Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thành phố Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng) là trung tâm du lịch, tham quan và nghỉ dưỡng nổi tiếng nhờ điều kiện khí hậu mát mẻ quanh năm cùng cảnh quan thiên nhiên và các quần thể kiến trúc đặc sắc. Trong định hướng phát triển hạ tầng du lịch của địa phương, khu di tích Dinh I tọa lạc trên ngọn đồi có diện tích khoảng 60 ha (từng là nơi làm việc của vua Bảo Đại, sau đó được sử dụng làm nơi nghỉ mát của chính quyền cũ và nhà khách Trung ương sau năm 1975) đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng cấp phép cho Công ty TNHH KGIM (Hàn Quốc) đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây mới thành khu khách sạn, nghỉ dưỡng và giải trí cao cấp với quy mô 18 ha.
Sự hình thành và đi vào hoạt động của một khu nghỉ dưỡng cao cấp đòi hỏi việc đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt. Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động lưu trú, vệ sinh, ăn uống chứa hàm lượng lớn chất hữu cơ, chất vô cơ và vi sinh vật gây bệnh; nếu không được xử lý đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường tiếp nhận sẽ gây suy thoái hệ sinh thái nước mặt, phát sinh mùi hôi thối và ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan du lịch cũng như sức khỏe cộng đồng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Xuân Sơn được thực hiện nhằm tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu nghỉ dưỡng cao cấp Dinh I với công suất thiết kế 150 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng một phương án công nghệ xử lý nước thải hợp lý, đạt hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, phù hợp với định hướng quy hoạch của khu nghỉ dưỡng và bảo đảm các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Thu thập các tài liệu liên quan và dữ liệu về dự án khu nghỉ dưỡng cao cấp tại Dinh I.
- Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với đặc thù dự án.
- Tính toán, thiết kế chi tiết các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu chức năng, nhà vệ sinh, nhà bếp và khu lưu trú của khu nghỉ dưỡng cao cấp Dinh I.
- Phạm vi không gian: Khu vực Dinh I tại số 01 đường Trần Quang Diệu, Phường 10, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; ranh giới tứ cận gồm: phía Bắc giáp Khu phố 7, phía Nam giáp khu nhà ở tập thể Dinh I, phía Đông giáp đường Trần Thái Tông, phía Tây giáp đường Trần Quang Diệu.
- Phạm vi kỹ thuật: Tính toán công nghệ trạm xử lý nước thải tập trung công suất $150\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ trên cơ sở dữ liệu khảo sát địa chất, khí tượng thủy văn và hiện trạng môi trường nền thu thập giai đoạn 2008 - 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết chuyên ngành kỹ thuật môi trường về các quá trình và công trình xử lý nước thải đô thị, bao gồm:
- Lý thuyết xử lý cơ học: Cơ chế loại bỏ tạp chất thô, rác nổi, cặn lơ lửng và chất không tan thông qua song chắn rác, ngăn tiếp nhận, bể lắng cát, bể điều hòa lưu lượng/nồng độ và bể lắng sơ cấp (bể lắng đợt 1).
- Lý thuyết xử lý hóa học và hóa lý: Các phản ứng trung hòa, quá trình đông tụ keo tụ (keo tụ bằng phèn và chất trợ keo), phương pháp ozone hóa, điện hóa, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion và công nghệ lọc màng (vi lọc MF, siêu lọc UF, lọc nano NF, thẩm thấu ngược RO).
- Lý thuyết xử lý sinh học: Cơ chế phân hủy chất hữu cơ của quần thể vi sinh vật trong điều kiện hiếu khí (Aerobic), kỵ khí (Anaerobic), thiếu khí (Anoxic) và tùy nghi (Facultative). Quá trình hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng (Aerotank) yêu cầu tỷ lệ cân bằng dinh dưỡng tiêu chuẩn giữa cacbon, nitơ và photpho là $\text{BOD}_5 : \text{N} : \text{P} = 100 : 5 : 1$.
- Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn môi trường: TCVN 5937:2005 (Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh) và TCVN 5949:1998 (Âm học – Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư – Mức ồn tối đa cho phép).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:
- Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu: Thu thập tài liệu lý thuyết giáo trình, các văn bản quy phạm kỹ thuật, số liệu quy hoạch dự án của Công ty TNHH KGIM, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn và các báo cáo khảo sát hiện trạng môi trường nền, địa chất công trình.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt đặc trưng và điều kiện tự nhiên tại khu vực đồi Dinh I để lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý tối ưu.
- Phương pháp tính toán thiết kế công trình: Áp dụng các công thức thủy lực, động học phản ứng sinh học và thông số thực nghiệm để xác định thể tích, kích thước hình học, công suất thiết bị cho từng công trình đơn vị trong trạm xử lý.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Số liệu khảo sát địa chất công trình gồm 5 hố khoan sâu đến 25m do Công ty Cổ phần Thương mại & Dịch vụ Xây dựng Phương Đông thực hiện tại khu di tích Dinh I.
- Số liệu khí tượng thủy văn giai đoạn 2004 - 2007 từ Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn tỉnh Lâm Đồng và Niên giám Thống kê tỉnh Lâm Đồng.
- Kết quả đo đạc, lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn, nước mặt tháng 09/2009 do Viện Nghiên cứu Hạt nhân Đà Lạt và Trung tâm Ứng dụng Khoa học Công nghệ & Tin học Lâm Đồng phối hợp thực hiện.
- Giáo trình và tài liệu tham khảo: "Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, tính toán thiết kế công trình" của tác giả Lâm Minh Triết (2004).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về nước thải sinh hoạt
Chương I trình bày cơ sở lý luận về nguồn gốc, thành phần, đặc tính lý hóa của nước thải sinh hoạt cũng như tác động tiêu cực của dòng thải chưa qua xử lý đối với nguồn tiếp nhận. Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hai nguồn chính: nước thải nhiễm bẩn do bài tiết từ các công trình vệ sinh (nước đen) và nước thải từ sinh hoạt gia đình, nhà bếp, tắm giặt, lau sàn (nước xám). Tỷ lệ thu gom nước thải sinh hoạt thường dao động từ 65% đến 85% tổng lượng nước cấp sinh hoạt qua đồng hồ.
Về mặt thành phần hóa học, chất hữu cơ chiếm khoảng 50 - 60% tổng lượng chất ô nhiễm (gồm 40 - 60% protein, 25 - 50% carbohydrate, 10% chất béo dầu mỡ và urea), còn chất vô cơ chiếm 40 - 42% (chủ yếu là cát, đất sét, muối vô cơ, dầu khoáng). Về mặt sinh học, nước thải chứa mật độ lớn vi khuẩn, virus gây bệnh đường ruột, nấm và trứng giun sán. Khóa luận tổng hợp các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt theo các mức độ ô nhiễm:
| Chỉ tiêu ô nhiễm |
Đơn vị |
Mức độ nặng |
Mức độ trung bình |
Mức độ thấp |
| Tổng chất rắn (TS) |
$\text{mg/L}$ |
1000 |
500 |
200 |
| Chất rắn hòa tan (TDS) |
$\text{mg/L}$ |
700 |
350 |
120 |
| Chất rắn lơ lửng (TSS) |
$\text{mg/L}$ |
600 |
350 |
120 |
| Chất rắn lắng |
$\text{mg/L}$ |
12 |
8 |
4 |
| $\text{BOD}_5$ |
$\text{mg/L}$ |
300 |
200 |
100 |
| Tổng Nitơ |
$\text{mg/L}$ |
85 |
50 |
25 |
| Nitơ amoniac ($\text{NH}_3\text{-N}$) |
$\text{mg/L}$ |
50 |
30 |
15 |
| Clorua |
$\text{mg/L}$ |
175 |
100 |
15 |
| Độ kiềm |
$\text{mg/L}$ |
200 |
100 |
50 |
| Chất béo |
$\text{mg/L}$ |
40 |
20 |
0 |
| Tổng Photpho |
$\text{mg/L}$ |
- |
8 |
- |
Giá trị nồng độ điển hình của nước thải sinh hoạt được ghi nhận gồm: $\text{COD} = 500\text{ mg/L}$, $\text{BOD}_5 = 250\text{ mg/L}$, $\text{TS} = 720\text{ mg/L}$, $\text{SS} = 220\text{ mg/L}$, $\text{Photpho} = 8\text{ mg/L}$, $\text{Nitơ hữu cơ và }\text{NH}_3 = 40\text{ mg/L}$. Chương này cũng phân tích vai trò phân hủy sơ bộ tại nguồn của bể tự hoại 3 ngăn với thời gian lưu bùn từ 3 đến 6 tháng trước khi xả ra mạng lưới thu gom tập trung.
