MỞ ĐẦU Ích mẫu là một trong những cây thuốc quý trong Y học cổ truyền Việt Nam cũng như các nước Châu Á khác (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,. Trong dân gian, ích mẫu được dùng phổ biến để trị nhiều bệnh cho phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ sau khi sinh [7]. Ngoài ra ích mẫu còn chữa viêm thận, phù thũng, giảm niệu, tiểu ra máu; ích mẫu tươi giã đắp trị mụn nhọt, viêm da, lở ngứa, sưng vú, chốc đầu [31]. Những nghiên cứu gần đây đã chứng minh trong ích mẫu có rất nhiều hợp chất diterpenoid, cycloleonuripeptid, đặc biệt là các chất thuộc nhóm labdan diterpen lacton.
Chế phẩm cao ích mẫu là một bài thuốc quý có tác dụng bổ huyết và điều kinh. Mặt hàng này được nhiều công ty dược trong nước sản xuất và bán rộng rãi trên thị trường thuốc đông y. Tuy nhiên cho đến nay, các chất đối chiếu để kiểm tra dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu này vẫn chưa có trong Dược điển Việt Nam cũng như các Dược điển khác. Xuất phát từ thực tế, chúng tôi thực hiện việc thiết lập sắc ký đồ vân tay chỉ điểm từ đó hướng đến chiết xuất và phân lập các chất chỉ điểm này.
Tiếp theo giai đoạn chiết xuất phân lập và xác định cấu trúc chất phân lập, chúng tôi tiến hành xây dựng bộ dữ liệu chuẩn các chất vừa phân lập để làm chất đối chiếu. Với mong muốn nâng tầm chất lượng và tính pháp lý cho chất đối chiếu cô lập được phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng các sản phẩm có chứa ích mẫu lưu hành trên thị trường, trong luận văn này chúng tôi thực hiện đề tài “ Cô lập và phân tích các hoạt chất từ dược liệu ích mẫu Leonurus heterophyllus Sw.” với mục tiêu nghiên cứu là: - Thiết lập sắc ký đồ vân tay của dược liệu ích mẫu trên cao hexan - Cô lập chất đánh dấu trên cao hexan - Xác định cấu trúc chất đánh dấu - Xây dựng bộ dữ liệu cho chất đánh dấu - Thiết lập chuẩn đối chiếu các chất đánh dấu cô lập được theo tiêu chuẩn ISO34 và ISO13528 2 - Ứng dụng chất đối chiếu đánh dấu để xác định hàm lượng chất trong chế phẩm cao ích mẫu đang có mặt trên thị trường. Tổng quan về ích mẫu 2. Đặc điểm thực vật Tên khác: Sung úy, Chói đèn [2] Tên khoa học: Leonurus japonicus Houtt.[4] Tên đồng nghĩa: Leonurus artemisia (Lour.
Hu, Leonurus heterophyllus Sweet., Leonurus sibiricus auct. Họ Bạc hà (Lamiaceae). Mô tả cây Ích mẫu là một loại cỏ sống 1 – 2 năm, cao 0,6 – 1,0 m. Thân hình vuông, ít phân nhánh, toàn thân có phủ lông nhỏ ngắn.
Lá mọc đối, tùy theo lá mọc ở gốc, giữa thân hay đầu cành mà có hình dạng khác nhau. Lá ở gốc có cuống dài, phiến lá hình tim, mép có răng cưa thô và sâu. Lá ở thân có cuống lá ngắn hơn, phiến lá thường xẻ sâu thành 3 thùy, trên mỗi thùy lại có răng cưa thưa. Lá trên cùng phần lớn không chia thùy và hầu như không cuống.
[7] Hoa mọc vòng ở kẽ lá. Tràng hoa màu hồng hay tím hồng, chẻ thành 2 môi gần đều nhau. Quả nhỏ, 3 cạnh, vỏ màu xám nâu.1: Hình cây ích mẫu 4 Thu hái, sơ chế: Thu hoạch lúc cây bánh tẻ (chớm ra hoa), cắt lấy cây, để chừa 1 đoạn gốc cách mặt đất khoảng 5 - 10 cm để cây tiếp tục đâm chồi thu hoạch lần thứ 2, thứ 3. Lúc trời khô ráo, cắt cây, phơi nắng hoặc sấy nhẹ cho khô.
