiếp xúc lên tới 3.000 m2/m3, khả năng chịu tải trọng hữu cơ tới 200 kg COD/m3 giá thể.ngày và tốc độ khử nitơ đạt 4 đến 5 kg NH4-N/m3 giá thể.ngày.
  • Nồng độ sinh khối hỗn hợp (MLSS/MLVSS) và tỷ số thức ăn trên vi sinh vật (F/M): Đại lượng kiểm soát cân bằng động học giữa lượng chất nền hữu cơ nạp vào và mật độ vi sinh vật bám dính lẫn lơ lửng trong bể phản ứng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ mẫu nước thải giết mổ thực tế của Công ty VISSAN với các thông số đầu vào đặc trưng: COD trung bình 1.016 ± 203 mg/L, BOD5 đạt 507 ± 291 mg/L, tổng nitơ (TN) 87 ± 22 mg/L, photpho tổng (TP) 20 ± 3 mg/L và tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 1.075 mg/L. Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết kế với tần suất đo đạc 3 lần lặp lại độc lập cho từng chỉ tiêu phân tích tại mỗi chế độ tải trọng nhằm đảm bảo độ tin cậy thống kê đạt từ 95% đến 98%. Phương pháp chọn mẫu là lấy mẫu tổ hợp theo thời gian chu kỳ xả thải thực tế, thu thập đồng thời tại 3 vị trí: nước thải đầu vào, nước sau xử lý của bể ICEAS-SBR và nước sau xử lý của bể ICEAS-MBSBR.

Các chỉ tiêu ô nhiễm được phân tích nghiêm ngặt theo Tiêu chuẩn Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater (APHA/AWWA) kết hợp các quy chuẩn hiện hành tại Việt Nam. COD được xác định bằng phương pháp trắc phổ hồi lưu kín; NH4+-N đo bằng phương pháp so màu Phenate; NO2--N phân tích bằng trắc phổ so màu với N-(1-naphthyl)-ethylenediamine dihydrochloride; NO3--N đo bằng phương pháp so màu axit salicylic; TN xác định qua phương pháp nung Persulfate; và mật độ sinh khối bùn MLSS/MLVSS được xác định bằng phương pháp sấy khô nung ở 550 độ C. Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích này là nhằm triệt tiêu tối đa sai số do độ đục, loại bỏ ảnh hưởng của các ion cản trở và đảm bảo tính tương thích cao với quy chuẩn quản lý môi trường QCVN 40:2011/BTNMT.

Tiến trình nghiên cứu vận hành liên tục trong suốt 12 tháng năm 2016, chia thành hai giai đoạn rõ rệt:

  • Giai đoạn thích nghi: Kéo dài 20 ngày ở tải trọng 0,5 kg COD/m3.ngày với nồng độ bùn hoạt tính cấy ban đầu là 2.200 mg/L (pha loãng từ nguồn bùn gốc 2.800 mg/L lấy tại bể Aerotank của nhà máy VISSAN).
  • Giai đoạn tăng tải: Khảo sát 5 mức tải trọng hữu cơ gồm 0,5; 1,0; 1,5; 2,0 và 2,5 kg COD/m3.ngày. Mỗi mức tải trọng được vận hành ổn định trong 15 ngày với các chu kỳ kiểm soát giảm dần tương ứng là 16,0 giờ; 12,5 giờ; 11,5 giờ; 9,5 giờ và 9,0 giờ. Trong mọi chu kỳ, thời gian pha lắng được cố định chính xác ở 0,4 giờ (24 phút) và pha rút nước là 0,2 giờ (12 phút), phần thời gian còn lại dành cho các pha sục khí hiếu khí và khuấy trộn thiếu khí luân phiên nối tiếp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình vận hành thực nghiệm trên hai mô hình polyacrylic thể tích 18 lít (trong đó bể ICEAS-MBSBR bổ sung 1,8 lít giá thể Mutag Biochip, tương đương 10% thể tích bể) đã ghi nhận các phát hiện khoa học quan trọng:

