Tổng quan nghiên cứu

Sự cạn kiệt nhanh chóng của nguồn nhiên liệu hóa thạch cùng áp lực giảm phát thải khí nhà kính, nơi CO2 chiếm hơn 70% tổng lượng khí gây hiệu ứng nhà kính toàn cầu, đang thúc đẩy ngành kỹ thuật ô tô và máy động lực tìm kiếm các nguồn năng lượng tái tạo thay thế. Tại Việt Nam, với hơn 40 triệu tấn phụ phẩm nông nghiệp và hàng chục triệu tấn rác thải sinh hoạt phát sinh mỗi năm, nguồn nhiên liệu khí sinh học như biogas, khí tổng hợp syngas và khí bãi chôn lấp landfillgas sở hữu tiềm năng ứng dụng vô cùng to lớn. Tuy nhiên, việc ứng dụng trực tiếp các loại khí này trên động cơ diesel truyền thống gặp nhiều thách thức do sự biến thiên thành phần hóa học, đặc tính bắt cháy trễ và nguy cơ sụt giảm công suất hữu ích.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí Động lực của tác giả Nguyễn Minh Tâm, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Huỳnh Thanh Công tại Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (hoàn thành tháng 01 năm 2021), tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Đánh giá định lượng đặc tính sự cháy và phát thải của động cơ diesel 01 xy lanh khi chuyển đổi sang sử dụng hỗn hợp lưỡng nhiên liệu. Đề tài khảo sát chi tiết các cấu hình kết hợp gồm diesel-biogas, diesel-syngas và diesel-landfillgas với 5 tỷ lệ thay thế từ 10% đến 50% trên toàn bộ dải vận tốc từ 1000 đến 2600 vòng/phút ở chế độ toàn tải 100%. Công trình mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu mô phỏng chuẩn xác giúp cắt giảm từ 20% đến 45% muội than SOOT và tiết kiệm đáng kể nguồn dầu diesel khoáng cho các phương tiện và trạm phát điện tĩnh tại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết nhiệt động lực học động cơ đốt trong và Lý thuyết động hóa học quá trình cháy màng lửa trong môi trường hòa khí phân lớp. Hai mô hình nhiệt động lực học nền tảng gồm Định luật bảo toàn khối lượng và Định luật thứ nhất nhiệt động lực học đối với thể tích kiểm soát trong xy lanh, xác định biến thiên nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và phần trăm khối lượng từng cấu tử khí.

Mô hình cháy Vibe hai vùng (Vibe 2-zone) được ứng dụng nhằm phân tách không gian buồng đốt thành vùng đã cháy và vùng chưa cháy, cho phép tính toán chính xác tốc độ tỏa nhiệt và dự báo hiện tượng kích nổ với tham số hình dạng a được xác lập ở mức chuẩn 6,9.

Khung lý thuyết của đề tài bao quát 4 khái niệm kỹ thuật cốt lõi:

  • Động cơ lưỡng nhiên liệu (Dual Fuel): Cơ chế cấp nhiên liệu khí đồng nhất qua đường nạp và sử dụng một lượng tia phun mồi diesel tự cháy do nén ở góc phun sớm 20 độ trước điểm chết trên để kích hoạt màng lửa.
  • Mô hình truyền nhiệt Woschni: Tính toán tổn thất nhiệt qua vách buồng cháy, đỉnh piston và nắp quy lát dựa trên các số không thứ nguyên Nusselt, Reynolds và Prandtl với hệ số Pr ấn định 0,74.
  • Cơ chế oxy hóa Carbon Monoxide (CO): Mô hình động hóa học xác định tốc độ chuyển hóa qua hai phản ứng thuận nghịch giữa CO với gốc tự do OH và phân tử O2.
  • Cơ chế hình thành NOx nhiệt Zeldovich mở rộng: Hệ thống 6 phản ứng động học nhiệt độ cao mô tả sự phân ly và kết hợp của phân tử Nitơ trong pha khí cháy.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp mô phỏng số nhiệt động lực học 1D chuyên sâu trên phần mềm chuyên ngành AVL Boost phiên bản 2013, kết hợp đối chứng dữ liệu thực nghiệm đo đạc từ băng thử. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 54 kịch bản vận hành độc lập, được thiết lập đồng bộ theo ma trận đa biến giữa 9 mốc tốc độ động cơ (từ 1000 đến 2600 vòng/phút với bước nhảy 200 vòng/phút) và 6 mức tỷ lệ phối trộn nhiên liệu (100% diesel khoáng cùng 5 tỷ lệ lưỡng nhiên liệu 90/10, 80/20, 70/30, 60/40, 50/50). Phương pháp chọn mẫu ma trận toàn phần được áp dụng nhằm bao quát toàn diện chế độ làm việc liên tục của động cơ tĩnh tại ở điều kiện 100% tải.

Lý do lựa chọn phần mềm AVL Boost phiên bản 2013 là nhờ khả năng giải tích phân số chính xác các phương trình vi phân nhiệt động lực học dòng khí, mô phỏng phản ứng cháy buồng đốt và dự báo khí thải với sai số kiểm chứng dưới 5% so với thực nghiệm. Đối tượng nghiên cứu là động cơ diesel 01 xy lanh Vikyno RV125-2 phun trực tiếp. Nguồn dữ liệu hình học, tỷ số nén và hành trình piston được trích xuất từ bản vẽ kỹ thuật của Công ty SVEAM, kết hợp các thông số biên về nhiệt độ khí nạp, áp suất khí quyển và nhiệt độ dầu bôi trơn thu thập tại Phòng thí nghiệm Động cơ đốt trong trong suốt quá trình nghiên cứu từ tháng 09/2020 đến tháng 01/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về diễn biến áp suất cực đại trong xy lanh: Áp suất cháy cực đại của tất cả các loại nhiên liệu đều đạt giá trị cao nhất tại dải tốc độ từ 1200 đến 1400 vòng/phút rồi giảm dần khi tốc độ tăng lên 2600 vòng/phút. Tại mốc 1200 vòng/phút, khi tăng tỷ lệ thay thế khí từ 10% lên 50%, áp suất cực đại của hỗn hợp diesel-syngas giảm từ 0,45% đến 1,91%, diesel-biogas giảm từ 0,59% đến 2,98%, và diesel-landfillgas giảm mạnh nhất từ 1,55% đến 5,57% so với khi chạy 100% diesel. Áp suất cực đại xếp theo thứ tự giảm dần: diesel-syngas > diesel-biogas > diesel-landfillgas.

Thứ hai, về đặc tính nhiệt độ cực đại trong buồng cháy: Nhiệt độ đỉnh đạt cực đại trong dải tốc độ 1400 đến 1600 vòng/phút. Nhiên liệu syngas tạo ra bước đột phá khi làm tăng nhiệt độ cực đại từ 2660 Kelvin ở tỷ lệ pha 10% lên 2667 Kelvin ở tỷ lệ pha 50% tại 1600 vòng/phút do thành phần H2 chiếm 50% thể tích giúp đẩy nhanh tốc độ lan truyền màng lửa. Ngược lại, tại cùng mốc tốc độ 1600 vòng/phút, biogas làm giảm nhiệt độ đỉnh từ 1,93% đến 2,28% và landfillgas làm giảm từ 1,99% đến 2,36% do sự hiện diện của khí trơ CO2 chiếm 35% trong biogas và N2 chiếm 49,5% trong landfillgas.

Thứ ba, về đặc tính phát thải khí ô nhiễm: Nồng độ phát thải CO có xu hướng tăng nhẹ theo tốc độ vòng quay nhưng giảm rõ rệt khi bổ sung nhiên liệu khí so với diesel nguyên chất. Đối với phát thải bồ hóng SOOT, khi tỷ lệ thay thế khí vượt ngưỡng 30%, lượng SOOT giảm đột biến so với diesel truyền thống. Mức độ phát thải CO và SOOT tổng thể được xếp theo thứ tự sạch dần: diesel-landfillgas < diesel-biogas < diesel-syngas.

Thảo luận kết quả

Hiện tượng sụt giảm áp suất chỉ thị cực đại khi tăng tỷ lệ khí thay thế bắt nguồn từ việc nhiên liệu khí nạp vào đường ống đã chiếm chỗ một phần thể tích không khí tươi, làm giảm hệ số nạp và giảm tổng mật độ năng lượng nhiệt nạp vào xy lanh. Xu hướng nhiệt động học này được thể hiện trực quan thông qua đồ thị đường đặc tính áp suất theo góc quay trục khuỷu và biểu đồ so sánh công suất tại tốc độ định mức 2000 vòng/phút, phản ánh rõ mức độ trễ của quá trình cháy khuếch tán. Kết quả này tương đồng với các công bố quốc tế của Mahmoodi và cộng sự, trong đó ghi nhận mức suy giảm nhiệt độ từ 3,5% đến 7,9% khi vận hành động cơ RCCI với nhiên liệu biogas.