Chương II: Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Chương II phân loại và đánh giá chi tiết các nguyên lý, công trình xử lý nước thải sinh hoạt phân theo 4 nhóm phương pháp công nghệ:
- Phương pháp cơ học: Ứng dụng song chắn rác, lưới chắn rác (bảo vệ máy bơm, đường ống), ngăn tiếp nhận đặt trên cao tạo dòng tự chảy, bể lắng cát tách tạp chất vô cơ nặng, bể điều hòa ổn định lưu lượng và tải lượng, bể lắng 1 (giữ lại cặn lơ lửng có trọng lượng riêng lớn hơn nước với yêu cầu hàm lượng SS sau lắng đợt 1 đạt $< 150\text{ mg/L}$), bể vớt dầu mỡ và bể lọc cơ học. Quá trình xử lý cơ học thông thường loại bỏ được khoảng 60% tạp chất không tan và 20% $\text{BOD}$.
- Phương pháp hóa học: Ứng dụng quá trình trung hòa (điều chỉnh pH về vùng 6,5 - 7,5), keo tụ tạo bông bằng hóa chất phèn, ozone hóa để oxy hóa chất hữu cơ và phương pháp điện hóa phá hủy chất độc hại hoặc thu hồi kim loại.
- Phương pháp hóa lý: Hấp phụ (sử dụng than hoạt tính hoặc chất rắn tiếp xúc), trích ly pha lỏng, chưng cất bay hơi nhiệt, tuyển nổi bọt khí mịn (tách dầu mỡ, chất lơ lửng nhẹ), trao đổi ion (thu hồi ion qua nhựa ionite) và các quá trình màng lọc thẩm thấu (MF, UF, NF, RO).
- Phương pháp sinh học: Sử dụng chuyển hóa vi sinh vật hiếu khí, kỵ khí, thiếu khí và tùy nghi; chia thành hai nhóm công trình: điều kiện tự nhiên (hồ sinh học, cánh đồng tưới, đất ngập nước, bãi lọc ngầm trồng sậy/lục bình) và điều kiện nhân tạo (bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank, bể lọc dính bám, mương oxy hóa, đĩa quay sinh học RBC, bể phản ứng kỵ khí UASB, hầm biogas).
Dây chuyền xử lý nước thải điển hình được khái quát qua các công đoạn: Tiền xử lý/Sơ bộ $\rightarrow$ Xử lý sơ cấp (Bậc I) $\rightarrow$ Xử lý thứ cấp (Bậc II) $\rightarrow$ Xử lý bậc cao (Bậc III) $\rightarrow$ Khử trùng $\rightarrow$ Xử lý cặn bùn.
Chương III: Giới thiệu về dự án khu nghỉ dưỡng cao cấp tại khu Dinh I – TP. Đà Lạt
Chương III cung cấp hồ sơ pháp lý, hiện trạng mặt bằng và các số liệu khảo sát môi trường nền tại vị trí thực hiện dự án:
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH KGIM (trụ sở tại Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc; đại diện pháp luật: Ông Lee Don Young - Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc), hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 421043000306 do UBND tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 16/07/2008.
- Phân khu chức năng: Dự án được chia thành Khu vực I (khu bảo vệ nguyên trạng gồm các biệt thự hiện hữu, đường hầm ngầm, vườn hoa, vườn ngự uyển) và Khu vực II (đất rừng cảnh quan cho phép xây dựng mới các công trình dịch vụ nghỉ dưỡng).
- Điều kiện địa chất công trình: Khảo sát qua 5 hố khoan sâu đến 25m ghi nhận 4 phân tầng địa chất chủ đạo:
| Lớp đất |
Mô tả địa chất |
Độ ẩm $W$ (%) |
Dung trọng ướt $\gamma_w$ ($\text{g/cm}^3$) |
Lực dính $C$ ($\text{kg/cm}^2$) |
Góc ma sát $\phi$ |
Chỉ số SPT ($N$) |
Đánh giá sức chịu tải |
| Lớp 1 |
Sét bột màu nâu vàng, dẻo cứng |
25,2 |
1,812 |
0,246 |
$11^\circ 00'$ |
9 - 15 |
Trung bình |
| Lớp 2 |
Á sét màu nâu vàng xám trắng, dẻo cứng đến nửa cứng |
20,5 |
1,909 |
0,292 |
$13^\circ 00'$ |
14 - 25 |
Trung bình |
| Lớp TK |
Á sét sỏi sạn màu xám trắng (dạng thấu kính), cứng |
16,1 |
1,974 |
0,537 |
$16^\circ 45'$ |
31 - 35 |
Cao |
| Lớp 3 |
Sét bột màu nâu vàng đốm đỏ, nửa cứng đến cứng |
21,9 |
1,858 |
0,381 |
$14^\circ 35'$ |
16 - 36 |
Trung bình đến cao |
- Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ không khí trung bình $18^\circ\text{C}$; độ ẩm trung bình năm đạt 86 - 87% (tháng 7 đến tháng 10 đạt trên 90%); số ngày mưa trung bình 162 - 195 ngày/năm; tổng số giờ nắng trung bình $2.079\text{ h/năm}$; tốc độ gió trung bình 2,1 m/s (cực đại 23 m/s); số ngày dông trung bình 66 ngày/năm và sương mù 97 ngày/năm. Thủy văn chi phối bởi hệ thống sông Đa Dâng, Đa Nhim và La Ngà.
- Hiện trạng môi trường nền (quan trắc tháng 09/2009):
| Vị trí đo |
Bụi ($\text{mg/m}^3$) |
$\text{SO}_2$ ($\text{mg/m}^3$) |
$\text{NO}_x$ ($\text{mg/m}^3$) |
$\text{CO}$ ($\text{mg/m}^3$) |
Độ ồn ($\text{dBA}$) |
| Trong khuôn viên dự án |
0,046 |
0,103 |
0,037 |
2,3 |
45 - 50 |
| Ranh giới đường giao thông |
0,121 |
0,212 |
0,201 |
15,6 |
60 - 65 |
| Tiêu chuẩn cho phép (TCVN) |
$\le 0,3$ |
$\le 0,35$ |
$\le 0,2$ |
$\le 30$ |
$\le 60$ |
Chương 4: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu nghỉ dưỡng cao cấp tại khu Dinh I – TP. Đà Lạt
Chương 4 là chương tính toán kỹ thuật trọng tâm của khóa luận:
- Cơ sở lựa chọn công nghệ: Dựa trên lưu lượng thiết kế $150\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, đặc tính nước thải sinh hoạt có tỷ lệ $\text{BOD}_5 : \text{N} : \text{P}$ thuận lợi cho quá trình oxy hóa sinh học, địa hình đồi dốc tự nhiên của Dinh I và yêu cầu xử lý đảm bảo quy chuẩn bảo vệ nguồn nước.
- Dây chuyền công nghệ đề xuất:
Nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại $\rightarrow$ Song chắn rác $\rightarrow$ Ngăn tiếp nhận/Bể thu gom $\rightarrow$ Bể điều hòa lưu lượng và nồng độ $\rightarrow$ Bể lắng đợt 1 $\rightarrow$ Bể sinh học hiếu khí Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng đợt 2 $\rightarrow$ Bể khử trùng (tiếp xúc hóa chất Clo) $\rightarrow$ Bể chứa nước sạch xả ra nguồn tiếp nhận.
Bùn tươi từ bể lắng 1 và bùn hoạt tính dư từ bể lắng 2 được dẫn về Bể chứa bùn để nén và xử lý định kỳ; một phần bùn hoạt tính từ đáy bể lắng 2 được bơm tuần hoàn về bể Aerotank nhằm duy trì nồng độ vi sinh vật.
- Tính toán thiết kế công trình đơn vị:
- Song chắn rác (SCR): Xác định kích thước khe hở, tiết diện mương dẫn, lượng rác giữ lại và tổn thất áp lực qua song chắn.
- Bể điều hòa: Tính toán dung tích điều hòa trên biểu đồ dao động lưu lượng theo giờ, bố trí hệ thống sục khí chống lắng cặn.
- Bể lắng đợt 1: Tính toán diện tích bề mặt lắng, chiều sâu hữu ích, máng thu nước bề mặt và thể tích chứa cặn lắng sơ cấp.
- Bể sinh học hiếu khí Aerotank: Tính toán thể tích bể dựa trên tải trọng hữu cơ, thời gian lưu nước, các hệ số động học thực nghiệm $a, b$ ở nhiệt độ $\ge 20^\circ\text{C}$, nhu cầu cung cấp oxy hòa tan và lựa chọn thiết bị phân phối bọt khí mịn.
- Bể lắng đợt 2: Tính toán diện tích lắng bùn hoạt tính, lưu lượng bùn tuần hoàn và hệ thống gạt bùn đáy.
- Bể khử trùng, Bể chứa nước sạch và Bể chứa bùn: Tính toán liều lượng hóa chất clo, thời gian tiếp xúc khử trùng và thể tích tích trữ bùn.
- Dự toán kinh phí: Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng các hạng mục công trình, kinh phí mua sắm thiết bị và lập dự trù chi phí vận hành thường niên (hóa chất, điện năng tiêu thụ của máy bơm/máy thổi khí, nhân công vận hành, chi phí bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu đề ra với các kết quả cụ thể:
- Thiết lập hoàn chỉnh dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt công suất $150\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ kết hợp giữa xử lý cơ học (song chắn rác, lắng sơ cấp), sinh học hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng (Aerotank), lắng thứ cấp và khử trùng hóa chất.
- Hoàn thành bảng tính toán thủy lực và kích thước hình học chi tiết của từng công trình đơn vị trong trạm xử lý, cung cấp thông số kỹ thuật cho thiết bị máy thổi khí, hệ thống phân phối bọt khí mịn và bơm bùn tuần hoàn.
- Tổng hợp hệ thống dữ liệu khảo sát nền thực tế tại khu vực Dinh I (gồm 4 phân tầng địa chất chịu tải, chuỗi số liệu khí tượng thủy văn 4 năm 2004 - 2007 và kết quả quan trắc chất lượng không khí, tiếng ồn theo TCVN 5937:2005 và TCVN 5949:1998).
- Lập dự toán tài chính chi tiết bao gồm tổng mức vốn đầu tư xây dựng công trình, chi phí thiết bị và các khoản mục chi phí quản lý vận hành định kỳ.
- Đề xuất giải pháp quản lý đồng bộ: kết hợp xử lý sơ bộ tại nguồn bằng bể tự hoại 3 ngăn tại các khu biệt thự và chuyển tiếp về trạm xử lý tập trung, bảo đảm giữ gìn vệ sinh môi trường và cảnh quan sinh thái rừng Dinh I.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu đầu vào:
- Số liệu quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước mặt tại hiện trường được thực hiện trong thời điểm mùa khô (tháng 09/2009), chưa phản ánh toàn diện dao động chất lượng nước trong mùa mưa kéo dài tại Đà Lạt.
