Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu thu nhận hoạt chất từ vỏ quả măng cụt và ứng dụng trong ngành thực phẩm

Chuyên đề hoạt chất từ vỏ quả măng cụt và ứng dụng trong thực phẩm, tiếp cận liên ngành, kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng cao trong hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

183
49
2

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ

1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về cây măng cụt

1.2. Giới thiệu chung về cây măng cụt

1.3. Quả măng cụt

1.4. Vỏ quả măng cụt

1.5. Một số phương pháp thu nhận các hợp chất có hoạt tính từ vỏ quả măng cụt

1.6. Phương pháp trích ly bằng dung môi hữu cơ

1.7. Phương pháp trích ly có hỗ trợ siêu âm

1.8. Phương pháp trích ly có sự hỗ trợ của vi sóng

1.9. Phương pháp trích ly có hỗ trợ enzym

1.10. Phương pháp phân lập một số hợp chất có hoạt tính sinh học từ vỏ quả măng cụt

1.11. Kết tinh phân đoạn

1.12. Tách phân đoạn

1.13. Các phương pháp sắc ký

1.14. Tình hình nghiên cứu thu nhận và ứng dụng các hợp chất có hoạt tính từ vỏ quả măng cụt

1.15. Tình hình nghiên cứu thu nhận và ứng dụng các hợp chất có hoạt tính từ vỏ quả măng cụt trên thế giới

1.16. Tình hình nghiên cứu thu nhận và ứng dụng các hợp chất có hoạt tính từ vỏ quả măng cụt ở Việt Nam

1.17. Giới thiệu về tổ hợp kích thước nano từ các polyme tự nhiên

2. NGUYÊN VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên vật liệu nghiên cứu

2.2. Hoá chất và thiết bị

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Bố trí thí nghiệm- Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Nghiên cứu phân tích thành phần hoá học của vỏ quả măng cụt Việt Nam

2.4.2. Nghiên cứu thu nhận chiết xuất giàu các hợp chất có hoạt tính sinh học từ vỏ quả măng cụt Việt Nam

2.4.3. Nghiên cứu phân lập một số hoạt chất

2.4.4. Nghiên cứu chế tạo hạt nano tổ hợp carrageenan, chitosan và α-mangostin (CCG) bằng phương pháp gel hoá ion

2.4.5. Nghiên cứu sử dụng chiết xuất măng cụt trong sản xuất một số sản phẩm thực phẩm

2.5. Các phương pháp phân tích

2.6. Định lượng polyphenol theo TCVN 9745-1:2013

2.7. Định lượng tanin (polyphenol) bằng phương pháp Lowenthal

2.8. Xác định tổng hàm lượng chất tạo màu anthocyanin dạng monome bằng phương pháp pH vi sai

2.9. Phân tích hàm lượng cellulose theo TCVN 5103:1990

2.10. Phân tích hàm lượng tinh bột bằng phương pháp hoá học

2.11. Phân tích hàm lượng pectin bằng phương pháp kết tủa canxi pectat

2.12. Phân tích hàm lượng tro theo TCVN 9939:2013

2.13. Phương pháp thử hoạt tính chống oxy hóa bằng phương pháp bẫy các gốc tự do tạo bởi DPPH

2.14. Phương pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật

2.15. Phương pháp thử hoạt tính gây độc và ức chế sự tăng sinh tế bào dòng Vero 51 2

2.16. Phương pháp kiểm tra vi sinh vật hiếu khí tổng số theo TCVN 4885:2005

2.17. Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng của hạt nano tổ hợp carrageeenan- chitosan-α-mangostin (CCG)

2.18. Đánh giá màu của giò bằng hệ thống Computer vision

2.19. Đánh giá màu của rượu bằng phương pháp đo quang

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Nghiên cứu phân tích thành phần hoá học của vỏ quả măng cụt

3.2. Nghiên cứu thu nhận chiết xuất giàu các hợp chất có hoạt tính sinh học từ vỏ quả măng cụt Việt Nam

3.2.1. Nghiên cứu thu nhận chiết xuất giàu hoạt chất bằng phương pháp trích ly với dung môi thông thường

3.2.2. Nghiên cứu thu nhận chiết xuất giàu hoạt chất bằng phương pháp trích ly có hỗ trợ xúc tác enzym

3.2.3. Nghiên cứu thu nhận chiết xuất giàu hoạt chất bằng phương pháp trích ly có hỗ trợ siêu âm

3.3. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp thu nhận các hợp chất có hoạt tính sinh học từ vỏ quả măng cụt Việt Nam

3.4. Phân lập một số hoạt chất từ vỏ quả măng cụt

3.4.1. Phân lập các hoạt chất từ vỏ quả măng cụt

3.4.2. Xác định cấu trúc của các chất tinh sạch phân lập được

3.5. Đánh giá hoạt tính sinh học của các chiết xuất măng cụt

3.5.1. Hoạt tính chống oxy hoá của các chiết xuất măng cụt

3.5.2. Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định

3.5.3. Hoạt tính ức chế sự tăng sinh của tế bào dòng Vero

3.6. Nghiên cứu chế tạo hạt nano tổ hợp carrageenan-chitosan-α-mangostin

3.7. Đánh giá hiệu suất tải α-mangostin

3.8. Nghiên cứu cấu trúc hoá học của vật liệu và hạt tổ hợp carrageenan, chitosan và α-mangostin (CCG)

3.9. Sự phân bố kích thước của hạt tổ hợp carrageenan, chitosan và α-mangostin (CCG)

3.10. Hình thái cấu trúc của hạt tổ hợp carrageenan, chitosan và α-mangostin (CCG)

3.11. Đặc tính kỵ nước ưa nước của chiết xuất α-mangostin và các hạt tổ hợp carrageenan, chitosan và α-mangostin (CCG)

3.12. Nghiên cứu khả năng hoà tan và động học giải phóng α-mangostin từ của các hạt tổ hợp carrageenan, chitosan với α-mangostin (CCG) trong các dung dịch khác nhau

3.13. Nghiên cứu động học giải phóng α-mangostin từ các hạt tổ hợp CCG

3.14. Đánh giá hoạt tính của các hạt tổ hợp carrageenan, chitosan, α-mangostin (CCG)

3.15. Nghiên cứu sử dụng chiết xuất măng cụt trong sản xuất một số sản phẩm thực phẩm

3.15.1. Nghiên cứu ứng dụng chiết xuất măng cụt trong sản xuất giò

3.15.2. Nghiên cứu ứng dụng chiết xuất măng cụt trong sản xuất rượu vang nho đỏ và rượu màu

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Dữ liệu phổ xác định chất 1 (α -mangostin, GM1)

Phụ lục 2- Dữ liệu phổ của chất 2 (γ-mangostin, GM2)

Phụ lục 3- Dữ liệu phổ của chất 3 (Garcinone D, GM3)

Phụ lục 4- Dữ liệu phổ của chất 4 (Garcinone C, GM6)

Phụ lục 5- Dữ liệu phổ của chất 5 (Mangostanol, GM7)

Phụ lục 12- Dữ liệu phổ của chất 6 (Banaxanthones A, GM9)

Phụ lục 7- Dữ liệu phổ của chất 7 (Chất mới Garcinoxanthone V, GM10)

Phụ lục 8- Dữ liệu phổ của chất 8 (8-Deoxygartanin, GM5a)

Phụ lục 9-Dữ liệu phổ của chất 9 (chất mới, deoxygartanin A, GM5b)

Phổ hồng ngoại IR của chitosan, carrageenan, α-mangostin và các hạt tổ hợp CCG

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Nhu cầu sử dụng sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên ngày càng gia tăng trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến sức khỏe. Việc khai thác hợp chất thiên nhiên từ thực vật, đặc biệt từ các bộ phận không được sử dụng, đã trở thành xu hướng quan trọng trong nghiên cứu. Cây măng cụt (Garcinia mangostana Linn) nổi bật với vỏ quả chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học như xanthon, tanin và anthocyanin. Những hợp chất này có tiềm năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là thực phẩm và y dược. Việc nghiên cứu thu nhận và ứng dụng các hợp chất từ vỏ quả măng cụt không chỉ giúp tăng giá trị kinh tế mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Điều này thể hiện rõ trong các nghiên cứu gần đây về hoạt tính chống oxy hóa và kháng vi sinh vật của các chiết xuất từ vỏ quả măng cụt. Những thông tin này khẳng định tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, nhằm phát triển sản phẩm an toàn và hiệu quả từ nguồn nguyên liệu tự nhiên.

II. Tổng quan tài liệu

Tổng quan về cây măng cụt và các phương pháp thu nhận hợp chất từ vỏ quả măng cụt đã được nghiên cứu sâu rộng. Cây măng cụt, được trồng chủ yếu ở các nước Đông Nam Á, đã trở thành một loại trái cây được yêu thích nhờ vào giá trị dinh dưỡng và hương vị đặc trưng. Vỏ quả măng cụt, chiếm tỷ lệ lớn trong quả, chứa nhiều hợp chất có lợi cho sức khỏe. Các phương pháp thu nhận như trích ly bằng dung môi hữu cơ, hỗ trợ siêu âm, vi sóng và enzym đã được áp dụng để tối ưu hóa hiệu suất thu hồi các hoạt chất. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc lựa chọn phương pháp thu nhận phù hợp sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt tính sinh học của các chiết xuất. Qua đó, có thể thấy rằng việc nghiên cứu tổng quan về cây măng cụt và các phương pháp thu nhận hợp chất là rất cần thiết để phát triển các sản phẩm thực phẩm an toàn và hiệu quả.

III. Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Nguyên vật liệu nghiên cứu bao gồm vỏ quả măng cụt và các hóa chất, thiết bị cần thiết cho quá trình phân tích và thu nhận hợp chất. Nội dung nghiên cứu được bố trí rõ ràng, từ việc phân tích thành phần hóa học đến thu nhận chiết xuất giàu hoạt chất. Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng bao gồm trích ly với dung môi thông thường và các phương pháp hiện đại như trích ly có hỗ trợ enzym và siêu âm. Việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp không chỉ đảm bảo tính chính xác của kết quả mà còn tối ưu hóa hiệu suất thu hồi các hợp chất có hoạt tính. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các sản phẩm thực phẩm từ vỏ quả măng cụt, nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng và an toàn cho người tiêu dùng.

IV. Kết quả và bàn luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy vỏ quả măng cụt chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học cao, với khả năng chống oxy hóa và kháng vi sinh vật đáng kể. Các phương pháp thu nhận đã được áp dụng thành công, cho thấy hiệu suất cao trong việc chiết xuất các hợp chất quý từ vỏ quả. Phân lập các hoạt chất như α-mangostin đã mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng trong ngành thực phẩm. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc bổ sung chiết xuất từ vỏ quả măng cụt vào thực phẩm không chỉ cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn kéo dài thời gian bảo quản. Điều này khẳng định giá trị thực tiễn của nghiên cứu, góp phần vào việc phát triển các sản phẩm thực phẩm an toàn và có lợi cho sức khỏe.

V. Kết luận và kiến nghị

Luận án đã khẳng định được tiềm năng của vỏ quả măng cụt trong việc cung cấp các hợp chất có hoạt tính sinh học, mở ra cơ hội ứng dụng trong ngành thực phẩm. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu về liều lượng và mức độ an toàn khi sử dụng các chiết xuất này. Bên cạnh đó, việc phát triển các sản phẩm thực phẩm từ vỏ quả măng cụt cần được chú trọng hơn nữa để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về sản phẩm an toàn và hiệu quả. Các kiến nghị cho nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc mở rộng quy mô sản xuất và thử nghiệm thực tế để đánh giá hiệu quả của các sản phẩm chế biến từ vỏ quả măng cụt trên thị trường.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về cây măng cụt 1. Giới thiệu chung về cây măng cụt Cây măng cụt có tên khoa học là Garcinia mangostana Linn, thuộc họ Bứa (Clusiaceae), chi Garcinia, loài Garcinia mangostana.

Cây Măng cụt (Hình 1.1) còn có tên khác là Giáng Châu hay cây Măng, Sơn Trúc Tử (Trung Quốc), Mangosteen (Anh – Mỹ), Mangousnier (Pháp), Mangkhut (Thái Lan). Cây, hoa và quả măng cụt (Garcinia mangostana L.) (a)- Cây măng cụt; (b)- Hoa măng cụt; (c)- Quả măng cụt Trên thế giới, cây măng cụt được trồng phổ biến ở các quốc gia Đông Nam Á, tiêu biểu như Thái Lan (74.250 ha); Việt Nam (6. Ngoài ra còn có Philippines (khoảng 2.410 ha); Myanmar, Campuchia, Ấn Độ, Srilanka, Úc (diện tích mỗi nước không quá 1. Sản lượng măng cụt xuất khẩu ước tính năm 2020 trên toàn cầu đạt 230.000 tấn, dự báo tới 2030 đạt 84 triệu tấn xoài, măng cụt và ổi xuất khẩu (riêng măng cụt ước tính chiếm 10% tương đương với 840.