Sự suy giảm vượt bậc của phát thải NOx ở cấu hình diesel-biogas và diesel-landfillgas được giải thích bởi sự có mặt của khí CO2 (nhiệt dung riêng cao) và N2 đóng vai trò như môi chất đệm hấp thụ nhiệt, kéo nhiệt độ cục bộ trong buồng cháy xuống dưới ngưỡng kích hoạt nhiệt động lực học của chuỗi phản ứng Zeldovich. Đồng thời, cấu trúc hòa trộn trước đồng nhất giữa khí sinh học và không khí đã triệt tiêu các vùng cục bộ thừa nhiên liệu, ngăn chặn tận gốc quá trình ngưng tụ hạt carbon tạo muội than SOOT, thể hiện rõ qua bảng tổng hợp phát thải đa thông số tại tốc độ 2000 vòng/phút.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tối ưu hóa tỷ lệ hòa trộn khí ở mức 20% đến 30% đối với biogas và syngas nhằm bảo đảm công suất động cơ không sụt giảm quá 3% trong khi cắt giảm thành công trên 25% lượng phát thải muội than SOOT. Giải pháp này cần được các kỹ sư vận hành trạm máy phát điện áp dụng ngay trong 3 tháng đầu triển khai.

Thứ hai, thiết kế và chế tạo hệ thống phun khí điện tử đa điểm (Electronic Gas Port Injection) thay thế bộ trộn khí cơ khí kiểu mixer, nhằm nâng cao độ đồng đều hòa khí giữa các chu kỳ với mục tiêu sai số phân phối dưới 1,5%. Nhiệm vụ này giao cho các nhóm nghiên cứu cơ điện tử ô tô hoàn thiện trong vòng 6 đến 12 tháng.

Thứ ba, hiệu chỉnh góc phun sớm của vòi phun diesel tăng thêm từ 2 đến 4 độ góc quay trục khuỷu khi tỷ lệ thay thế khí vượt quá 35%, nhằm bù đắp thời gian cháy trễ và nâng áp suất cực đại thêm 4% đến 6%. Các xưởng bảo dưỡng và cải tiến động cơ cần thực hiện quy trình hiệu chuẩn này trong thời gian 6 tháng.

Thứ tư, ban hành quy chuẩn kỹ thuật cấp quốc gia về hệ thống tách lọc ẩm và khử lưu huỳnh H2S cho khí landfillgas và biogas, khống chế nồng độ H2S dưới 50 ppm để triệt tiêu nguy cơ ăn mòn buồng đốt. Đề xuất Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Bộ Giao thông Vận tải phối hợp triển khai trong lộ trình 12 đến 18 tháng tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Kỹ thuật Cơ khí Động lực, Kỹ thuật Ô tô và Năng lượng tái tạo: Luận văn cung cấp toàn bộ quy trình thiết lập mô hình 1D trên AVL Boost phiên bản 2013, hệ thống phương trình nhiệt động học và bộ thông số biên thực tế để phục vụ giảng dạy và mở rộng nghiên cứu chuyên sâu.

Thứ hai, kỹ sư nghiên cứu và phát triển (R&D) tại các nhà máy sản xuất động cơ và máy nông nghiệp: Ứng dụng trực tiếp các số liệu kết cấu của động cơ Vikyno RV125-2 để thiết kế bộ kít chuyển đổi lưỡng nhiên liệu thương mại hóa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao.

Thứ ba, ban quản lý các dự án xử lý chất thải rắn, chủ trang trại chăn nuôi quy mô lớn và nhà máy đường: Sử dụng luận văn làm tài liệu khả thi để đầu tư lắp đặt các tổ máy phát điện tự dùng từ nguồn biogas và landfillgas nội bộ công suất từ 10 kW đến 100 kW, giúp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí điện năng.

Thứ tư, chuyên viên tư vấn chính sách môi trường và tiêu chuẩn khí thải thuộc các cơ quan quản lý nhà nước: Khai thác dữ liệu định lượng về phát thải CO, NOx, SOOT để xây dựng khung kỹ thuật hỗ trợ chuyển đổi năng lượng xanh cho hơn 500 cụm công nghiệp nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc sử dụng Syngas lại làm tăng nhiệt độ cháy cực đại trong khi Biogas và Landfillgas làm giảm nhiệt độ? Syngas chứa tới 50% thể tích là khí Hydro (H2) với vận tốc cháy màng lửa cực cao và khoảng nhiệt độ bắt cháy rộng, thúc đẩy tốc độ tỏa nhiệt nhanh làm nhiệt độ đỉnh tăng lên 2667 Kelvin. Trong khi đó, Biogas chứa 35% CO2 và Landfillgas chứa 49,5% N2 là các khí trơ có nhiệt dung riêng lớn, hấp thụ nhiệt làm giảm nhiệt độ đỉnh buồng cháy.

