CHƯƠNG 1. THỰC VẬT HỌC 1. Vị trí phân loại của chi Desmodium Desv. và chi Tadehagi H.
Vị trí phân loại chi Desmodium Desv. Trong phân loại thực vật, tùy theo quan điểm của mỗi học giả mà hiện nay có một số hệ thống phân loại thực vật có hoa khác nhau, như của Takhtadjan (1969, 1973, 1987, 1997), Cronquis (1968, 1981, 1988), Thorner (1992) … Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu các loài thực vật có hoa (trong đó có loài Thóc lép, thuộc họ Đậu – Fabaceae), các nhà Thực vật học Việt Nam thường theo quan điểm của Takhtadjan (1969, 1973, 1987 và 1997). Theo hệ thống này, chi Desmodium Desv. thuộc: Giới thực vật – Phyllum; Ngành Ngọc lan/ Thực vật hạt kín – Magnoliophyta/ Angiospermae; Lớp Ngọc lan/ Hai lá mầm – Magnoliopsida/ Dicotyledone; Bộ Đậu – Fabales; Họ Đậu – Fabaceae; Họ phụ Đậu – Faboideae; Tông Thóc lép – Daesmodieae; Phân tông Thóc lép – Desmodiinae; Chi Desnmodium Desv.
Vị trí phân loại chi Tadehagi H. Ohashi Theo quan điểm hệ thống phân loại của Takhtadjan (1969, 1973, 1987 và 1997), chi Tadehagi H. Ohashi thuộc: Giới thực vật – Phyllum; Ngành Ngọc lan/ Thực vật hạt kín – Magnoliophyta/ Angiospermae; Lớp Ngọc lan/ Hai lá mầm – Magnoliopsida/ Dicotyledone; Bộ Đậu – Fabales; Họ Đậu – Fabaceae; Họ phụ Đậu – Faboidae; Tông Thóc lép – Desmodieae; Phân tông Thóc lép – Desmodiinae; Chi Cổ bình – Tadehagi [2]. Đặc điểm thực vật chi Desmodium Desv.
và chi Tadehagi H. Đặc điểm thực vật của chi Desmodium Desv. Chi Desmodium Desv., họ Đậu – Fabaceae gồm các cây bụi thấp hay cây bụi, mọc đứng hay trườn, hoặc là cỏ, ít khi là cây gỗ. Lá kép lông chim, thường có 3 lá chét, có khi 1-3 như ở Desmodium triquetrum có 1 lá chét với cuống lá có cánh [4], ít khi 5-7 lá chét; lá chét mọc đối, mỏng hay dài, cuống lá có rãnh; lá kèm dạng vảy, tồn tại hay rụng sớm.
Cụm hoa thành chùm đơn hoặc phân nhánh thành chùy ở ngọn và ở bên. Lá bắc dạng vẩy; đài hình chuông rộng, thường có 4 thùy do có 2 thùy trên dính 3 luan an nhau; tràng hoa hình cánh bướm màu hồng, tía, lam, đỏ, trắng hay vàng; nhị 1 bó hay 2 bó; nhụy dài hơn nhị; có đĩa mật; bầu nhiều ô, đầu nhụy hình đầu. Quả loại đậu dài vượt quá đài, gồm nhiều đốt, dẹp nhiều hay ít, thuôn hẹp hay dài có lông màu xám tro ở một số loài; các đốt rễ đứt ra. Hạt hình bầu dục rộng, dẹp; áo hạt thường vòng quanh rốn hạt.
Đặc điểm thực vật của chi Tadehagi H. Ohashi Lịch sử chi Cổ bì (T e H. Ohashi từ Desmodium Desv. Theo Thực vật chí Trung Quốc, chi Tadehagi được xác lập bởi nhà Thực vật học Nhật Bản - Hiroyoshi Ohashi, năm 1973.
Căn cứ vào một số đặc điểm hình thái lá (lá đơn, có chiều dài lớn trên 3 lần so với chiều rộng và không có gân phụ hình mạng lưới) và cụm hoa dạng chùm thưa của một số đại diện thuộc chi Desmodium Desv. Như vậy, các loài còn lại trong chi Desmodium Desv., về hình thái lá và cụm hoa không giống với các đặc điểm của chi Tadehagi mà Hiroyoshi Ohashi đã xác lập. Quan điểm tách một số loài từ chi Desmodium Desv. của họ Đậu (Fabaceae) thành chi mới Tadehagi H.
Ohashi của Hiroyoshi Ohashi đã được nhiều nhà Thực vât học trên thế giới thừa nhận và ứng dụng [43]. Ở Việt Nam, trong bộ Danh l loà T c v t Việt Nam c ng có chi Tadehagi H. Đặ đ ểm th c v t chung của chi Tadehagi H. Ohashi Chi Tadehagi H.
Ohashi là một chi nhỏ thuộc họ Đậu, có khoảng 6 loài, trong đó có 2 loài ở Trung Quốc [43]. Các đại diện thuộc chi này phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, ở châu Úc, châu Á từ Trung Quốc, Thái Lan cho đến 1 số đảo Thái Bình Dương. Ở Việt Nam, Tadehagi H. Ohashi có 4 loài phân bố từ các tỉnh trung du và miền núi thấp ở độ cao dưới 1000 m: T.
Trong các loài này thì Tadehagi triquetrum được đề cập đến nhiều nhất trong các tài liệu thu thập được và c ng được sử dụng phổ biến hơn các loài còn lại. 4 luan an Theo bản mô tả gốc của Hiroyoshi Ohashi (1973), trong Gingkgoana, 1:280 và của Puhua Huang & Hiroyoshi Ohashi (2010), trong Flora of China, vol. 10:284, thì đặc điểm hình thái thực vật chung của chi Tadehagi H. Ohashi như sau: Cây bụi hoặc cây bụi nhỏ.
Lá có 1 lá chét, có cuống lá dạng cánh. Cụm hoa mọc thành chùm, mọc ở đầu cuối hoặc nách lá, thường có từ 2-3 hoa cho một đốt cây. Đài 5 có dạng chuông, cánh đài dạng thùy, thùy trên 2 kết hợp toàn bộ hoặc đôi khi là hai răng nhỏ ở đỉnh. Cánh hoa: Chuẩn hình cầu, hình elip rộng, hoặc dạng trứng ngược; cánh hình elip hoặc hình trụ, dài hơn sống lưng, có đỉnh được làm tròn trông nổi bật và có dạng móng vuốt; sống lưng nhọn và tù ở đỉnh.
10 nhị, một nách không có hoặc kết hợp một chút ở đáy với những cái khác. Nhụy không có cuống. Đĩa riêng biệt xuất hiện xung quanh bầu nhụy. Bầu nhụy có lông tơ, từ 5-8 noãn, vòi nhụy không có lông, núm nhụy hình đầu.
Quả cây họ đậu thường có từ 5 đến 8 khớp, đường khớp dưới thấp hơn để co sâu lại, đường khớp trên gần như thẳng hoặc hơi lượn sóng. Hạt nằm theo bề ngang, hoặc nằm ngang theo hình elip, miệng thu hẹp lại, hạt lõm; lá mầm nổi trên mặt đất. Như vậy có thể phân biệt 2 chi dựa vào các đặc điểm hình thái lá và hoa như sau (Bảng 1. Sự khác nhau về đặc điểm lá và hoa của chi Desmodium và Tadehagi STT Bộ phận Desmodium Tadehagi Lá đơn, có chiều dài lớn trên 3 Lá kép lông chim, thường có 3 1 Lá lần so với chiều rộng và không lá chét có gân phụ hình mạng lưới Cụm hoa thành chùm đơn hoặc 2 Hoa phân nhánh thành chùy ở ngọn Cụm hoa dạng chùm thưa và ở bên Đặ đ ểm th c v t củ loà uộc chi Tadehagi H.
Ohashi ở Việt Nam [2]: Loài Tadehagi pseudotriquetrum (Candolle) H. Ohashi Cây bụi thấp, nhuỵ hướng lên, cao từ 30-60 cm. Cuống từ 0,7-3,2 cm, có cánh dễ thấy, cánh rộng từ 3-7 mm, lá hình lưỡi mác, đôi khi có dạng mác hình 5 luan an trứng, 3-10 × 1,3-5,2 cm, thường nhỏ hơn 3x chiều rộng, có đường gân bao quanh, 8 cặp, không đạt đến lề nhưng cuốn lại với nhau, gân phân tán thưa ngoài trục, không có lông, có dạng tim, dạng m i mác. Cụm hoa tới 25 cm, 2 đến 3 hoa ở mỗi đốt, cuống 5 mm, với lông ngắn và mượt, đài hoa 5 mm, thùy hơi dài hơn ống.
Tràng hoa màu đỏ tía rộng 7 mm, hình cầu, có khía ở đỉnh, cánh dạng trứng, dạng hình tai, sống lưng chùm xuống, ko có tai, có dạng vuốt, thụ phấn kiểu không có lông, cây họ đậu có từ 5 đến 8 đốt, có màu trắng đều cả hai bên khớp nối, các mặt bên có gân lưới, hoàn toàn không có lông (Hình 1. Ohashi Loài Tadehagi triquetrum M i mác (Tadehagi triquetrum (Linnaeus) H. Ohashi, Hedysarum triquetrum L. ex Benth) là cây thảo cứng, cao 1-1,5 m.
Lá có một lá chét hình tam giác dài cụt hình tim ở gốc; cuống có cánh; lá kèm hình tam giác nhọn dạng vẩy, dài 1,5 cm, màu nâu. Cụm hoa chùm kép ở nách lá và ở ngọn. Hoa màu hồng, xếp 1-2 cái một. Quả đậu có lông xám tro hay không, có số đốt thay đổi từ 4-5 tới 8-9, rộng từ 2-2,5 tới 4-5 mm hay hơn.
Có nhiều thứ khác nhau bởi quả có lông hay không, số đốt nhiều hay ít, rộng hay hẹp [3, 8] (Hình 1. 6 luan an Hình 1. Quả và hoa cây Mũi mác (Tadehagi triquetrum) