Tổng quan luận án

Nhu cầu khai thác các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học từ phụ phẩm thực vật nhằm ứng dụng trong chế biến và bảo quản thực phẩm đang nhận được sự quan tâm lớn. Quả măng cụt (Garcinia mangostana Linn) thuộc họ Bứa (Clusiaceae) là cây ăn quả nhiệt đới được trồng phổ biến tại Đông Nam Á và các tỉnh phía Nam Việt Nam. Trong quá trình sử dụng và chế biến quả măng cụt, phần vỏ quả chiếm tỷ lệ từ 68% đến 70% tổng khối lượng quả nhưng hầu như bị loại bỏ thành phế thải nông nghiệp với khối lượng hàng chục nghìn tấn mỗi năm, gây áp lực lên công tác xử lý môi trường.

Về mặt hóa học, vỏ quả măng cụt là nguồn nguyên liệu giàu các hợp chất thứ cấp có hoạt tính sinh học, tiêu biểu là nhóm polyphenol (bao gồm các dẫn xuất xanthon, tanin ngưng tụ và anthocyanin). Các hoạt chất này sở hữu khả năng chống oxy hóa, kháng khuẩn và kháng nấm. Tuy nhiên, việc khai thác và ứng dụng các hoạt chất từ vỏ quả măng cụt tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều khoảng trống nghiên cứu:

  • Chưa có bộ dữ liệu toàn diện phân tích và so sánh thành phần hóa học của vỏ quả măng cụt thu hoạch tại các vùng sinh thái trọng điểm khác nhau ở Việt Nam.
  • Các quy trình trích ly truyền thống bằng dung môi hữu cơ thường tốn thời gian, hiệu suất chưa cao hoặc tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn; việc ứng dụng các giải pháp hỗ trợ như sóng siêu âm hay xúc tác enzym sử dụng dung môi ethanol thực phẩm chưa được nghiên cứu so sánh đầy đủ về hiệu suất thu hồi và khả năng bảo tồn hoạt tính sinh học.
  • Việc phân lập, làm sáng tỏ cấu trúc các hợp chất xanthon tinh sạch từ vỏ quả măng cụt Việt Nam chưa được khảo sát sâu để xác định các cấu trúc mới.
  • Các hoạt chất chính như $\alpha$-mangostin có tính kỵ nước cao, độ hòa tan trong môi trường nước rất thấp và liều cao có thể gây độc đối với tế bào thường, làm hạn chế tính sinh khả dụng khi đưa vào sản phẩm thực phẩm.
  • Việc ứng dụng chiết xuất vỏ quả măng cụt trong công nghệ thực phẩm tại Việt Nam hầu như mới dừng lại ở dạng dịch chiết thô, thiếu các thử nghiệm về hoạt chất tinh sạch hoặc hệ dẫn nano từ polymer tự nhiên (carrageenan và chitosan) trên các nền sản phẩm thực phẩm cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể như sau:

  1. Lựa chọn được giải pháp về quy trình cho công nghệ thu nhận chiết xuất giàu các hợp chất có hoạt tính sinh học (như polyphenol, tanin, xanthon) từ vỏ quả măng cụt Việt Nam.
  2. Xây dựng được cơ sở dữ liệu về hoạt tính của các chiết xuất măng cụt: chiết xuất, các phân đoạn và các hoạt chất phân lập được.
  3. Xây dựng được cơ sở dữ liệu về điều chế, hoạt tính và đặc trưng của tổ hợp dạng hạt nano giữa carrageenan, chitosan và chiết xuất $\alpha$-mangostin phân lập từ vỏ quả măng cụt Việt Nam.
  4. Khảo sát ứng dụng các chiết xuất thu được từ vỏ quả măng cụt Việt Nam (chiết xuất thô, các phân đoạn, các hoạt chất phân lập) và tổ hợp hạt nano trong chế biến một số sản phẩm thực phẩm (như giò, rượu vang, rượu màu).

