Đặt vấn đỀ và tỉnh cấp thiết của để tài Hỗ chứa Hòa Bình là một công tình trọng điểm của nhà nước, ã chính thức điều it tử năm 1989 và ding mục nước đến cao tình bình thường từ năm 1990. H chứa dang sông, dài, hẹp và sâu với dung tích 9,45 ty m. Đây một nguồn tài nguyên quý giá đồng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tẾ xã hội của cả nước. Sau khi thủy điện Son La đi vào vận hành và tương lai là hỗ thủy điện Lai Châu, hồ Hòa Bình làhỗ bộc thang nằm tại vị tr cuối cũng trên đồng sông Đà.
Sau hơn hai mươi năm, kẻ từ khi hỗ chính thức tích nước điều tiết đến cao trình mye nước dâng bình thường (1990), hỗ Ha Bình đã mang lại nhiễu lợi ích đáng kể cho cả nước nói chung và tinh Hòa Bình nói riêng cả về mặt kinh tế và xã hội như diễu hòa "khí hậu, cắt lũ cho vùng hạ du. Dac biệt cung cấp nguồn điện năng cho cả nước, giảm. nguồn nhiên liệu hoá hạch cho các nhà máy nhiệt điện, giao thương hang hóa giữa các tỉnh phí bắc bằng đường thủy phát triển mạnh mẽ, du lịch lòng hd phát triển đã mang lại lợi ích cho tinh Hòa Binh, ‘Tuy nhiên với khoảng thời gian như vậy lượng bùn cát lắng đọng trong hỗ Hòa Bình cũng rất lớn. Trung bình mỗi năm khối lượng.
ùn cát bị giữ lại trong hỗ là hơn 57 triệu m`. Với tổng lượng bùn cát bi lắng hơn 1 tỷ m đã làm cho dung tích hỗ dang bị thủ hẹp lại, có những đoạn hồ đã bị bồi ấp cả phẩn dung tích hữu ích làm cho tuổi thọ. ding tích củ hồ giảm dẫn, ngu tả nguyên nước ngọt bị suy giảm, Trude tình trạng sa bồi nghiêm trong như vậy hi việc nghiên cứu ảnh hưởng và phân tích dự báo bồi lắng cho hồ thủy điện nói chung và hồ thủy điện Hòa Bình nồi riêng là tắt cần thiết và cắp bách. Từ những năm 92, vin đề nghiên cứu bồi lắng hd chứa Hòa Bình cong với nhữngbiện pháp hạn chế bai Hing đã được đt ra và thực hiện rong một số đề tải; cơ sở khoa học tính toán ng cát bùn hỗ chứa cũng được nghiên cứu trong luận án tiến sĩ chứng tỏ vấn đề này là quan trọng và rất được quan tâm, Theo thời gian, cùng với những sự thay đổi điều kiện thủy văn trên thương lưu hỗ chứa Hòa Bình, sự xuất hiện của những hồ chứa mới, cát nhu cầu ding nước, sự biển đổi của khí hậu cùng với sự xuất hiện, phát triển ngày càng cao của các công cụ tính toán, các mô hình toán, sự kết hợp của các số liệu thực do với các phương tiện do đạc, tính toán mới đã tạo điều kiện thuận lợi để có thé nghiên cứu ảnh hưởng và đánh giá bồi lắng lòng hỗ Hoa Bình một cách cu thể và hiệu quả hơn.