  1. Hiệu suất xử lý COD và độ bền chống sốc tải: Mô hình ICEAS-MBSBR thể hiện khả năng oxy hóa chất hữu cơ vượt trội với hiệu suất khử COD luôn đạt từ 88,4% đến 94,9% trên toàn dải tải trọng 0,5 đến 2,5 kg COD/m3.ngày. Tại tải trọng tối ưu 1,0 kg COD/m3.ngày, COD đầu ra của bể ICEAS-MBSBR giảm sâu xuống mức 52 mg/L (đạt cột A của QCVN 40:2011/BTNMT), trong khi bể ICEAS-SBR không giá thể chỉ đạt hiệu suất 84,2% với COD đầu ra 160 mg/L (chỉ đạt cột B). Khi nâng tải trọng lên mức cực đại 2,5 kg COD/m3.ngày, hiệu suất của bể ICEAS-MBSBR vẫn duy trì ổn định ở 89,1%, trong khi mô hình ICEAS-SBR bị sốc tải rõ rệt, hiệu suất tụt giảm mạnh xuống còn 73,6%.

  2. Hiệu quả chuyển hóa Amoni và loại bỏ Tổng Nitơ: Tại mức tải trọng 1,0 kg COD/m3.ngày, bể ICEAS-MBSBR đạt hiệu suất chuyển hóa NH4+-N lên tới 94,31% và hiệu suất khử TN đạt 89,23%, giúp đưa nồng độ TN sau xử lý xuống dưới 9,5 mg/L (đạt cột A của QCVN 40:2011/BTNMT). Ngược lại, mô hình ICEAS-SBR chỉ đạt hiệu suất khử NH4+-N là 81,15% và TN là 72,40%. Sự kết hợp giữa các pha sục khí và khuấy trộn ngắt quãng đã tối ưu hóa đồng thời cả hai phản ứng nitrat hóa và khử nitrat trong cùng một chu trình khép kín.

  3. Động học phát triển màng sinh học và tích lũy sinh khối: Sự hiện diện của giá thể Mutag Biochip giúp gia tăng mật độ vi sinh vật tổng thể trong bể ICEAS-MBSBR lên tới 5.420 mg/L (gồm 2.350 mg/L sinh khối lơ lửng và 3.070 mg/L sinh khối dính bám quy đổi), cao gấp 2,3 lần so với nồng độ MLSS 2.310 mg/L của bể đối chứng ICEAS-SBR. Sinh khối bám dính trên giá thể gia tăng liên tục từ 1,82 g/m2 ở tải trọng 0,5 kg COD/m3.ngày lên 3,45 g/m2 ở tải trọng 2,5 kg COD/m3.ngày mà không gây hiện tượng tắc nghẽn hay suy giảm diện tích tiếp xúc.

Thảo luận kết quả

Khả năng xử lý vượt bậc của mô hình ICEAS-MBSBR được giải thích bởi cấu tạo hình học paraboloid đặc thù và độ xốp cao của giá thể Mutag Biochip. Với diện tích tiếp xúc danh định 3.000 m2/m3 và độ dày màng sinh học kiểm soát dưới 0,2 mm, giá thể tạo nên một vi môi trường phân lớp hoàn hảo: lớp ngoài hiếu khí giàu oxy hòa tan (DO từ 2,0 đến 3,5 mg/L) cho phép quần thể AOB và NOB thực hiện nitrat hóa triệt để amoni; đồng thời lớp sâu bên trong màng sinh học và các giai đoạn khuấy trộn không sục khí tạo môi trường thiếu khí lý tưởng (DO dưới 0,5 mg/L) cho vi khuẩn dị dưỡng khử nitrat trực tiếp bằng nguồn carbon hữu cơ sẵn có trong nước thải. Điều này loại bỏ hoàn toàn nhu cầu châm thêm các hóa chất ngoại sinh đắt tiền như methanol hay natri axetat.