- Tính toán công nghệ dựa trên thông số thiết kế giả định theo công suất $150\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$; khi khu nghỉ dưỡng đi vào vận hành thực tế, biến động lượng khách lưu trú theo mùa cao điểm du lịch có thể tạo ra sự dao động lớn về tải lượng hữu cơ.
Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo được đề xuất:
- Khảo sát bổ sung và theo dõi chất lượng nước thải thực tế sau khi công trình đưa vào vận hành thử nghiệm nhằm tinh chỉnh chế độ cấp khí và tỷ lệ tuần hoàn bùn.
- Nghiên cứu giải pháp tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới thảm cỏ, cây xanh trong khuôn viên cảnh quan 18 ha của khu nghỉ dưỡng Dinh I nhằm tiết kiệm nguồn nước cấp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị khi thực hiện đồ án tốt nghiệp về thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho các khu du lịch, resort, khách sạn.
- Các kỹ sư thiết kế công trình môi trường cần tra cứu phương pháp tính toán từng bước các công trình đơn vị (bể điều hòa, lắng 1, Aerotank, lắng 2, bể khử trùng) và hồ sơ số liệu điều kiện tự nhiên, địa chất công trình đặc thù tại khu vực TP. Đà Lạt.
Câu hỏi thường gặp
Công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải trong khóa luận là bao nhiêu?
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu nghỉ dưỡng cao cấp tại Dinh I được tính toán thiết kế với công suất $150\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
Chủ đầu tư của dự án khu nghỉ dưỡng cao cấp Dinh I là đơn vị nào?
Chủ dự án là Công ty TNHH KGIM (Hàn Quốc), đại diện bởi ông Lee Don Young (Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc), hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 421043000306 do UBND tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 16/07/2008.
Khảo sát địa chất tại khu đất dự án Dinh I ghi nhận những lớp đất nào?
Kết quả khoan khảo sát 5 hố khoan sâu 25m ghi nhận 4 phân tầng: Lớp 1 (đất sét bột màu nâu vàng, dẻo cứng, SPT $N = 9 - 15$); Lớp 2 (á sét màu nâu vàng xám trắng, dẻo cứng đến nửa cứng, SPT $N = 14 - 25$); Lớp đất thấu kính TK (á sét sỏi sạn màu xám trắng, cứng, SPT $N = 31 - 35$); Lớp 3 (đất sét bột màu nâu vàng đốm đỏ, nửa cứng đến cứng, SPT $N = 16 - 36$).
Tỷ lệ dinh dưỡng tiêu chuẩn cần thiết cho quá trình xử lý sinh học hiếu khí được nêu trong tài liệu là gì?
Khóa luận xác định tỷ lệ dinh dưỡng tiêu chuẩn cho vi sinh vật trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí là $\text{BOD}_5 : \text{N} : \text{P} = 100 : 5 : 1$.
Quy trình công nghệ xử lý nước thải chính được lựa chọn bao gồm các công trình đơn vị nào?
Quy trình công nghệ gồm: Song chắn rác $\rightarrow$ Ngăn tiếp nhận $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể lắng đợt 1 $\rightarrow$ Bể Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng đợt 2 $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Bể chứa nước sạch; bùn thải từ bể lắng 1 và bùn dư bể lắng 2 được gom về Bể chứa bùn để nén và xử lý.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Xuân Sơn đã hoàn thành việc tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất $150\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ phục vụ Dự án khu nghỉ dưỡng cao cấp Dinh I – TP. Đà Lạt. Dây chuyền công nghệ đề xuất ứng dụng phương pháp sinh học hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng (Aerotank) kết hợp lắng và khử trùng, phù hợp với đặc tính dòng thải sau bể tự hoại và điều kiện tự nhiên khu vực đồi cao nguyên. Công trình bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, tích hợp số liệu hiện trạng địa chất, khí tượng thủy văn thực tế và đưa ra dự toán kinh phí hoàn chỉnh cho quá trình triển khai đầu tư.