Bộ phận dùng: Cả cây. Dùng thứ cây có thân cành vuông, có nhiều lá, sắp ra hoa, dài khoảng 20 - 40 cm kể từ ngọn trở xuống thì tốt nhất. Có thể dùng riêng hạt, gọi là sung úy tử… 2.3 Phân bố và sinh thái [31] Ích mẫu vốn là cây mọc tự nhiên ở các bãi sông, ruộng ngô trong các thung lũng. Do nguồn cung cấp tự nhiên hạn chế, cây đã được trồng nhiều ở các tỉnh và đồng bằng trung du phía Bắc.
Cụ thể là : - Các vùng Việt Nam: Lào Cai (Sa Pa), Yên Bái (Yên Bình), Hà Giang (Hoàng Su Phì), Lạng Sơn (Chi Lăng, Lộc Bình), Hà Bắc, Hà Tây (Ba Vì, Bất Bạt), Hà Nội (Văn Điền), Hà Nam (Kim Bảng), Lâm Đồng (Đà Lạt), Tp. Hồ Chí Minh (Chợ Quán). - Các nước: Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Lào, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, châu Phi, châu Mỹ. Trong tự nhiên, ích mẫu mọc từ hạt vào tháng 3 - 4.
Mùa hoa tháng 6 - 9, mùa quả tháng 9 - 10. Cây sinh trưởng nhanh, thích hợp với môi trường đất thịt và đất phù sa. Cây ưa sáng và ưa ẩm; phân nhánh nhiều theo kiểu lưỡng phân. Trong thời kỳ sinh trưởng nhanh cần đủ ẩm nhưng không chịu được ngập úng.4 Công dụng – Tác dụng dược lý [31] Tác dụng trên tử cung: ích mẫu có tác dụng trực tiếp hưng phấn tử cung, làm cho tử cung co thắt nhiều và mạnh hơn dù yếu hơn oxytocin.
Điều trị tử cung sa bằng nước sắc ích mẫu thấy có tác dụng giống như thuốc ergotamine, tuy nhiên tác dụng của ích mẫu chậm nhưng an toàn hơn. Tác dụng lên tim mạch: thuốc có tác dụng tăng lưu lượng động mạch vành, làm chậm nhịp tim, cải thiện việc tuần hoàn bị rối loạn, ức chế tiểu cầu ngưng tập, 5 nâng cao hoạt tính fibrinogen. Có tác dụng làm tan huyết khối trong phôi súc vật thực nghiệm (chỉ một thời gian ngắn). Cao ích mẫu làm hạ huyết áp, nhất là đối với thời kỳ đầu của bệnh.
Điều trị cầu thận - tiểu cầu viêm bằng nước sắc ích mẫu cho 80 bệnh nhân nhiều độ tuổi khác nhau, được điều trị bình thường. Tất cả đều khỏi. Thời gian trị ngắn nhất là 5 ngày, chậm nhất là 36 ngày. Theo dõi trong 5 năm, không thấy có tái phát.
Cây thường có tác dụng gây sẩy thai. Uống nước sắc ích mẫu nhiều có khả năng gây không thụ thai. Cao ích mẫu chiết bằng nước hoặc cồn mới có tác dụng tăng cường co bóp tử cung, còn thành phần tan trong ether thì trái lại, có tác dụng ức chế hoạt động co bóp của tử cung.5 Đặc điểm dược liệu Dược liệu là những đoạn thân tiết diện vuông, màu xanh lục, màu ngà hay màu xám nâu, ở giữa trắng xốp, mỗi cạnh có 1 rãnh dọc, dài 3,5 - 9,5 cm, đường kính 0,3 -0,7 cm, có nhiều lông, có cụm hoa hoặc không có cụm hoa. Mẫu dược liệu có rất ít lá; lá đơn, mọc đối, các lá gần ngọn xẻ sâu thành thuỳ hẹp, có nhiều lông ở cả 2 mặt lá.
Cụm hoa rất nhiều, là xim co từ 8-10 hoa ở nách lá phía ngọn, 2 xim mọc đối tạo vòng giả ở mấu. Quả là 4 quả hạch con được bao bởi đài tồn tại; mỗi quả hạch con có 3 góc, dài khoảng 2 mm, đỉnh cắt cụt, màu nâu đậm.2: Đặc điểm dược liệu ích mẫu 2.6 Thành phần hóa học Thành phần hoá học: Đã có hơn 254 bài công bố về ích mẫu từ năm 1981 đến 2012 trên các tạp chí trong và ngoài nước. Các nghiên cứu đã tìm thấy một số hoạt chất có trong ích mẫu như các diterpenoid có khung labdan, nhóm cycloleonuripeptid. Năm 2005, Phan Minh Giang và các cộng sự đã cô lập được năm labdan diterpenoid mới là leoheteronin A-E.
Ngoài ra họ cũng cô lập được bốn diterpenoid đã biết là hispanon, leoheterin, hispanolon, và galeopsin. [23] 7 O O O O O O OH CH3 CH3 H3C CH3 CH3 CH3 O O O H H H3C H H 3C H3C CH3 CH3 CH3 Leoheteronin A Leoheteronin B Leoheteronin C HO O CH3 O HO CH3 CH3 H3C H 3C HO O H H H3C CH3 H3C CH3 Leoheteronin D Leoheteronin E O O HC CH3 CH3 CH3 H3C O HO H 3C H H CH3 CH3 O H3C Hispanon Leoheterin 8 O O CH3 CH3 OH O CH3 CH3 OH O CH3 O O H H 3C H 3C CH3 CH3 Hispanolon Galeopsin Năm 2005, mười hai bis-spirolabdan diterpenoid từ L. heterophyllus, trong đó có 8 chất mới và 4 chất đã biết đã được Phan Minh Giang và các cộng sự cô lập [24]. Tám chất mới là leoheteronon A-E, 15-epileoheteron B, D, và E.
Bốn chất đã biết là leopersin B, 15-epileopersin, leopersin C, và 15-epileopersin C. CH3 O OH O O O O O CH3 CH3 CH3 O CH3 CH3 O H 3C H H 3C H CH3 CH3 CH3 CH3 Leoheteronone A Leoheteronone B 9 CH3 O OH OH O O O O O O O O CH3 CH3 CH3 CH3 O CH3 CH3 O CH3 CH3 O O O H 3C H H 3C H H 3C H CH3 CH3 CH3 Leoheteronone C Leoheteronone D Leoheteronone E OH OH O O O O O CH3 CH3 CH3 O CH3 CH3 O OH H 3C H H 3C CH3 CH3 O Leopersin B Leopersin C OH OH OH O O O O O O O CH3 CH3 CH3 H3C H3C H3C O CH3 O O O H 3C H H 3C H H3C H CH3 CH2 CH3 CH2 CH3 15-Epileoheteronone B 15-Epileoheteronone D 15-Epileoheteronone E 10 OH OH O O O O O O CH3 CH3 H3C O H3C O CH3 CH3 O OH H3C H H3C H CH3 CH3 O 15-Epileopersin B 15-Epileopersin C Năm 2006, X. Cai cùng các cộng sự cô lập được một labdan diterpenoid mới là heteronon B và một labdan diterpenoid đã biết là heteronon A. [12] O O O O O O H OH OH Heteronon A Heteronon B Năm 2011, Trần Mạnh Hùng và cộng sự cô lập được một lapdan mới là leoheteronin F.
[28] OH OH O Leoheteronin F 11 Ngoài ra, các nghiên cứu còn cho thấy trong Leonurus heterophyllus còn chứa các cycloleonuripeptides như Cycloleonuripeptides A, B, C, D, E, F [19], [20], [21] Cycloleonuripeptide D Cycloleonuripeptide E Một số thành phần hoá học khác: Ngoài các hợp chất có khung labdan, ích mẫu còn chứa alkaloid là stachydrin, leonuridin, flavonosid glucosid có khung steroid. Hạt chứa leonurin. [7] Alkaloid [7] O O N NH2 O OH NH2 HO N+ O O Leonurin Stachydrin 12 Flavonoid [7] OH HO O OH HO OH O O OH OH O O H 3C O HO HO OH Rutin 2. Hoạt tính sinh học Dịch chiết cồn 70% của ích mẫu có hoạt tính ức chế anticholinestereras (AchE) đáng kể trên chuột.
[26] Hoạt tính trên in vitro của labdan prehispanolon từ cây ích mẫu kích hoạt yếu tố PAF receptor, đặc biệt trên thụ thể antogonist với IC là 5,2 mM. [28] Các labdan như hispanon, leoheterin, hispanolon, galeopsin và leoheteronin F có hoạt tính gây độc tế bào ung thư phổi LU, ung thư gan Hep-G2. [9] Mặt khác các spirocyclic nortriterpenoid có hoạt tính hứa hẹn trên yếu tố thần kinh (NGF) trị liệu tế bào PC12 với nồng độ 1-30 µM trong điều trị bệnh Alzheimer.