Vi vậy, đ ti luận văn “Nghiên cứu đánh giá bồi lắng và dé xuất mật số biện pháp giảm thiéu ảnh hướng của bồi ting đến môi trường và khai thắc sử dung nguồn mước hỗ chica Hồ Bình trên sông Đã tập trong nghiên cứu bùn cát bồ tng lòng Hoa Bình trên lưu vực sông Da từ trạm thủy văn Tạ Bú én đập thayđ hồ Hòa Bình qua s6 liệu thực đo và ứng dụng mô hình HEC-RAS dé dự báo nguy cơ bỗi ling lòng hỗ phục vụ cho quản lý kim soát bồi Hing, giảm thiểu thiệt hại doi lắng hồ chứa Hồa Bình, 2. Mye iêu nghiên cứu của đề tải ~ Nghiên cứu, đảnh giá được nguyên nhân, diễn biển bồi lắng lòng hd Hòa Bình trên cơ sở số liệu quan tre và ứng dung mô hình toán HEC-RAS. quất được một số. 1 pháp nhằm trợ giúp cho cơ quan quân lý kiểm so ling, giảm thiểu thiệt hại do bồi lắng của hd như dự báo bài lắng bằng việc xây dưng bản đồ nguy cơ bồi lắng hồ chứa Hòa Bình.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Cách tiếp cận Do sự thay đổi của nhiều điều kiện thủy văn, công trình, địa chất. khu vục hồ chứa Hòa Bình diễn ra quá tình bồi sối khá phúc tạp, để đảnh giá và dự bảo cũng như xây dụng bản đô. nguy cơ bồi x6i một ích thuyết phục và hợp lý, cần phải có ách tếp cân hệ thông thủy văn lưu vục sông Đã đồng thời có cích ỔẾ cận tổng hợp, Tiếp cận tổng hợp tổng hợp phân tích tắt cả các nhân tổ liên quan cũng như các mỗi in tổ ảnh hưởng đến vin đề bồi King bùn cát hỗ chứa dé tiễn hành các nội ép cận hệ thông sử dụng phương pháp phân tích hệ théng để nghiên cứu, giải quyết bài oán bổi lắng bin cát trong hỗ chứa, xây dựng sơ đỗ mô phòng hệ thong khi ứng dạng mô hình toán bồ lắng hỗ chứa cho hd Hòa Bình Phương pháp nghiên cứu 1). Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý tài liệu CCc số liệu thụ thập tap trung vào các yếu tổ khí tượng, thủy văn, các yếu tổ thời tiết ị thường, các thôi điểm xảy ra các qué tình bồi tụ.
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch t phát triển kinh xã hội trong vùng. Ngoài ra còn thu thập các thông tin loạt động khai thác sử dụng nước, tinh hình n nhân lắng cũng như ảnh hưởng của hiện tượng bồi lắng đến mỗi trường, ải nguyên nước Việc tha thập được tiến hành qua các cơ quan và nhiều phương diện khác nhau. Sử dựng phương pháp. tổng hợp, thông kẻ, phân tích, xử lý các số hậu oa bản đã có, các số liệu thực do cho nghiên cửu.
Việc xử lý tài liệu được tiền hành trình tự và nghiêm túc. Phương pháp mô hình toán thúy văn ~ Ap dụng mô hình toán hiện đại dé tính toán, mô phòng chế độ thủy động lực, vận chuyển bùn cát và diễn biển lòng dẫn, hình thấi sông, các quá trình động lục và vận chuyển bin cát được tinh toán với sự cập nhật bién đi liên tục của địa hình đầy và độ nhám thủy động theo các bước thời gian tính ~ Việc áp dung mô hình tuân thủ theo nguyên tắc cơ bản: mô hình phải được hiệu chỉnh và thẩm định một cách kỹ lưỡng qua các chuỗi số liệu độc lập vẻ thời gian. Chỉ 6 như thé mô hình với cóý nghĩa tính toán cho các kịch bản để ra và các kết quả đánh giá mới có ý nghĩa cao trong thực tế. ~ Luận văn sử dụng mô hình HEC-RAS để tính toán vận chuyển bùn cất và dự báo bồi lắng cho hồ thủy điện Hoa Bình.
Phương pháp kế thừa “Trong quá tình thực hiện, luận văn có tham khảo một số tài liệu, dé tài, luận án có liên ‘quan đã được nghiên cứu trước đây của các tác giá .Phương pháp thông ké thủy vấn Sử dụng thống kê để xây đựng các biểu bang, các biểu đỗ trong đánh giá bồi lắng cũng như. X quả tính toán trong luận văn. ,Các công cụ kỹ thuật sử dung tr lên cứu: ~ Công cụ GIS để xây dựng bản đỗ từ ban đồ nền được số hóa và các số liệu bổ CHUONG 1: TONG QUAN VE BỞI LANG VÀ CÁC NGHIÊN CỨU BOL LANG HO CHUA HOA BÌNH 1. Giới thiệu về hd chứa Hòa Bình Ld.