So sánh với các nghiên cứu trước đây, hiệu suất khử COD 94,9% và TN 89,23% trong luận văn này cao hơn đáng kể so với nghiên cứu của Đặng Viết Hùng (2014) trên hệ thống MB-SBR xử lý nước thải công nghiệp tập trung (đạt COD 91% và TN 81% ở tải trọng 0,96 kg COD/m3.ngày). Kết quả này cũng vượt trội hơn mô hình ICEAS đô thị của Li HongJing tại Wafandian (chỉ đạt COD 82% và TN 46%).

Về mặt biểu diễn dữ liệu khoa học, các kết quả thực nghiệm có thể được tổng hợp trực quan qua biểu đồ tương quan đường kép (Dual-axis Line Chart) minh họa diễn biến nồng độ COD/TN đầu vào và đầu ra theo trục tung bên trái song song với phần trăm hiệu suất xử lý theo trục tung bên phải qua 5 pha tải trọng. Đồng thời, bảng ma trận so sánh đối đầu giữa hai bể về các thông số động học sinh khối, tỷ lệ F/M và chỉ số thể tích bùn lắng SVI (duy trì ở mức 150 đến 200 mL/g) sẽ làm nổi bật tính ưu việt của công nghệ cải tiến trước biến động tải lượng thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm ứng dụng và mở rộng công nghệ:

  1. Chuyển đổi và nâng cấp công nghệ tại các cơ sở giết mổ: Tiến hành cải tạo các bể Aerotank hoặc bể SBR truyền thống hiện hữu sang mô hình ICEAS-MBSBR bằng cách lắp đặt thêm vách ngăn tiền phản ứng và bổ sung từ 10% đến 15% thể tích giá thể Mutag Biochip. Mục tiêu hướng tới là nâng tải trọng xử lý hữu cơ lên 2,0 đến 2,5 kg COD/m3.ngày, đảm bảo hiệu suất khử COD trên 90% và tổng nitơ trên 85% đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A. Lộ trình triển khai thi công và chạy nghiệm thu trong vòng 3 đến 6 tháng. Chủ thể thực hiện là Ban Quản lý dự án môi trường và các Doanh nghiệp chế biến thực phẩm giết mổ gia súc, gia cầm.

  2. Tối ưu hóa thuật toán điều khiển tự động chu kỳ: Thiết lập hệ thống điều khiển lập trình logic PLC tự động hóa chu kỳ vận hành 12,5 giờ với tỷ lệ thời gian sục khí hiếu khí và khuấy trộn thiếu khí luân phiên là 3:1, duy trì nồng độ DO pha hiếu khí từ 2,0 đến 3,0 mg/L và pha thiếu khí dưới 0,5 mg/L, thời gian lắng 24 phút và rút nước 12 phút. Mục tiêu tiết kiệm 25% điện năng tiêu thụ cho máy thổi khí và giảm tiêu hao kiềm tự nhiên. Lộ trình hoàn thiện cấu hình điều khiển trong 45 ngày đầu vận hành trạm. Chủ thể thực hiện là Kỹ sư vận hành hệ thống xử lý nước thải phối hợp cùng đơn vị tích hợp tự động hóa công nghiệp.

  3. Kiểm soát phân tách dòng thải và tiền xử lý tại nguồn: Áp dụng quy trình thu gom triệt để máu khô tại khu vực chọc tiết và lắp đặt hệ thống tuyển nổi bọt khí hòa tan DAF trước khi đưa nước thải vào bể sinh học. Mục tiêu cắt giảm 35% đến 40% tải lượng COD đầu vào (xuống dưới mức 700 mg/L) và giảm hàm lượng dầu mỡ động vật xuống dưới 5 mg/L. Lộ trình thực hiện liên tục hàng quý bắt đầu từ năm 2017. Chủ thể thực hiện là Bộ phận quản lý sản xuất và Đội ngũ vận hành phân xưởng giết mổ.

