CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP MAY CÔNG TIẾN 1.1 Giới thiệu chung về Công ty CP May Công Tiến 1.1 Vị trí địa lý: Công ty CP May Công Tiến nằm trên đường Mạc Văn Thành thuộc tỉnh lộ 871, ( SỐ 27 MẠC VĂN THÀNH, KHU PHỐ 1, PHƯỜNG 3, THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG ) Tổng diện tích công ty được sử dụng theo Quyết định của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Tiền Giang: 15.2 Điều kiện tự nhiên của khu vực 1. Địa hình khu vực nhìn chung tương đối bằng phẳng, có độ dốc tự nhiên về hướng Tây. Khí hậu Tiền Giang mang tính chất nội chí tuyến - cận xích đạo và khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nhiệt độ bình quân cao và nóng quanh năm. Nhiệt độ bình quân trong năm là 27 - 27,90 C; tổng tích ôn cả năm 10.
Có 2 mùa : Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau ; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (thường có hạn Bà chằng vào tháng 7, tháng 8). Tiền Giang nằm trong dãy ít mưa, lượng mưa trung bình 1.424mm/năm và phân bố ít dần từ bắc xuống nam, từ tây sang đông; Độ ẩm trung bình 80 - 85%. Gió : có 2 hướng chính là Đông bắc (mùa khô) và Tây nam (mùa mưa); tốc độ trung bình 2,5 - 6m/s.3 Thủy văn Trong khu vực xung quanh công ty không có sông suối hay nguồn nước mặt. Nước ngầm ở độ sâu 40m có lưu lượng và chất lượng tốt.2 Cơ sở hạ tầng 1.1 Hệ thống giao thông Trang 4 Đồ án tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Đình Lộc GVHD: Ts.
Nguyễn Xuân Trường Công ty CP May Công Tiến rất thuận lợi về mặt giao thông vì nằm cạnh quốc lộ 50 cách TpHCM 50km.2 Hệ thống cấp thoát nước 1.1 Nguồn cung cấp nước sạch Nguồn nước ngầm: nước ngầm ở độ sâu 40m có lưu lượng và chất lượng tốt. Hiện nay người dân ở đây đang khai thác các tầng này để phục vụ cho mục đích cấp nước sinh hoạt.2 Hệ thống thoát nước Hệ thống cống thoát nước của Công ty CP May Công Tiến được thiết kế chạy dọc theo các trục đường giao thông theo hệ thống thoát nước cũa Thị xã Gò Công. Sử dụng hệ thống hỗn hợp cống bê tông cốt thép (BTCT) để dẫn nước.3 Hệ thống cấp điện và phân phối điện Hệ thống cung cấp điện cho Công ty CP May Công Tiến được hòa chung vào lưới điện ổn định của Thị xã Gò Công 110/22 (15) KV dọc theo các trục đường để cung cấp điện cho nhà máy.4 Hệ thống thông tin liên lạc Hệ thống cáp quang thông tin liên lạc được chủ đầu tư và Bưu điện tỉnh Tiền Giang hợp tác đầu tư.3 Quy trình sản xuất Các nguyên liệu thô là vải được vẽ, cắt định hình các chi tiết may. Sau đó may ghép nối các chi tiết thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Trang 5 Đồ án tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Đình Lộc GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trường 1.1 Qui trình công nghệ sản xuất : Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất của Công ty CP May Công Tiến 1.2 Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất Công ty chuyên sản xuất gia công cho nước ngoài nên lượng nguyên liệu sử dụng hoàn toàn phụ thuộc vào số lượng sản phẩm được sản xuất theo hợp đồng. Nguyên vật liệu được bên nước ngoài cung cấp đầy đủ theo số lượng gia công. Nguyên liệu để sản xuất giày bao gồm nguyên liệu chính, phụ.
Ngoài ra còn có bao bì và các phần phụ khác.3 Sản phẩm Sản phẩm may mặc gia công theo đơn đặt hàng, tùy theo hợp đồng gia công và yêu cầu của thị trường. Số sản phẩm của năm sản xuất ổn định là: 2.4 Các nguồn phát sinh và đặc tính của nước thải 1.1 Chất thải rắn Trang 6 Đồ án tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Đình Lộc GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trường Chất thải rắn chủ yếu trong quá trình sản xuất là các nguyên liệu rơi vãi và bao bì, giấy gói hỏng, ngoài ra còn có rác thải sinh hoạt từ các hoạt động của công nhân.2 Khí thải Các máy móc sử dụng trong dây chuyền công nghệ đều chạy bằng điện và không có khói thải. Ngoài ra, công ty có sử dụng máy phát điện nên thải ra một lượng khí thải nhất định CO, CO2, NOx, SOx… 1.3 Nước thải Công ty CP May Công Tiến chuyên sản xuất và gia công các mặt hàng may mặc.
Các công đoạn sản xuất không dùng nước. Nước thải phát sinh tại công ty chủ yếu là nước thải từ khâu vệ sinh của cán bộ công nhân viên trong nhà máy (nước thải sinh hoạt) và khâu vệ sinh sàn các phân xưởng (nước thải sản xuất) Trang 7 Đồ án tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Đình Lộc GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trường CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT & CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 2.1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt 2.1 Nguồn phát sinh, đặc tính nước thải sinh hoạt Nguồn phát sinh tại khu dân cư Đất Mới chủ yếu là nước thải sinh hoạt trong quá trình hoạt động vệ sinh của dân cư khu dự án. Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD5/COD), các chất dinh dưỡng (Nitơ, phospho), các vi trùng gây bệnh (E.
Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: lưu lượng nước thải; tải trọng chất bẩn tính theo đầu người. Tải trọng chất bẩn của nước thải sinh hoạt tính theo đầu người phụ thuộc vào: mức sống, điều kiện sống, tập quán sống và các điều kiện địa phương. Tải trọng chất bẩn được xác định trong Bảng 2.1 Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người. Chỉ tiêu ô nhiễm Khối lượng (g/người.ngày) Chất rắn lơ lửng (SS) 60-65 BOD5 nước thải đã lắng 30-35 BOD5 nước thải chưa lắng 65 Nitơ của các muối Amoni (N-NH4) 8 phosphat (P2O5) 3,3 Clorua (Cl-) 10 Các chất hoạt động bề mặt 2-2,5 Nguồn: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 51-2008).2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước thải.
Ngoài ra lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt. Trang 8 Đồ án tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Đình Lộc GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trường Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại : Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con người từ các phòng vệ sinh; Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã, dầu mỡ từ các nhà bếp, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nước rửa vệ sinh sàn nhà… Đặc tính và thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt từ các khu phát sinh nước thải này đều giống nhau, chủ yếu là các chất hữu cơ, trong đó phần lớn các loại carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Khi phân hủy thì vi sinh vật cần lấy oxi hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ trên thành CO2, N2, H2O, CH4,… Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân hủy hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5.
Chỉ số này biểu diễn lượng oxi cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải. Như vậy chỉ số BOD5 càng cao cho thấy chất hữu cơ có trong nước thải càng lớn, oxi hòa tan trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nước thải cao hơn.2 Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải 2.1 Thông số vật lý 2. Hàm lượng chất rắn lơ lửng Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total) Suspended Solids – (T)SS - SS) có thể có bản chất là: - Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (Phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét); - Các chất hữu cơ không tan; - Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…). Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong quá trình xử lý.
Mùi Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S _ mùi trứng thối. Các hợp chất khác, chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S. Trang 9 Đồ án tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Đình Lộc GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trường 2.
Độ màu Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc do các sản phẩm được tao ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Đơn vị đo độ màu thông dụng là mgPt/L (thang đo Pt _Co). Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử dụng để đánh giá trạng thái chung của nước thải.2 Thông số hóa học 2. Độ pH của nước pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H+ có trong dung dịch, thường được dùng để biểu thị tính axit và tính kiềm của nước.
Độ pH của nước có liên quan dạng tồn tại của kim loại và khí hoà tan trong nước. pH có ảnh hưởng đến hiệu quả tất cả quá trình xử lý nước. Độ pH có ảnh hưởng đến các quá trình trao chất diễn ra bên trong cơ thể sinh vật nước. Do vậy rất có ý nghĩa về khía cạnh sinh thái môi trường 2.
Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD) COD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ. Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hoá toàn bộ các chất hoá học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá một phần các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ bởi vi sinh vật. COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ nói chung và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân hủy sinh học của nước từ đó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp. Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand - BOD) BOD (Biochemical oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hoá) là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ theo phản ứng: Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung gian Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hoá sinh học xảy ra thì các vi sinh vật sử dụng oxy hoà tan, vì vậy xác định tổng lượng oxy hoà tan cần thiết cho quá trình phân huỷ sinh học là phép đo quan trọng đánh giá ảnh hưởng của một dòng Trang 10 Đồ án tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Đình Lộc GVHD: Ts.