Trong đó, 75% từ các nước khu vực châu Á và Thái Lan là quốc gia cung cấp hàng đầu về quả măng cụt [18]. Ở Việt Nam, loại cây ăn quả này được du nhập vào từ đầu thế kỷ XIX và được trồng chủ yếu ở các tỉnh Nam bộ với tổng diện tích khoảng 7. Trong đó, ở Đông Nam bộ có khoảng hơn 2.500 ha, phân bổ chủ yếu ở các tỉnh: Bình Dương (khoảng 1.200 ha), Đồng Nai (khoảng 800 ha), Bà Rịa Vũng Tàu (khoảng 460 ha) [17] và Lâm Đồng (gần 500 ha) [19], năng suất trung bình đạt khoảng 4 tấn/ha/năm. Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long là nơi có diện tích trồng măng cụt lớn nhất trong cả nước, một số tỉnh trồng nhiều măng cụt như Bến Tre (1500ha, năm 2016), Trà Ôn -Vĩnh Long 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail., năng suất khoảng 4÷11 tấn/ha/năm tuỳ thuộc và sự chăm sóc và đặc điểm của từng địa phương.

Theo dự án phát triển sản xuất và xuất khẩu rau, hoa, quả tươi của Việt Nam, dự kiến phát triển trồng cây măng cụt ở hai vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và Đông Nam bộ đạt khoảng 11,3 nghìn ha, cho sản lượng khoảng 24 nghìn tấn/năm. Ngoài ra, hiện nay nhiều tỉnh miền Nam Trung bộ cũng chú trọng phát triển diện tích trồng măng cụt, như Quảng Nam (đang triển khai đề án phát triển cây măng cụt theo hướng hữu cơ với quy mô 5000 ha; dự tính tới 2025 đạt 500ha, 2030 đạt 1000 ha) [21], Đăk Nông (mục tiêu đến năm 2030 sẽ tạo được vùng nguyên liệu măng cụt khoảng 300ha, sản lượng từ 2. Như vậy, nguồn cung cấp quả măng cụt ở Việt Nam ngày càng được mở rộng, phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng Với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu ở mỗi vùng miền khác nhau khiến cho thời vụ thu hoạch quả măng cụt cũng khác nhau. Măng cụt trồng tại các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, hầu hết các tỉnh miền Đông Nam bộ thường cho thu hoạch kéo dài từ tháng 4 tới tháng 8 hàng năm.

Trong khi đó, các tỉnh miền Nam Trung bộ như Quảng Nam, Đăk Nông, … và Lâm Đồng thì thời vụ lại tới muộn hơn, bắt đầu từ tháng 5 cho tới tháng 9 hàng năm. Điều này khiến cho người tiêu dùng Việt Nam có cơ hội sử dụng măng cụt được nhiều hơn. Quả măng cụt Quả măng cụt có dạng hình cầu, đường kính khoảng 4 ÷ 7 cm, mang đài và đầu nhụy tồn tại, vỏ quả khi chín có màu tím đỏ, dai, xốp, bên trong quả chứa 5 ÷ 8 hạt, quanh hạt có lớp áo bọc màu trắng có vị ngọt, thơm và giàu dinh dưỡng. Quả măng cụt Việt Nam có trọng lượng trung bình khoảng 80g, trong đó phần thịt quả ăn được chỉ chiếm khoảng 25 ÷ 30% và 68 ÷ 70% trọng lượng quả là phần vỏ - phần này hiện nay chưa được khai thác hiệu quả và trở thành phế thải của ngành nông nghiệp [3].

Loại quả này có hương vị thơm ngon và giàu giá trị dinh dưỡng, đồng thời nó còn chứa nhiều thành phần hoạt chất quý tốt cho sức khoẻ. Phần thịt quả ăn được thường chiếm 25 ÷ 30% khối lượng quả, cứ 100g thịt quả ăn được thì chứa khoảng 79,2g nước; 0,5g chất đạm; một ít chất béo; 19,8g chất đường và bột; 0,3g chất xơ; 11mg Ca; 17mg P; 0,9mg Fe; 4,2µg vimin A; 66 mg vitamin C. Năng lượng trung bình khoảng 340 kJ/100g. Phần vỏ quả chiếm gần 70% khối lượng quả, bao gồm lớp vỏ ngoài 17% và vỏ trong 48% [22].

Màu sắc của lớp vỏ quả thay đổi từ xanh sang tím đen tuỳ theo độ chín của quả sau thu hái. Trong dân gian, phẩn vỏ quả măng cụt được sử dụng như một loại dược liệu cổ truyền trong điều trị một số bệnh về đường ruột, sát trùng chỉ lỵ, thu liễm săn da [7]. Mặc dù vậy, hàng chục nghìn tấn măng cụt được thu hoạch 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mỗi năm, xong chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước, với mục đích ăn tươi và chỉ một phần nhỏ đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (doanh thu từ xuất khẩu mới chỉ đạt 30,063 triệu USD, 2018) tập trung vào một số thương hiệu măng cụt như Lái Thiêu, Tân Quy và gần đây là măng cụt Cát Tiên [23]. Bên cạnh đó, với đặc tính khó bảo quản của quả măng cụt, lượng quả hư hỏng sau thu hoạch khá lớn (25 ÷ 30%) với nhiều kiểu hư hỏng khác nhau, như thối, dập nát, trầy xước, chảy nhựa, … 1.

Vỏ quả măng cụt Vỏ quả măng cụt có cấu trúc gồm 1 lớp biểu bì bên ngoài có lớp cutin dày, bên trong chứa nhiều lớp tế bào của các loại mô: Mô mềm đạo và mô cứng. Phần vỏ quả sau khi sấy khô, nghiền nhỏ thu được bột màu nâu, không mùi, vị hơi chát, gồm các thành phần: Tế bào mô cứng (số lượng nhiều, có thể đứng độc lập hay dính 2÷3 tế bào với nhau, hình dạng và kích thước thay đổi, vách rất dày, ống trao đổi rõ), sợi vách dày, mảnh mô mềm (gồm các tế bào hình đa giác có thể có chứa các hạt tinh bột hình cầu, kích thước 5÷10µm, nằm riêng lẻ hoặc tụ lại thành đám), mảnh mạch (gồm mạch xoắn, mạch vạch), tinh thể calci oxalate hình cầu gai và khối nhựa màu vàng, vàng nâu, cam. Về thành phần hoá học của vỏ quả măng cụt, theo những nghiên cứu đã được công bố, hiện nay đã có hơn 85 hợp chất thứ cấp được phân lập từ vỏ quả măng cụt, với tổng hàm lượng polyphenol 5027,7 ± 188,0mg/kg nguyên liệu khô [24], trong đó có khoảng 68 hợp chất nhóm xanthon đã được định danh – là thành phần chính đóng vai trò tạo nên các hoạt tính của các polyphenol măng cụt [11, 25]. Xanthon chiếm 6,6÷7,6% khối lượng chất khô [26, 27] với 3 đại diện phổ biến nhất là α-mangostin (0,02 ÷0,2 %), β-mangostin và γ- mangostin (0,016÷0,07 %) [27]).

Ngoài xanthon còn có nhiều hợp dẫn xuất polyphenol khác như anthocyanin, tanin, … Hàm lượng hợp chất anthocyanin trong vỏ quả măng cụt thay đổi tuỳ thuộc vào độ chín của quả, tập trung ở phần vỏ ngoài (với khoảng 179,49mg cyanidin-3- glucoside (Cyn-3-glu)/100g), các chất tiêu biểu như cyanidin-3-sophoroside, cyanidin-3-glucoside và cyaniding-glucosideX [5, 22]). Nhóm tanin chiếm 7 ÷14% bao gồm chủ yếu là tanin ngưng tụ [28]), điển hình như epicatechin, catechin, v. So sánh với một số nguyên liệu được sử dụng để khai thác polyphenol lá ổi (hàm lượng polyphenol 233,76 mg GAE/g chất khô) [29], tanin chè đen (11,76 ÷15,14%) [30], … cho thấy hàm lượng các chất này trong vỏ quả măng cụt rất dồi dào, vỏ quả măng cụt sẽ là một nguồn nguyên liệu tiềm năng để khai thác các hoạt chất này. Một số hợp chất thứ cấp đã được phân lập từ vỏ quả măng cụt trình bày trong Bảng 1.