  4. Xây dựng quy chuẩn giám sát vi sinh và bảo dưỡng giá thể: Ban hành quy trình kỹ thuật kiểm tra định kỳ hệ thống phân phối khí đáy và đo lường độ dày màng sinh học trên giá thể Mutag Biochip mỗi 6 tháng một lần. Mục tiêu duy trì tỷ số hoạt tính sinh khối MLVSS/MLSS trên 0,75 và đảm bảo tỷ lệ thất thoát giá thể ra nguồn tiếp nhận đạt 0%. Lộ trình kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần. Chủ thể thực hiện là Phòng Quản lý Môi trường doanh nghiệp và Đội bảo trì cơ điện nhà máy.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Kỹ sư thiết kế và chuyên gia công nghệ môi trường: Tiếp cận hệ thống thông số tính toán thực nghiệm chi tiết về dải tải trọng 0,5 đến 2,5 kg COD/m3.ngày, thời gian lưu nước HRT 0,6 ngày và thời gian lưu bùn SRT 25 ngày. Nguồn tài liệu này hỗ trợ trực tiếp việc lập thuyết minh kỹ thuật và bản vẽ thi công các trạm xử lý nước thải giết mổ công suất từ 500 đến 3.000 m3/ngày với yêu cầu tối ưu hóa diện tích mặt bằng.

  2. Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý môi trường tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm: Nắm vững phương án cải tạo công nghệ có tính khả thi cao giúp nước thải luôn đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A với chi phí đầu tư hợp lý. Luận văn cung cấp phương án nâng công suất trạm xử lý nước thải hiện hữu mà không cần dừng dây chuyền sản xuất hay giải phóng thêm quỹ đất.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm mô hình pilot, kỹ thuật nuôi cấy màng sinh học chuyển động và phương pháp phân tích các hợp chất nitơ theo chuẩn APHA. Tài liệu phục vụ đắc lực cho việc phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ màng sinh học tích hợp.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước và viện nghiên cứu chính sách môi trường: Cập nhật các cơ sở dữ liệu khoa học thực chứng về hiệu quả xử lý nước thải hữu cơ đậm đặc tại Việt Nam. Nguồn tư liệu hỗ trợ xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật áp dụng công nghệ tốt nhất hiện có cho ngành chế biến gia súc và chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công nghệ ICEAS-MBSBR có ưu điểm gì vượt trội so với hệ thống bùn hoạt tính Aerotank truyền thống? Hệ thống ICEAS-MBSBR tích hợp đồng thời quá trình nạp nước liên tục, phản ứng sinh hóa hiếu khí/thiếu khí và lắng trong cùng một bể, giúp cắt giảm từ 30% đến 40% diện tích xây dựng do không cần bể lắng bậc hai và hệ thống tuần hoàn bùn. Việc bổ sung 10% thể tích giá thể Mutag Biochip giúp tăng tổng nồng độ sinh khối lên 5.420 mg/L, nâng cao hiệu suất khử COD lên 94,9% và triệt tiêu nguy cơ trôi bùn.

  2. Tại sao giá thể Mutag Biochip lại giúp nâng cao hiệu quả loại bỏ đồng thời cả COD và hợp chất Nitơ? Giá thể Mutag Biochip sở hữu diện tích bề mặt hữu dụng lên tới 3.000 m2/m3 với độ dày màng sinh học chỉ 0,2 mm, tạo nên vi môi trường phân lớp độc đáo. Lớp ngoài màng sinh học giàu oxy hòa tan giúp vi khuẩn tự dưỡng oxy hóa 94,31% amoni, trong khi lớp sâu bên trong thiếu oxy thúc đẩy vi khuẩn dị dưỡng khử nitrat về khí N2, đạt hiệu suất loại bỏ tổng nitơ 89,23% mà không cần bổ sung carbon ngoài.

  3. Mức tải trọng hữu cơ và chu kỳ vận hành tối ưu của hệ thống được xác định như thế nào? Mức tải trọng hữu cơ vận hành tối ưu của mô hình là 1,0 kg COD/m3.ngày tương ứng với chu kỳ 12,5 giờ (gồm pha phản ứng sục khí/khuấy trộn ngắt quãng, pha lắng 0,4 giờ và pha rút nước 0,2 giờ). Tại chế độ này, nước thải đầu ra đạt chất lượng cao nhất với COD đạt 52 mg/L và tổng nitơ dưới 9,5 mg/L, đáp ứng hoàn toàn giới hạn cột A của QCVN 40:2011/BTNMT.

