Luận văn thạc sĩ hóa học nghiên cứu thành phần hoá học và thăm dò hoạt tính kháng viêm của cây hầu vĩ tóc uraria crinita

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng viêm của cây hầu vĩ tóc Uraria crinita, mang lại hiểu biết mới cho y học.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Hóa hữu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

56
11
2

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Luận văn thạc sĩ hóa học nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính kháng viêm của cây hầu vĩ tóc (Uraria crinita) là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực dược liệu và hóa học thực vật. Cây hầu vĩ tóc thuộc họ Đậu (Fabaceae) và được biết đến với nhiều công dụng trong y học cổ truyền. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là xác định các hợp chất hóa học có trong cây và thăm dò hoạt tính kháng viêm của chúng. Theo tài liệu, Uraria crinita chứa nhiều hợp chất quý giá như flavonoid, glycoside và saponin, có thể mang lại lợi ích cho sức khỏe con người.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các phương pháp hóa học hiện đại nhằm phân tích và xác định thành phần hóa học của cây Uraria crinita. Phương pháp chiết xuất được sử dụng là chiết xuất bằng dung môi n-hexan và methanol. Các hợp chất được phân tích bằng các kỹ thuật như sắc ký lớp mỏng (TLC), cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), và khối phổ (MS). Kết quả cho thấy cây hầu vĩ tóc chứa nhiều hợp chất flavonoid và isoflavanone, cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm dược phẩm từ nguồn dược liệu này.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy cây Uraria crinita chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học đáng kể. Các hợp chất như lupeol, isoflavanone, và flavonoid đã được xác định có khả năng kháng viêm mạnh. Các thí nghiệm cho thấy các hợp chất này có thể ức chế các phản ứng viêm bằng cách giảm nồng độ các cytokine gây viêm như TNF-α và IL-1. Điều này chứng minh rằng cây hầu vĩ tóc có thể được sử dụng như một nguồn dược liệu tiềm năng cho các sản phẩm điều trị bệnh viêm.

IV. Thảo luận

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cây hầu vĩ tóc (Uraria crinita) không chỉ có giá trị về mặt y học mà còn có tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm dược phẩm tự nhiên. Việc xác định các thành phần hóa học và hoạt tính kháng viêm của cây sẽ mở ra hướng đi mới trong nghiên cứu và phát triển thuốc. Các nghiên cứu tiếp theo cần được thực hiện để khám phá sâu hơn về cơ chế hoạt động của các hợp chất này và khả năng ứng dụng trong điều trị các bệnh viêm nhiễm.

V. Kết luận và kiến nghị

Luận văn đã xác định được các hợp chất hóa học có trong cây hầu vĩ tóc và chứng minh được hoạt tính kháng viêm của chúng. Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ giá trị của cây Uraria crinita trong y học cổ truyền và mở ra cơ hội nghiên cứu mới trong lĩnh vực dược liệu. Để phát huy tiềm năng này, cần có những nghiên cứu sâu hơn về các hợp chất cụ thể và thử nghiệm lâm sàng để xác định hiệu quả điều trị thực tế của chúng.

03/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan: 13 trang Chương 2. Thực nghiệm: 04 trang Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận: 12 trang Phân kết luận và kiến nghị: 01 trang.

Phần tài liệu tham khảo: 05 trang. TONG QUAN TAI LIEU. Sơ lược tình hình nghiên cứu về mặt hóa học của chỉ Uzariz 1. Chỉ Uraria Chi Uraria là một chỉ thuộc họ Đậu (Fabaceae), có khoảng 3S loài, phân bố khắp vùng nhiệt đới, châu Phi, châu Á và Úc.

Một số loài thuộc chỉ này được sử dụng như là các loại thuốc dân gian để điều trị bệnh lật , ho, ớn lạnh và sốt, hoặc dé điều trị sưng, loét va dau da day (26],[43] Các loài thuộc chỉ này tuy được sử dụng rộng rãi trong y học dân gian nhưng đến nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu vẻ thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học của chúng. Một số loài thực vật phô biển thuộc chỉ Uariz được trình bay 6 bang 1. Một số loài thuộc chỉ Urariz và vùng phân bố Tên loi Ving phin bd Uraria acaulis Nam Cue, Campuchia, Thai Lan Uraria campanulata Ấn Độ, Đài Loan, Thai Lan Uraria cochinchinensis Chau X Uraria crinita (L.) Desv, ex DC Nam Cue, Chau A Uraria lagopodioides (L.) Desv, ex DC | Ue, Chiu X Uraria picta (Jacq.) Desv, ex DC ‘An BG, Chau A, quân dio Malaixia Uraria rufescens (DC.,) Schimder ‘An D6, Dong Nam A Uraria balansae Schindl Ue, Chiu A Uraria sinensis Desv. (Hemsl) Trung Quốc Uraria prunellifolia Chau X Uraria neglecta Trung Quốc, Ấn Độ, Nepal Uraria laeei Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Việt Nam, Thái Lan Uraria cochinchinensis Trung Quoc Uraria rotundata Chau A 1.

Kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loai thuge chi Uraria > Uraria picta (Đuôi chồn màu), Phân bố: Châu Phi, Án Độ, Nam Trung Quốc, Đông Dương, quần đảo Malaixia, Châu Úc. Ở nước ta, thường gặp trong các đồi cỏ, trên bờ các sông, dọc đường đi, từ Hoà Bình cho tới Lâm Đồng, Đồng Nai. Công dụng: Quả dùng chữa loét mồm của trẻ em (ở Punjab). Cây có khả năng chống độc, dùng trị rắn cắn, ngoài ra có khả năng chống viêm, chống lo âu, chống trằm cảm, 'bệnh suy nhược thần kinh liên quan đến các vấn để về tâm thần, khử trùng và hữu.

ích trong chữa bệnh lậu [10]. [18] Ở An Độ, được sử dụng để điều trị mệt mỏi, loét miệng và một số bệnh rồi loạn phụ khoa. 'Ở Trung Quốc, người ta sử dụng rễ cây để làm mát gan, giúp tiêu iam dau. Mukhlesur Rahman và các công sự đã phân lập từ cao chiết chloroform của cây Uara pieia hai isoflavanone là S,7-dihydroxy-2'-methoxy-3'4'- methylenedioxy ¡isoflavanone (1) và 4°,5-dihydroxy-2'3'-dimethoxy-7-(5- hydroxyoxychromen-7yl)-isoflavanone (2) cùng với sáu hợp chất đã biết bao gồm.

cc isoflavanone, triterpene va steroid [29] OH Ho. oH 0 OH 0 Meo! OH OMe ® @ > Uraria sinensis Phân bố: Là một loại thảo mộc lâu năm, mọc ở lề đường, bụi cây, phân bồ ở Hồ Bắc, Tứ Xuyên, Quý Châu, Vân Nam, Sơn Tây, Cam Túc của Trung Quốc, Campuchia, Án Độ, Indonexia, Nhật Bản (Quần đảo Ryukyu), Lào, Malaixia, Myanma, Philippin, Thai Lan, Việt Nam. Công dụng: Ức chế một số tế bào ung thư trong cơ thể người [43] Hình 1. Thành phần hóa học: Một số hợp chất được phân lập được từ cây là: urarisinoside A (3); naringenin (4); (-)-syringaresinol (5); quercetin (6); (-)- medioresinol (7); kaempferol (8); (+)-(7&7#7"&7"§ dihydroxy-3,3',3",3",5,5'-hexamethoxy-7,9'-7',9-diepoxy4,8":4'8"-bisoxy-8,8"- dineolignan-7",7' 9"9"-tetraol (9); (-)-7R/7/&7"S/8S/8'5/8"S)-44"- dihydroxy- Is 5'-pentamethoxy-7,9'7",9-diepoxy-4,8"-oxy-8,8"sesquineolignan-7",9"-diol (10); 5.4-dihydroxy-3-methoxyflavanone-7-(6"0-/-1-thamnopyranosyl)-/-D- glucopyranoside (11) [43] Hc Hs «® ch, ‘on 'och, Hy on ® on nơ o bu HO, ch, é 60H 10 ay > Uraria lagopodioides (Đuôi chồn chin thé) Phan bố: Úc, Châu Á và khắp nước ta, nhất là trong các thảo nguyên và bãi eö vùng đồi núi, ở trong rừng thưa.

“Tác dụng: Vị ngọt, tính bình; có tác dụng chống viêm, giảm đau, thanh nhiệt giải độc. Ở Ấn Độ, toàn cây có tác dụng giải nhiệt, và chống xuất huyết. Công dụng: Người Malaixia dùng nước sắc lá và rễ để trị ly, có hoạt tính chống viêm và giảm đau. Ngoài ra, còn có ích trong điều trị hen, sốt rét, gãy xương, viêm ngực và tiêu chảy.