Bên cạnh các hợp chất thứ cấp trên, ở vỏ quả măng cụt có chứa khoảng 60 ÷ 70 % cellulose, hơn 80% carbohydrate, 7,5% protein [31] và khoảng 7 -9% pectin [32], … 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mặc dù chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học xong hiện nay với thực trạng sử dụng quả măng cụt, phần vỏ quả này hầu như bị bỏ đi và trở thành phế thải. Hàng năm có tới hàng chục nghìn tấn vỏ quả măng cụt trở thành rác thải sinh hoạt, rác thải của ngành nông nghiệp, tạo sức nặng cho vấn nạn xử lý rác thải môi trường. Khai thác các hợp chất polyphenol (xanthon, tanin, anthocyanin, …) từ nguồn vỏ quả măng cụt phế thải sẽ tận thu được các hoạt chất quý, góp phần giải quyết vẫn nạn ô nhiễm môi trường do nguồn phế liệu này. Một số hoạt chất phân lập từ vỏ quả măng cụt Tên chất, công thức Tài liệu STT Cấu trúc phân tử phân tử tham khảo α-Mangostin, 1 [4, 33-36] C24H26O6 β-Mangostin, 2 C25H28O6 [4, 36, 37] γ-Mangostin, 3 [4, 36, 38] C23H24O6 3-Isomangostin [4, 36, 39] 4 C24H24O6 8-Deoxygartanin, 5 C23H24O5 [40] Garcinone C, 6 C23H26O7 [41] 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Garcinone D, 7 [40, 41] C24H28O7 Mangostanol, 8 [42] C24H26O7 Bannaxanthones A, 9 [43] C23H26O7 Epicatehin, 10 [36, 44, 45] C15H14O6 Cyanidin-3-O- 11 [36] sophoroside Cyanidin-3-O- 12 [5, 36] glucoside 1.

Một số phương pháp thu nhận các hợp chất có hoạt tính từ vỏ quả măng cụt Các hợp chất có hoạt tính sinh học thường được tổng hợp với số lượng nhỏ trong tự nhiên và có mặt dưới dạng hỗn hợp trong các chiết xuất, đòi hỏi phải sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau để phân tách và làm sạch. Các phương pháp thường được sử dụng để trích ly các hoạt chất ra khỏi tế bào thực vật như trích ly bằng dung môi thông thường, trích ly dưới áp suất, trích ly bằng dung môi siêu tới hạn và hiện nay quá trình trích ly bằng dung môi có sự hỗ trợ của các kỹ thuật hiện đại như vi 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sóng, siêu âm, áp lực cao, kết hợp với xúc tác của enzym, v. đã được áp dụng nhằm nâng cao được hiệu quả khai thác [46]. Phương pháp trích ly bằng dung môi hữu cơ Phương pháp trích ly bằng dung môi (Solvent extraction, SE) được sử dụng để thu được các hợp chất nhất định từ các nguồn nguyên liệu khác nhau.

Dựa vào khả năng hoà tan khác nhau của một chất trong các dung môi khác nhau để đưa ra phương pháp phân tách chúng. Phương pháp này cho phép chuyển một hay một hỗn hợp các chất nằm trong một chất rắn hay một dung dịch khác vào dung môi, sau đó loại dung môi ra sẽ thu được chúng. Trích ly bằng dung môi bao gồm trích ly rắn lỏng và trích ly lỏng lỏng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu thu nhận hoạt chất từ vỏ quả măng cụt và ứng dụng trong ngành thực phẩm" của tác giả Nguyễn Thị Hiền, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Minh Tú và GS. Hoàng Đình Hòa, trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc chiết xuất các hoạt chất từ vỏ quả măng cụt và ứng dụng của chúng trong ngành thực phẩm. Nghiên cứu này không chỉ mở ra hướng đi mới trong việc tận dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên mà còn góp phần nâng cao giá trị dinh dưỡng và an toàn thực phẩm. Qua đó, bài viết mang lại những lợi ích thiết thực cho độc giả, đặc biệt là những ai quan tâm đến công nghệ thực phẩm và sức khỏe.

Để tìm hiểu sâu hơn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết Nghiên cứu quá trình thuỷ phân tinh bột khoai lang bằng enzyme và ứng dụng trong thực phẩm, nơi cung cấp thông tin về việc ứng dụng enzyme trong chế biến thực phẩm. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu khả năng ức chế vi khuẩn Xanthomonas sp gây bệnh loét trên cây chanh cũng liên quan đến việc khai thác hoạt chất từ thực vật nhằm bảo vệ cây trồng. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo bài viết Luận án tiến sĩ về dịch tiêu chảy cấp trên lợn và giải pháp phòng trị tại tỉnh Thanh Hóa, nơi đề cập đến các nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp và sức khỏe động vật, có thể bổ sung thêm kiến thức cho bạn.