Hb Hòa Bình và một số thông số cơ bản cia công trình thủy điện Hoa Bình Hồ chữa Hoa Bình được khởi công xây dựng ngày 6 tháng 11 năm 1979 và khính nh nhà máy vào ngày ngày 20 tháng 12 năm 1994. Công suất thiết kế là 1.920 MW, sồm 8 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 240 000 KW, Sản lượng điện hing năm là 8.16 tỷ KWh Hồ chứa Hòa Bình được xây dựng phục vụ cho các mục đích chính là: Chống lũ cho vũng đồng bằng châu thd sông Hồng, tong đồ có thủ đô Hà Nội: pit điền: tưới iu, 1g hạn cho nông nghiệp và giao thông thủy. Một số thông số cơ bản của công trình thủy điện Hòa Bình được trình bày trong bảng 1. Một số thông số của hồ chứa Hòa Bình Thing số Đơn vị Giá trị 7 Nha má ~ Công xu lip máy MW) 1920 ~_Dign lượng trung bình năm 10°KWh 8,16 3- Dip ding = Cao trình đỉnh đập.
m ie = Chiễ đài dinh đập, m 73a ~ Lamu lượng xã tối da qua cửa xã đầy mỹ 21.900 = Lan lượng xã ti da qua cửa Xã mặt ms) 13500 3. Hồ chứa ~ Mực nước dng bình thường m 115-117 ~ Mực nước chết m s0 = Mực nước gia cường m 130 = Dung teh toàn bộ Km 345 ~ Dung th hữu ích Km 3.65 Dung tích km 3.85 ~ Dung tích chong lũ km. 5,87 ~ Điện tích mặt ho ứng vối MNDBT Km 208 (Naud: Luin chững kin rễ Rỹ thuật công tình ti điện Hồa Bình) TT "Hình 1. Vị tí hồ Hòa Bình và các hd chứa thủy điện trên sông Đà 1.Quy trình vận hành hé chứa Hòa Binh 1.1, Quy trình vận hành hỗ khi chưa có hỗ thủy điện Sơn La Hồ chứa Hòa Bình được thiết kế để có thẻ cất được những trận lũ lớn như lũ lịch sử thắng VIIU/1971, đảm bảo cho mực nước Hà Nội không vượt quả 13,3 m.
Để nâng cao hiệu quả chống lũ cho hạ du và phát điện, giảm thiểu mâu thuẫn giữa các ngành dùng nước, cin phải có quy trình vận hành hop lý, Ngày 12/VU1997 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát lên nông thôn, Trưởng ban phòng chống It bão Trung ương Nguyễn 'Công Tan đã ký quyết định số $7 PCLBTUQD vẻ quy trình vận hành hé Hòa Bình [2]. Có thể tóm tắt một số nội dung của quy trình như sau: Điều 6 quy định 3 thời kỳ vận hành: (1) Thời kỳ lũ sớm từ 15/VI - 15/VII, (2) Thời kỳ lũ chính vụ từ 16/VII- 25/VII, (3) Thời kỳ lũ muộn từ 26/VIH - 15IX. Điều 7 quy định khi hd chứa fim nhiệm vụ cất lũ cho hạ da, mực nước trong từng giai đoạn cho phép duy trì ở mức tối đa như sau 1) Thời kỳ lũ sớm từ 15/VT- 15/VI + Từ 15/VI - 15/VII: mực nước hồ được điều tiết ở cao trình +914 2 m. + Trước ngày 25/VI do yêu cầu cất tiểu man, đảm bảo không xả xuống hạ lưu lưu lượng lớn hơn 4000 m'/s thì có thé nâng mức nước hỗ cao hơn.
nhưng không quá cao trình +100 m và phải đưa về mức +912 m trước ngày I/VII 2) Thời kỳ lĩ chính vụ từ 16/VII - 25/VIIL Mie nước hd được điều tiết ở cao trình 4908 2m.