' Trung Quốc, toàn cây được dùng chữa tuyến hạch cổ sưng, rắn độc cắn; cảnh. 1á tươi giã nát hoà nước hoặc rượu dùng uống trị mụn nhọt sưng lỡ. Ngoài ra, cây cũng được sử dụng để trị thấp khớp, bệnh trĩ, viêm catarhal (nhiều dam) [21], [22] ‘Thanh phần hóa học: ‘Than và lá có chứa alkaloid, glycoside và sterol; rễ chứa alkaloid, glycoside, steroid, tannin, saponin và flavonoid; toàn bộ cây có chứa carbohydrate, flavonoid, glycoside, alkaloid, saponin, steroid va tannin. Sáu hợp chất được phân lập từ các bộ phận của Uzaria lagopoides, cu thể là: 7'-carboxylie-n-heptacosanyl-glutarate (12); axit n-nonacosan-6-ol-1,13-dioic (13); axit 2-(3-hydroxypropyl)-2,10-dimethyldodeca-4,6,8-trienoic (14), va 8,14-13,17- diseco-stigmast-5,22-diene-3-4-ol (15), 2-hydroxytricontane (16) va f-sitosterol alycoside (17) [22] 7 COOH I HOOC——(CH¿};——C——O—(CHạ)g——EH—(CHạ);e—CH; aa " CH; (CHs—CH,~CH—(CH=CH),—CH—C—CH,—CH,—CH;-OH as €bon mộ, ot on ¬ $ as, an > Uraria rufescens (dudi chdn hoe) Phân bố: Án Độ, Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam và Indonexia.

Ở nước ta, thường gặp cây đuôi chồn hoe trong các rừng thưa, rừng thông, ở chân núi, trong các trang cỏ, trên đất đỏ bazan, từ các tỉnh Tây Nguyên tới Đồng Nai, Tây Ninh. 12 Công dụng: Tại tinh Tây Ninh, được dùng để chữa một số bệnh vẻ da. Ở Ấn Độ, người ta sắc lá cùng với những vị thuốc khác để trị sốt. Sơ lược về cây hầu vĩ tóc (Uraria crinira) 1.

Đặc điểm thực vật Cây hầu vĩ tóc còn có tên gọi khác là đuôi chồn quả đen hay đuôi chó, đuôi cáo, bôn bôn. “Tên khoa học: Uraria crinita Ho: Fabaceae Chi: Uraria > Mô tả thực vật Cây hầu vĩ tóc có độ cao dưới 1 m, thân nhiều nhánh, lông ngắn. Lá cây mọc đối xứng với nhau, cuống lá có chiều dài 10 - 13 em. trái xoan có chiều đài 6 - 12 em, mặt trên có vân trắng vả mặt dưới có lông mềm.

Hoa mọc thành chùm dạng bông có chiều đài khoảng 15 = 20 cm, rộng 20 - 30 mm va có màu tím được xếp thành chùm ở ngọn, đài hình chuông và có lông. Mùa hoa của cây hầu vĩ tóc thường nở vào tháng 7 -9. > Phin bo Cây được phân bố nhiều trên thể giới, điển hình khu vực châu Á, như Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia [26] Ở Việt Nam, tập trung ở miễn trung, miền bắc như Bắc Giang, Phú Thọ, Hà Hình 1. Công dụng của ây hầu vĩ tóc Việt Nam, cây hầu vĩ tóc có công dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn hay.

viêm khuẩn ở xương khớp. Rễ của cây khi bào chế thuốc có công dụng điều trị bệnh tiêu hóa, tiêu chảy, trị các chứng bệnh đường hô hấp, cảm sốt, sốt rét. được dùng chữa cảm lạnh, ho; bệnh giun chỉ và sốt rét; trẻ em biếng ăn và suy dinh dưỡng, nôn ra máu, ho ra máu, tiểu tiện ra máu, vết thương chảy máu; tiêu viêm. Hạt cây hầu vĩ tóc có vị ngọt, tính mát, có công dụng chỉ huyết, giải nhiệt, sát trùng.

Dân gian thường dùng lá, hoa, rễ giã đắp mụn nhọt. Nhiều người dân còn sử dụng vị thuốc này để trị tê thấp, bệnh vẻ phải. Ở An Độ và Malaixia, rễ cây hầu vĩ tóc thường được sắc uống để trị ia chảy. Ngoài ra còn được dùng cho phụ nữ sau sinh và trẻ em bị đầy hơi [42].

Ở Án Độ và Thái Lan lá được giã dùng ngoài với những trường hợp bị sưng. gan, sưng lách; hoa hầu vĩ tóc làm chế phẩm trị mụn sau bệnh đậu mùa. Ở Indonexia, người dân thường dùng toàn cây để chữa ia chảy, ly, lá lách sưng to, dau gan, rò, bướu, mụn mũ. Tai Dai Loan, cây hẳu vĩ tóc được sử dụng như một loại trả giải rượu, tương tự: như nhân sâm, có mùi thơm, ngọt ngào, và đo đó được gọi là "nhân sâm Đài Loan".

Bên cạnh đó, còn sử dụng nó để điều trị vết thương [26]. Trong y học cỗ truyền Trung Quốc, gốc rễ của cây hầu vĩ tóc được sử dụng. làm chất bỗ sung chế độ ăn uống để điều trị rối loạn xương khớp ở trẻ em cũng như. các thương tích thể thao, gãy xương và căng thăng.