  4. Đặc tính ô nhiễm của nước thải giết mổ tại Công ty VISSAN có những điểm gì cần lưu ý? Nước thải giết mổ VISSAN mang tải lượng ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng rất đậm đặc, với COD trung bình đạt 1.016 ± 203 mg/L, BOD5 đạt 507 ± 291 mg/L, tổng nitơ 87 ± 22 mg/L, photpho tổng 20 ± 3 mg/L và TSS lên tới 1.075 mg/L. Nguồn thải chứa lượng lớn protein, máu và dịch ruột phân hủy nhanh, đòi hỏi công nghệ xử lý phải có khả năng khử nitơ kết hợp chống sốc tải cao.

  5. Bể ICEAS-MBSBR có thể tiếp nhận nước thải nạp vào liên tục trong các pha lắng và rút nước không? Bể ICEAS-MBSBR giải quyết triệt để hạn chế nạp nước ngắt quãng của bể SBR cổ điển nhờ thiết kế ngăn tiền phản ứng với vách ngăn hướng dòng. Cấu trúc này cho phép nước thải nạp vào liên tục 100% thời gian qua cả pha lắng (0,4 giờ) và pha rút nước (0,2 giờ) mà không gây xáo trộn vùng bùn lắng tĩnh hay ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nước đầu ra.

Kết luận

  • Luận văn đã chứng minh tính hiệu quả vượt bậc của công nghệ tích hợp ICEAS-MBSBR sử dụng giá thể Mutag Biochip trong việc xử lý triệt để nước thải giết mổ có nồng độ hữu cơ và nitơ cao.
  • Xác lập bộ thông số vận hành tối ưu ở tải trọng 1,0 kg COD/m3.ngày với chu kỳ 12,5 giờ, giúp hệ thống đạt hiệu suất loại bỏ COD 94,9%, NH4+-N 94,31% và tổng nitơ TN 89,23%.
  • Chất lượng nước sau xử lý của mô hình ICEAS-MBSBR cải tiến đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột A đối với cả hai chỉ tiêu COD và TN, vượt trội hoàn toàn so với mô hình đối chứng không giá thể.
  • Khẳng định vai trò chiến lược của màng sinh học bám dính trên giá thể Mutag Biochip trong việc duy trì nồng độ sinh khối cao 5.420 mg/L và bảo vệ hệ vi sinh vật chống sốc tải lên tới 2,5 kg COD/m3.ngày.
  • Đóng góp giải pháp công nghệ có tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp các nhà máy giết mổ tiết kiệm hơn 30% quỹ đất xây dựng và giảm thiểu chi phí năng lượng vận hành.

Đóng góp chính của công trình là xây dựng thành công cơ sở khoa học và dữ liệu thực nghiệm hoàn chỉnh về sự kết hợp giữa hệ thống bùn hoạt tính dòng vào liên tục và công nghệ màng sinh học chuyển động đa tầng, mở ra hướng đi bền vững cho công tác kiểm soát ô nhiễm ngành chế biến thực phẩm tại Việt Nam.

Về định hướng kế tiếp, các nghiên cứu tiếp theo sẽ triển khai thử nghiệm mô hình pilot bán công nghiệp công suất 10 đến 50 m3/ngày tại trạm xử lý nước thải VISSAN trong 6 tháng đầu năm 2017, tiến tới chuẩn hóa quy trình chuyển giao công nghệ cho các cơ sở công nghiệp trong giai đoạn 2017 - 2018.

Các doanh nghiệp chế biến thực phẩm, đơn vị tư vấn môi trường và các nhà quản lý quan tâm đến giải pháp công nghệ ICEAS-MBSBR hãy liên hệ trực tiếp với Khoa Môi trường và Tài nguyên – Trường Đại học Bách Khoa ĐHQG TP.HCM để tiếp nhận tư vấn chuyên sâu, tính toán thiết kế và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải tối ưu nhất.