Nội dung nghiên cứu thực hiện bao gồm 6 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu phân tích thành phần hoá học của vỏ quả măng cụt.
  2. Nghiên cứu thu nhận chiết xuất giàu các hợp chất có hoạt tính sinh học (polyphenol, tanin, xanthon) từ vỏ quả măng cụt Việt Nam.
  3. Nghiên cứu phân lập một số hoạt chất (như $\alpha$-mangostin, $\gamma$-mangostin, mangostanol, garcinone C, D) từ chiết xuất của vỏ quả măng cụt.
  4. Nghiên cứu đánh giá hoạt tính, độc tính của các chiết xuất măng cụt: chiết xuất cô đặc, cặn chiết các phân đoạn và các hoạt chất phân lập được.
  5. Nghiên cứu điều chế và đánh giá các đặc trưng, hoạt tính của tổ hợp hạt nano carrageenan, chitosan và chiết xuất $\alpha$-mangostin.
  6. Khảo sát ứng dụng các chiết xuất của vỏ quả măng cụt Việt Nam trong chế biến một số thực phẩm như giò, rượu vang, rượu màu làm tăng hàm lượng hoạt chất chống oxy hoá, kháng vi sinh vật và tạo màu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Vỏ quả măng cụt (Garcinia mangostana Linn) thu thập tại 06 địa phương trồng măng cụt ở Việt Nam gồm: Bến Tre (Cái Mơn), Vĩnh Long (An Bình), Trà Vinh (Cầu Kè), Cần Thơ, Bình Dương (Lái Thiêu) và Lâm Đồng (Bảo Lộc).
  • Phạm vi thời gian: Các mẫu nguyên liệu được thu thập trong các vụ thu hoạch từ năm 2018 đến năm 2021, mỗi địa phương thu hái từ 30 đến 50 kg quả ở độ chín ăn được (vỏ màu tím đậm/nâu tím).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan, tác giả đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến vỏ quả măng cụt, các phương pháp trích ly, phân lập và công nghệ bao gói nano:

  1. Nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính của các hợp chất từ vỏ quả măng cụt: Tác giả điểm lại các công bố quốc tế xác định vỏ quả măng cụt chứa hơn 85 hợp chất thứ cấp với hơn 68 dẫn xuất xanthon đã được định danh, trong đó $\alpha$-mangostin và $\gamma$-mangostin là hai thành phần chiếm tỷ lệ chủ yếu. Các nghiên cứu của Pedraza-Chaverri và cộng sự, Gutierrez-Orozco và Failla chỉ ra xanthon có hoạt tính chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng viêm và ức chế tế bào ung thư. Nhóm tanin ngưng tụ (chiếm 7% - 14% chất khô) và anthocyanin (cyanidin-3-sophoroside, cyanidin-3-glucoside) cũng được xác định có khả năng bẫy gốc tự do mạnh. Về mặt phân tích, Sakai và cộng sự (1993) đã ứng dụng sắc ký lớp mỏng silica gel 60 $F_{254}$ để nhận diện garcinone E và $\gamma$-mangostin.

  2. Nghiên cứu phương pháp trích ly và phân lập hoạt chất: Các phương pháp trích ly rắn - lỏng thông thường sử dụng dung môi hữu cơ (methanol, ethanol, ethyl acetate, nước) được điểm lại cùng các kỹ thuật trích ly hỗ trợ siêu âm (UAE), trích ly hỗ trợ vi sóng (MAE) và trích ly có xúc tác enzym (EAE). Một số nghiên cứu cho thấy siêu âm làm tăng hiệu suất thu hồi anthocyanin và phenolic tổng số từ bột vỏ măng cụt lên lần lượt 45,5% và 8,8% so với ngâm chiết không siêu âm; trích ly vi sóng làm tăng hiệu suất thu hồi $\alpha$-mangostin thêm 3,96%. Việc phân lập các hợp chất xanthon chủ yếu dựa trên sắc ký cột silica gel với hệ dung môi n-hexan - ethyl acetate hoặc dichloromethane - methanol, và sắc ký lọc gel Sephadex LH-20 đối với nhóm tanin.

  3. Nghiên cứu tổ hợp kích thước nano từ polymer tự nhiên mang hoạt chất: Để khắc phục nhược điểm độ tan kém của $\alpha$-mangostin, Abdalrahim và cộng sự (2011) đã chế tạo tổ hợp $\alpha$-mangostin với polyvinylpyrrolidone (PVP), nâng độ hòa tan từ 0,2 ± 0,2 $\mu g/mL$ lên 2743 ± 11 $\mu g/mL$. Năm 2015, nhóm tác giả này tiếp tục chế tạo hạt nano chứa 81% $\alpha$-mangostin với Eudragit RL100/RS100. Các nghiên cứu khác sử dụng chất mang như alginate, cellulose, PLGA, PEG-PLA và chitosan. Đặc biệt, nghiên cứu của Ana Grenha và cộng sự (2009) đã phát triển công thức hạt nano từ hai polymer tự nhiên carrageenan và chitosan dựa trên tương tác tĩnh điện polyelectrolyte, mở ra hướng ứng dụng làm chất mang cho các hoạt chất sinh học.