Động cơ chuyển đổi sang dùng lưỡng nhiên liệu có xuất hiện hiện tượng kích nổ không? Động cơ không bị kích nổ trong suốt dải thử nghiệm từ 1000 đến 2600 vòng/phút. Thành phần khí CO2 trong biogas và N2 trong landfillgas đóng vai trò như chất hãm kích nổ tự nhiên, giúp quá trình tăng áp diễn ra êm dịu, giảm thiểu rung giật và tiếng ồn cơ khí so với khi chạy thuần diesel.

Tỷ lệ thay thế nhiên liệu khí nào mang lại hiệu quả kinh tế - kỹ thuật tối ưu nhất? Tỷ lệ thay thế từ 20% đến 30% nhiên liệu khí được đánh giá là tối ưu nhất. Ở ngưỡng này, áp suất cực đại chỉ giảm nhẹ dưới 2%, công suất máy duy trì ổn định, trong khi lượng phát thải SOOT và mức tiêu hao dầu diesel khoáng giảm trên 20% ở dải tốc độ định mức 2000 vòng/phút.

Mô hình cháy Vibe hai vùng trên phần mềm AVL Boost có ưu điểm gì nổi bật? Mô hình Vibe 2-zone tính toán độc lập trạng thái nhiệt động của hai vùng khí đã cháy và chưa cháy, cho phép dự báo chính xác đường cong tỏa nhiệt thực tế, tốc độ truyền nhiệt qua vách xy lanh và nồng độ khí thải ô nhiễm với tham số định dạng m linh hoạt và tham số cố định a đạt mức 6,9.

Có cần thay đổi kết cấu cơ khí chính của động cơ diesel khi chuyển sang dùng lưỡng nhiên liệu không? Không cần thay đổi kết cấu cơ khí chính như piston, thanh truyền hay nắp máy. Hệ thống chỉ cần lắp thêm bộ trộn khí trên đường nạp và giữ nguyên hệ thống phun dầu diesel nguyên bản với lượng phun mồi tối thiểu duy trì từ 10% đến 20% định mức để kích nổ hỗn hợp khí.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công mô hình mô phỏng nhiệt động học hoàn chỉnh của động cơ diesel 01 xy lanh Vikyno RV125-2 trên phần mềm AVL Boost phiên bản 2013 với 54 kịch bản vận hành chi tiết.
  • Chứng minh rõ nét quy luật nhiệt động: Syngas làm tăng nhiệt độ cực đại lên 2667 Kelvin nhờ 50% hàm lượng H2, trong khi Biogas và Landfillgas giúp hạ nhiệt độ đỉnh từ 1,93% đến 2,36%.
  • Xác lập bằng chứng định lượng khẳng định việc thay thế diesel bằng nhiên liệu khí giúp giảm thiểu rõ rệt phát thải bồ hóng SOOT và khí độc CO, đặc biệt ở các tỷ lệ pha trộn từ 30% đến 50%.
  • Đưa ra khuyến nghị kỹ thuật chuẩn xác về tỷ lệ thay thế tối ưu từ 20% đến 30% nhằm dung hòa hoàn hảo giữa chỉ tiêu công suất và mục tiêu bảo vệ môi trường.
  • Đóng góp luận cứ khoa học vững chắc phục vụ chiến lược nội địa hóa công nghệ động cơ lưỡng nhiên liệu tận dụng chất thải sinh học tại Việt Nam.

Đóng góp then chốt của công trình là cung cấp giải pháp mô phỏng số chuẩn hóa kết hợp bộ số liệu thực nghiệm tin cậy cho quá trình chuyển đổi năng lượng xanh. Trong lộ trình 12 tháng tới, các thử nghiệm thực tế trên trạm phát điện nông thôn sẽ được đẩy mạnh. Quý độc giả, kỹ sư và các đơn vị doanh nghiệp quan tâm hãy kết nối với nhóm tác giả tại Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh để tiếp nhận chuyển giao mô hình và hợp tác phát triển công nghệ!