Ở tỉnh Quảng Đông và tỉnh Quảng Tây ở miền nam Trung Quốc, cây hầu vĩ tóc đã được sử dụng làm thuốc dân gian để điều trị bệnh tiểu đường. Ngoài ra, người Trung Quốc sử dụng cây này để giảm sốt và ho [24]. © Thái Lan, được sử dụng để chữa ung thư đại tràng. 'Ngoài ra, gốc, rễ của nó đã được sử dụng đi trị sưng, loét và dau da day [44].

Cây hầu vĩ tóc được sử dụng trong điều trị các vết thương chảy máu, xuất huyết. Nó cũng được sử dụng trong chứng loạn sản xương, trĩ nội, sa tử cung. Lá nghiễ nát vài ấp lên đầu để loại bỏ chấy rận. Theo kinh nghiệm dân gian kiêng dùng cây hầu vĩ tóc cho phụ nữ có thai.

Một số công trình nghiên cứu về mặt hóa học của cây hầu vĩ tóc ~ Ở Việt Nam, chúng tôi chưa tìm thấy công trình nghiên cứu nào vẻ thành phần hóa học của cây hằu vĩ tóc. ~ Trên thé gi Các báo cáo về đánh giá thành phần hóa học của cây hẳu vĩ tóc chỉ ra rằng chiết xuất của nó giàu đ-sitosterol, flavonoid, betulin, axit stearic và saccarozơ [26]. Từ dịch chiết của rễ cây hầu vĩ tóc, nhóm các tác giả Yi-Wen Mao và các cộng. Bốn hợp chất apigenin 6-C-Ø-D-apiofuranosyl (1—2) -g-2-xylopyranoside (22), dalbergioidin (18), adenosine (23) va byzantionoside B (28) được chứng minh.

có hoạt tính tái tạo xương [26] Hs 1s HO, HạC ° ° How! OM op ] ‘OH HO. NH, HO) y “Ng OH OH oO He G9 es) 26) we, ` on ợ ROR ócH, on ‘oct, OH ReGweee Œn es) Gow — Chỉ Yen và các cộng sự (2001) đã phân lập được genistein (29) từ. dịch chiết của rễ cây hẳu vĩ tóc [44] Œ Từ dịch chiết của rễ cây hầu vĩ tóc, Wang và các cộng sự (2009) đã phân lập và xác định được mười bốn hợp chất là genistein (29); Ø-sitosterol (30); methyl 2- acetamidobenzoate (31); axit oetadecanoic (32); axit palmitic (33); đ-daucosterol (34); axit m-hydroxybenzoic (35); silybin (36); sucrose (37); $,7-dihydroxy-2'- methoxy-3 ', ~ methylenedioxy isoflavanone (38); betulin (39); genistin (40); sophoradiol (41); (24R, 22£) -stigmast-7-dien-3a -ol (42) [42] 16 ° > Ho 60) en A EO ©. on @2) ° @9) 1 HOH Ụ, i) e Ch;oH on ằ (4) en 7 1.

Hoạt tính sinh học của cây hầu vĩ tóc Gow-Chin Yen và các cộng sự (2001), đã chứng minh chiết xuất methanol và ethyl acetate của rễ cây hầu vĩ tóc đều có khả năng thanh lọc oxit nitơ và khả năng. chống oxy hoá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết với tiêu đề Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng viêm của cây hầu vĩ tóc Uraria crinita của tác giả Nguyễn Thị Phúc Nhi, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Quốc Thắng và TS. Nguyễn Thanh Tâm, trình bày một nghiên cứu sâu sắc về thành phần hóa học và khả năng kháng viêm của cây hầu vĩ tóc. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn mới về giá trị dược liệu của cây hầu vĩ tóc mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong lĩnh vực y học và dược phẩm. Được thực hiện tại Đại học Huế vào năm 2018, luận văn này là tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến hóa học hữu cơ và các hoạt chất thiên nhiên.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết như Luận án tiến sĩ về hoạt tính sinh học của hợp chất tử vi nấm biển tại miền Trung Việt Nam, trong đó nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các hợp chất tự nhiên, hay Luận án tiến sĩ về hoạt tính sinh học và hóa học của hợp chất từ nấm biển tại miền Trung Việt Nam, nơi khám phá các hợp chất tự nhiên khác và khả năng ứng dụng của chúng. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman cũng mang lại cái nhìn về nghiên cứu hóa học hữu cơ và ứng dụng của nó trong công nghệ phân tích. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về lĩnh vực hóa học và các ứng dụng của nó trong đời sống.