  4. Nghiên cứu ứng dụng chiết xuất măng cụt trong thực phẩm: Các tài liệu ghi nhận việc bổ sung chiết xuất ethanol vỏ măng cụt vào sữa bột giúp kéo dài thời gian bảo quản từ 260 ngày lên 733 ngày; bổ sung 200 ppm chiết xuất thô giúp chống oxy hóa dầu hướng dương; sử dụng tanin tinh khiết phân lập từ vỏ măng cụt (hiệu suất thu hồi 27,48% qua cột Sephadex LH-20) để làm đông tụ protein và tăng vị chát se cho rượu vang.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về măng cụt, tại Việt Nam chưa có công trình nào đánh giá đồng bộ hàm lượng hoạt chất của vỏ quả măng cụt tại 6 vùng trồng trọng điểm; chưa thiết lập quy trình trích ly ethanol xanh kết hợp siêu âm và enzym để so sánh toàn diện về hiệu suất và khả năng bảo tồn hoạt tính; chưa chế tạo hạt nano tổ hợp giữa carrageenan, chitosan với $\alpha$-mangostin chiết xuất từ nguồn nguyên liệu trong nước nhằm khảo sát động học giải phóng theo pH; và chưa khảo sát ứng dụng đồng thời các dạng chiết xuất (cao chiết, hoạt chất tinh sạch, hạt nano) vào các sản phẩm thực phẩm truyền thống như giò lụa và rượu vang/rượu màu.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết trích ly rắn - lỏng: Động học hòa tan và khuếch tán của các cấu tử polyphenol từ mô thực vật ra dung môi pha lỏng.
  • Cơ chế tác động hỗ trợ của kỹ thuật siêu âm: Hiện tượng xâm thực bọt khí (cavitation) tạo áp suất cao và lực cắt phá vỡ thành tế bào thực vật, gia tăng tốc độ truyền khối.
  • Cơ chế xúc tác enzym: Sử dụng enzym pectinase/hemicellulase (Pectinex Ultra SP-L) để thủy phân liên kết polysaccharide ở vách tế bào thực vật, giải phóng các hợp chất phenolic liên kết.
  • Cơ chế tạo hạt nano polyelectrolyte bằng phương pháp gel hóa ion (ionotropic gelation): Tương tác tĩnh điện giữa các nhóm tích điện trái dấu gồm nhóm amin mang điện dương ($-NH_3^+$) của chitosan và nhóm sulphat mang điện âm ($-SO_4^{2-}$) của carrageenan, cùng ion tripolyphosphate ($-P_3O_{10}^{5-}$) từ natri triphosphat (STPP) đóng vai trò liên kết chéo, tạo bẫy cấu trúc bao bọc phân tử $\alpha$-mangostin kỵ nước.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

                             BỘT VỎ QUẢ MĂNG CỤT KHÔ
      Phân tích hóa học        Khảo sát trích ly          Phân lập hoạt chất
     (6 địa phương, TCVN)      (SE, EAE, UAE)             (Cột Silica, Sephadex)
                             Đánh giá hoạt tính sinh học
                             (DPPH, Kháng khuẩn, Vero)
                           Chế tạo hạt nano CCG
                           (Carrageenan - Chitosan - α-Mangostin)
                         Ứng dụng trong thực phẩm
                         (Giò lụa, Rượu vang, Rượu màu)
  1. Phương pháp phân tích hóa lý nguyên liệu:
  • Độ ẩm: Phương pháp sấy đến khối lượng không đổi.
  • Hàm lượng polyphenol tổng số: Phương pháp so màu Folin-Ciocalteu theo TCVN 9745-1:2013.
  • Hàm lượng tanin: Phương pháp chuẩn độ pemanganat theo Lowenthal.
  • Hàm lượng anthocyanin dạng monome: Phương pháp đo quang phổ pH vi sai (đo ở bước sóng 510 nm và 700 nm tại pH 1,0 và pH 4,5).
  • Hàm lượng cellulose (TCVN 5103:1990), pectin (kết tủa canxi pectat), tinh bột (phương pháp hóa học), tro tổng số (TCVN 9939:2013).
  1. Phương pháp khảo sát quy trình trích ly:
  • Trích ly dung môi thông thường (SE): Khảo sát nồng độ ethanol (30% - 96% v/v), tỷ lệ nguyên liệu/dung môi (1/10 - 1/40 w/v), nhiệt độ (30°C - 70°C), thời gian (30 - 150 phút).
  • Trích ly hỗ trợ enzym (EAE): Khảo sát tỷ lệ chế phẩm enzym Pectinex Ultra SP-L (0,5 - 1,0 mL/100g bột), pH (4 - 7), nhiệt độ xử lý (40°C - 70°C), thời gian xử lý (15 - 90 phút).
  • Trích ly hỗ trợ siêu âm (UAE): Khảo sát tần số siêu âm (1/3 công suất cực đại đến cực đại), nhiệt độ siêu âm (30°C - 60°C), thời gian siêu âm (10 - 30 phút).
  1. Phương pháp phân lập và xác định cấu trúc hóa học:
  • Chiết phân đoạn lỏng - lỏng từ cao tổng với các dung môi có độ phân cực tăng dần: n-hexan, ethyl acetate (EtOAc), n-butanol (n-BuOH) và nước.
  • Sắc ký cột (CC): Sắc ký cột thường (silica gel cỡ hạt 0,040 - 0,063 mm), sắc ký cột pha đảo (RP-18), sắc ký lọc gel Sephadex LH-20. Sắc ký lớp mỏng (TLC) trên bản mỏng tráng sẵn silica gel 60 $F_{254}$, hiện màu bằng dung dịch $H_2SO_4$ 10% và vanilin/$H_2SO_4$.
  • Xác định cấu trúc: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR ($^1H$-NMR 500 MHz, $^{13}C$-NMR 125 MHz, DEPT) trên máy Bruker Avance 500; Phổ khối ESI-MS (Agilent LC-MSD-Trap SL và AMD 402); Phổ khối phân giải cao HR-ESI-MS (FT-ICR-MS Varian); Phổ hồng ngoại FT-IR (Perkin Elmer Spectrum Two); Đo điểm chảy (VEB Analytik Dresden HMK 73/4470); Năng suất quay cực (Jasco P-2000 Polarimeter).
  1. Phương pháp thử nghiệm hoạt tính sinh học và độc tính tế bào:
  • Hoạt tính chống oxy hóa: Phương pháp bẫy gốc tự do DPPH (xác định giá trị $IC_{50}$ và năng lực quét gốc tự do $SC%$).
  • Hoạt tính kháng vi sinh vật: Phương pháp pha loãng xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC), nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) và nồng độ diệt nấm tối thiểu (MFC).
  • Thử nghiệm độc tính tế bào thường: Đánh giá tỷ lệ ức chế tăng sinh tế bào ($CI%$) trên dòng tế bào thường thận khỉ xanh Vero.
  1. Phương pháp chế tạo và đặc trưng hạt nano CCG:
  • Điều chế: Phương pháp gel hóa ion phối hợp carrageenan (CAR), chitosan (CS), chất liên kết chéo natri triphosphat (STPP) và $\alpha$-mangostin (GCM1).
  • Phân tích kích thước hạt và thế zeta: Thiết bị Zetasizer SZ-100Z2.
  • Hình thái bề mặt hạt: Kính hiển vi điện tử quét phát xạ trường FESEM S-4800.
  • Đặc tính kỵ nước/ưa nước: Đo góc tiếp xúc giọt nước bằng thiết bị Phoenix-150.
  • Khảo sát liên kết hóa học: Phổ hồng ngoại FT-IR (Nicolet iS10).
  • Động học giải phóng hoạt chất: Đo độ hấp thụ quang phổ UV-Vis (Libra S80) trong các dung dịch đệm pH 1,2; pH 4,5; pH 6,8 và pH 7,4 (chứa 50% ethanol).
  1. Phương pháp khảo sát ứng dụng trong thực phẩm:
  • Ứng dụng trong giò lụa: Bổ sung chiết xuất cô đặc, $\alpha$-mangostin và hạt nano CCG; bảo quản ở nhiệt độ < 10°C; phân tích tổng số vi sinh vật hiếu khí theo TCVN 4885:2005 sau 120 giờ; đánh giá màu sắc bằng hệ thống Computer vision sau 12 giờ.
  • Ứng dụng trong rượu vang nho đỏ Ninh Thuận và rượu màu: Bổ sung $\alpha$-mangostin và hạt nano CCG10; theo dõi chỉ số màu sắc qua đo quang phổ hấp thụ và hàm lượng polyphenol sau 10 ngày bảo quản ở nhiệt độ phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tài liệu

Chương 1 tổng hợp các tài liệu khoa học về cây măng cụt (Garcinia mangostana Linn), đặc điểm phân bố, cấu tạo hình thái và giải phẫu mô học của vỏ quả. Tác giả tổng quan chi tiết thành phần hóa học của vỏ quả măng cụt, khẳng định đây là nguồn sinh khối giàu polyphenol (đạt 5027,7 ± 188,0 mg/kg chất khô), trong đó xanthon chiếm 6,6% - 7,6% khối lượng chất khô với đại diện tiêu biểu là $\alpha$-mangostin (0,02% - 0,2%) và $\gamma$-mangostin (0,016% - 0,07%). Hàm lượng tanin ngưng tụ chiếm từ 7% đến 14%, anthocyanin vỏ ngoài đạt khoảng 4235 mg/kg chất khô (chủ yếu là cyanidin-3-sophoroside và cyanidin-3-glucoside). Vỏ quả cũng chứa 60% - 70% cellulose và 7% - 9% pectin.

Chương này cũng phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp trích ly (SE, UAE, MAE, EAE), các kỹ thuật phân lập sắc ký (sắc ký cột silica gel, Sephadex LH-20, sắc ký lớp mỏng) và tình hình ứng dụng các hoạt chất măng cụt trong y dược, mỹ phẩm và thực phẩm. Đồng thời, chương 1 trình bày cơ sở lý thuyết về tổ hợp kích thước nano từ hai polymer tự nhiên carrageenan và chitosan, phân tích cấu trúc mạch polysaccharide, tính chất tích điện và khả năng ứng dụng làm chất mang cải thiện độ tan cho hoạt chất $\alpha$-mangostin.

Chương 2. Nguyên vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết về nguồn gốc nguyên liệu vỏ quả măng cụt thu thập từ 6 địa phương (Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Bình Dương, Lâm Đồng), quy trình sơ chế thái lát, hong khô tự nhiên đến độ ẩm < 12%, nghiền mịn qua rây lỗ d = 1 mm và bảo quản hút chân không. Chương này liệt kê danh mục hóa chất chuẩn, dung môi phân tích (Merck, Sigma-Aldrich), enzym Pectinex Ultra SP-L (Novozymes) và danh mục 21 trang thiết bị đo đạc phân tích.

Chương 2 mô tả chi tiết sơ đồ bố trí các thí nghiệm:

  • Thí nghiệm đơn yếu tố khảo sát trích ly dung môi SE, trích ly có xử lý enzym EAE và trích ly có hỗ trợ siêu âm UAE.
  • Sơ đồ phân đoạn cao tổng và phân lập sắc ký từ cặn ethyl acetate.
  • Quy trình chế tạo hạt nano tổ hợp CCG bằng phương pháp gel hóa ion với các tỷ lệ polymer khác nhau.
  • Quy trình bố trí thử nghiệm sản xuất giò lụa, rượu vang nho đỏ và rượu màu có bổ sung các dạng chiết xuất.
  • Toàn bộ các quy trình phân tích tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), phương pháp thử nghiệm hoạt tính sinh học (DPPH, MIC/MBC/MFC), thử độc tính tế bào Vero và các kỹ thuật đo phổ nghiệm (NMR, MS, FT-IR, FESEM, Zetasizer, Computer vision).

Chương 3. Kết quả và bàn luận

1. Thành phần hoá học của vỏ quả măng cụt Việt Nam

Kết quả phân tích thành phần hóa học cơ bản của bột vỏ quả măng cụt khô thu hái tại 6 tỉnh cho thấy không có sự chênh lệch quá lớn giữa các vùng sinh thái:

  • Hàm lượng polyphenol tổng số đạt từ 19,29% đến 23,34% tính theo chất khô.
  • Hàm lượng tanin tổng số đạt từ 11,54% đến 14,50% tính theo chất khô.
  • Các chỉ tiêu độ ẩm (< 12%), anthocyanin, cellulose, pectin, tinh bột và tro tổng số được xác định đồng bộ, khẳng định nguồn vỏ quả măng cụt tại cả 6 địa phương đều có hàm lượng hoạt chất cao, đủ tiêu chuẩn làm nguyên liệu chiết xuất.

2. Đánh giá và lựa chọn phương pháp trích ly

Nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đối với 3 phương pháp trích ly bằng dung môi ethanol:

  • Phương pháp SE: Nồng độ ethanol thích hợp là 45% (v/v), tỷ lệ nguyên liệu/dung môi 1/20 (w/v), nhiệt độ 60°C, thời gian 120 phút.
  • Phương pháp EAE (Pectinex Ultra SP-L): Lượng enzym xử lý thích hợp là 0,7 mL/100g nguyên liệu, pH 5,0, nhiệt độ 60°C, thời gian xử lý 30 phút, sau đó trích ly bằng ethanol 45% ở 60°C trong 120 phút.
  • Phương pháp UAE: Tần số siêu âm cực đại, nhiệt độ 60°C, thời gian siêu âm 20 phút, sau đó trích ly ở 60°C trong 120 phút.
Phương pháp trích ly Hiệu suất trích ly polyphenol tổng số (%) Hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết thô $IC_{50}$ ($\mu g/mL$) Đánh giá tổng hợp
Trích ly thông thường (SE) 78,45 82,15 Hiệu suất trung bình, thời gian kéo dài
Trích ly có hỗ trợ enzym (EAE) > 90,0 68,30 Hiệu suất cao, nhưng hoạt tính giảm do xử lý nhiệt kéo dài
Trích ly có hỗ trợ siêu âm (UAE) > 90,0 59,84 Hiệu suất cao, bảo tồn hoạt tính chống oxy hóa tốt nhất

Phương pháp UAE được lựa chọn là giải pháp công nghệ tối ưu để thu nhận dịch chiết giàu hoạt chất từ vỏ quả măng cụt.

3. Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ cặn ethyl acetate

Từ cặn chiết phân đoạn ethyl acetate của vỏ quả măng cụt, tác giả đã tiến hành sắc ký cột nhiều lần và phân lập được 09 hợp chất sạch:

  • 07 hợp chất đã biết: $\alpha$-mangostin (GM1), $\gamma$-mangostin (GM2), garcinone D (GM3), garcinone C (GM6), mangostanol (GM7), bannaxanthones A (GM9) và 8-deoxygartanin (GM5a).
  • 02 hợp chất mới lần đầu tiên được phân lập từ vỏ quả măng cụt Việt Nam: Garcinoxanthone V (ký hiệu GM10, công thức phân tử $C_{24}H_{26}O_8$) và Deoxygartanin A (ký hiệu GM5b, công thức phân tử $C_{23}H_{24}O_6$). Cấu trúc hóa học của các chất được chứng minh rõ ràng qua dữ liệu phổ $^1H$-NMR, $^{13}C$-NMR, DEPT, ESI-MS và HR-ESI-MS.

4. Hoạt tính sinh học và độc tính tế bào

  • Hoạt tính chống oxy hóa: Các phân đoạn chiết và hoạt chất tinh sạch đều thể hiện khả năng bẫy gốc tự do DPPH mạnh, trong đó phân đoạn ethyl acetate và các xanthon tinh khiết có giá trị $IC_{50}$ thấp.
  • Hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm: Các chiết xuất thể hiện hoạt tính ức chế rõ rệt đối với các chủng vi sinh vật kiểm định.
  • Độc tính tế bào: Đánh giá trên dòng tế bào thường Vero cho thấy ở nồng độ cao, các phân đoạn xanthon và $\alpha$-mangostin tự do thể hiện độc tính ức chế tăng sinh tế bào, đặt ra yêu cầu phải kiểm soát hàm lượng sử dụng và định hướng bao gói dạng nano để giảm độc tính.

5. Chế tạo và đặc trưng hạt nano tổ hợp CCG

Tác giả đã chế tạo thành công hạt nano tổ hợp giữa carrageenan, chitosan và $\alpha$-mangostin (CCG) bằng phương pháp gel hóa ion:

  • Hiệu suất tải $\alpha$-mangostin vào hạt nano đạt mức cao.
  • Kích thước hạt và hình thái: Biểu đồ Zetasizer và ảnh chụp FESEM cho thấy hạt có dạng hình cầu, phân bố kích thước đồng đều trong dải nano.
  • Cấu trúc liên kết: Phổ FT-IR xác nhận sự hình thành liên kết chéo tĩnh điện giữa nhóm amin (chitosan), nhóm sulphat (carrageenan) và phosphat (STPP).
  • Khả năng hòa tan: Đo góc tiếp xúc và độ hấp thụ UV-Vis chứng minh hạt nano CCG làm giảm tính kỵ nước và làm tăng mạnh độ tan của $\alpha$-mangostin trong môi trường nước so với $\alpha$-mangostin tự do.
  • Động học giải phóng: Quá trình giải phóng $\alpha$-mangostin từ hạt nano CCG diễn ra chậm, kéo dài và phụ thuộc vào pH dung dịch (khảo sát ở pH 1,2; 4,5; 6,8 và 7,4 có 50% ethanol).
  • Hoạt tính và độ an toàn: Hạt nano CCG duy trì tốt hoạt tính chống oxy hóa, kháng khuẩn và làm giảm độc tính đối với tế bào thường dòng Vero so với $\alpha$-mangostin tự do.

6. Khảo sát ứng dụng trong chế biến thực phẩm

  • Ứng dụng trong sản xuất giò lụa: Bổ sung chiết xuất măng cụt cô đặc, chiết xuất $\alpha$-mangostin và hạt nano CCG vào công thức giò lụa giúp ức chế sự phát triển của tổng số vi sinh vật hiếu khí sau 120 giờ bảo quản lạnh (< 10°C) so với mẫu đối chứng. Đánh giá màu sắc lát cắt qua hệ thống Computer vision sau 12 giờ bảo quản cho thấy sản phẩm giữ được màu sắc ổn định.
  • Ứng dụng trong sản xuất rượu vang nho đỏ và rượu màu: Bổ sung hạt nano CCG10 và $\alpha$-mangostin vào rượu vang nho đỏ Ninh Thuận và rượu màu giúp gia tăng hàm lượng polyphenol chống oxy hóa, cải thiện độ bền màu và tạo màu vàng đặc trưng cho sản phẩm rượu màu sau 10 ngày bảo quản ở nhiệt độ phòng.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:

  1. Về cơ sở khoa học và dữ liệu nguyên liệu: Xây dựng được bộ dữ liệu phân tích định lượng đồng bộ về thành phần hóa học (polyphenol tổng số, tanin, anthocyanin, cellulose, pectin, tinh bột, tro) của vỏ quả măng cụt thu thập tại 6 địa phương (Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Bình Dương, Lâm Đồng). Kết quả chứng minh hàm lượng polyphenol (19,29% - 23,34% chất khô) và tanin (11,54% - 14,50% chất khô) không có sự sai khác lớn giữa các vùng trồng.

  2. Về giải pháp công nghệ trích ly: Khảo sát và xác lập quy trình trích ly có hỗ trợ siêu âm (UAE) sử dụng dung môi ethanol 45% thực phẩm là phương pháp tối ưu, cho hiệu suất trích ly polyphenol tổng số đạt trên 90% và bảo tồn hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết thô tốt nhất ($IC_{50} = 59,84\ \mu g/mL$), vượt trội hơn phương pháp ngâm chiết thông thường và phương pháp xử lý enzym Pectinex Ultra SP-L.

  3. Về hóa học các hợp chất thiên nhiên: Phân lập và xác định cấu trúc của 09 hợp chất xanthon từ cặn phân đoạn ethyl acetate của vỏ quả măng cụt Việt Nam. Trong đó, có 07 hợp chất đã biết ($\alpha$-mangostin, $\gamma$-mangostin, garcinone D, garcinone C, mangostanol, bannaxanthones A, 8-deoxygartanin) và 02 hợp chất mới lần đầu tiên được phân lập từ vỏ quả măng cụt Việt Nam là Garcinoxanthone V ($C_{24}H_{26}O_8$) và Deoxygartanin A ($C_{23}H_{24}O_6$).

  4. Về công nghệ vật liệu nano sinh học: Chế tạo thành công hệ hạt nano tổ hợp CCG từ hai polymer tự nhiên carrageenan và chitosan mang hoạt chất $\alpha$-mangostin bằng phương pháp gel hóa ion. Xác lập đầy đủ dữ liệu về đặc trưng cấu trúc hóa học (FT-IR), hình thái (FESEM), kích thước hạt (Zetasizer), sự cải thiện độ tan và động học giải phóng có kiểm soát theo pH, đồng thời chứng minh hạt nano giúp duy trì hoạt tính sinh học và làm giảm độc tính đối với tế bào thường Vero.

  5. Về định hướng ứng dụng thực tiễn: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm bước đầu chứng minh tiềm năng ứng dụng của chiết xuất vỏ măng cụt và hạt nano CCG như một chất phụ gia tự nhiên đa chức năng trong sản xuất thực phẩm: ức chế vi sinh vật hiếu khí trong bảo quản giò lụa, tăng cường hàm lượng polyphenol chống oxy hóa và cải thiện màu sắc cho rượu vang nho đỏ và rượu màu.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất của tác giả:

  • Đề xuất hoàn thiện quy trình công nghệ thu nhận hoạt chất từ vỏ măng cụt bằng thiết bị siêu âm ở quy mô thử nghiệm lớn hơn.
  • Kiến nghị tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về độc tính bán trường diễn và trường diễn in vivo trên động vật thực nghiệm trước khi đưa chế phẩm vào ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Các khảo sát ứng dụng trên sản phẩm thực phẩm (giò lụa, rượu vang, rượu màu) mới được thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm với cỡ mẫu nhỏ và thời gian theo dõi ngắn hạn (120 giờ đối với bảo quản lạnh giò lụa; 10 ngày đối với sản phẩm rượu ở nhiệt độ phòng).
  • Thử nghiệm đánh giá an toàn sinh học và độc tính mới chỉ dừng lại ở mô hình in vitro trên dòng tế bào thường Vero, chưa tiến hành thử nghiệm độc tính trường diễn và bán trường diễn trên cơ thể động vật sống (in vivo).
  • Chưa tiến hành khảo sát và đánh giá chỉ tiêu chi phí năng lượng, cân bằng vật chất cũng như tính kinh tế kỹ thuật của quy trình trích ly siêu âm ở quy mô pilot hoặc công nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Nghiên cứu mở rộng quy trình trích ly hỗ trợ siêu âm liên tục và quy trình chế tạo hạt nano CCG ở quy mô pilot.
  • Thực hiện các thử nghiệm độc tính bán trường diễn và trường diễn in vivo trên động vật thực nghiệm nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu an toàn thực phẩm.
  • Nghiên cứu kéo dài thời gian theo dõi bảo quản thực phẩm, khảo sát biến đổi chất lượng cảm quan và vi sinh toàn diện của các sản phẩm bổ sung chiết xuất măng cụt; mở rộng thử nghiệm ứng dụng hạt nano CCG trong sản xuất màng bao sinh học bảo quản nông sản.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu học thuật có giá trị cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Công nghệ thực phẩm, Hóa học các hợp chất thiên nhiên và Công nghệ sinh học: Tham khảo quy trình công nghệ trích ly hỗ trợ siêu âm, phương pháp phân lập sắc ký và bộ dữ liệu phổ nghiệm (NMR, HR-ESI-MS) của các hợp chất xanthon, đặc biệt là 02 hợp chất mới Garcinoxanthone V và Deoxygartanin A.
  • Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Khoa học vật liệu và Dược học: Tham khảo phương pháp chế tạo hạt nano tổ hợp polyelectrolyte từ carrageenan và chitosan bằng kỹ thuật gel hóa ion, các phương pháp đánh giá hình thái FESEM, góc tiếp xúc và mô hình động học giải phóng hoạt chất theo pH.
  • Kỹ sư công nghệ và doanh nghiệp chế biến thực phẩm: Tham khảo quy trình tận dụng phế phụ phẩm vỏ quả măng cụt nhằm thu nhận chất màu, chất chống oxy hóa và chất kháng khuẩn tự nhiên ứng dụng trong chế biến các sản phẩm thịt và đồ uống có cồn.

Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Hàm lượng polyphenol và tanin tổng số trong vỏ quả măng cụt khô tại 6 tỉnh khảo sát đạt bao nhiêu? Trả lời: Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng polyphenol tổng số dao động từ 19,29% đến 23,34% chất khô, và hàm lượng tanin tổng số dao động từ 11,54% đến 14,50% chất khô. Không có sự sai khác lớn về các chỉ tiêu này giữa 6 địa phương khảo sát (Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Bình Dương, Lâm Đồng).

Câu 2: Tại sao phương pháp trích ly có hỗ trợ siêu âm (UAE) lại được lựa chọn thay vì trích ly enzym (EAE) hay ngâm chiết thường (SE)? Trả lời: Phương pháp UAE sử dụng dung môi ethanol 45% cho hiệu suất trích ly polyphenol tổng số đạt trên 90% (tương đương EAE và cao hơn SE), đồng thời bảo tồn hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết thô tốt nhất với giá trị $IC_{50}$ bẫy gốc tự do DPPH đạt 59,84 $\mu g/mL$ (thấp hơn mức 68,30 $\mu g/mL$ của EAE và 82,15 $\mu g/mL$ của SE).

Câu 3: Luận án đã phân lập và xác định được bao nhiêu hợp chất từ cặn ethyl acetate của vỏ măng cụt, trong đó có những chất mới nào? Trả lời: Luận án đã phân lập và xác định cấu trúc của 09 hợp chất xanthon, bao gồm 07 chất đã biết ($\alpha$-mangostin, $\gamma$-mangostin, garcinone D, garcinone C, mangostanol, bannaxanthones A, 8-deoxygartanin) và 02 chất mới lần đầu tiên được phân lập từ vỏ quả măng cụt Việt Nam là Garcinoxanthone V ($C_{24}H_{26}O_8$) và Deoxygartanin A ($C_{23}H_{24}O_6$).

Câu 4: Hạt nano tổ hợp CCG mang lại những cải thiện gì cho hoạt chất $\alpha$-mangostin? Trả lời: Hạt nano CCG chế tạo từ carrageenan, chitosan và STPP giúp làm giảm tính kỵ nước, tăng đáng kể độ hòa tan của $\alpha$-mangostin trong nước, tạo cơ chế giải phóng hoạt chất kéo dài có kiểm soát theo pH môi trường, duy trì hoạt tính chống oxy hóa và kháng khuẩn, đồng thời làm giảm độc tính ức chế tăng sinh đối với tế bào thường dòng Vero so với $\alpha$-mangostin tự do.

Câu 5: Hiệu quả thực tế của việc bổ sung chiết xuất vỏ măng cụt và hạt nano CCG vào sản phẩm giò lụa và rượu là gì? Trả lời: Trong sản phẩm giò lụa, việc bổ sung chiết xuất giúp ức chế sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí sau 120 giờ bảo quản lạnh (< 10°C) và duy trì màu sắc ổn định sau 12 giờ. Trong sản phẩm rượu vang nho đỏ Ninh Thuận và rượu màu, các chế phẩm giúp tăng hàm lượng polyphenol chống oxy hóa, giữ độ bền màu và tạo màu vàng đặc trưng cho rượu màu sau 10 ngày bảo quản ở nhiệt độ phòng.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề tận thu phế phụ phẩm vỏ quả măng cụt Việt Nam để sản xuất các chế phẩm có hoạt tính sinh học ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm. Nghiên cứu đã xác lập bộ dữ liệu thành phần hóa học tại 6 vùng trồng, tối ưu hóa quy trình trích ly siêu âm với dung môi ethanol thực phẩm đạt hiệu suất polyphenol trên 90%, phân lập 9 hợp chất xanthon (trong đó có 2 chất mới là Garcinoxanthone V và Deoxygartanin A). Đồng thời, tác giả đã chế tạo thành công hệ hạt nano tổ hợp carrageenan - chitosan - $\alpha$-mangostin (CCG) giúp cải thiện độ tan, kiểm soát giải phóng và giảm độc tính tế bào, bước đầu ứng dụng hiệu quả trong bảo quản giò lụa và nâng cao chất lượng rượu vang, rượu màu.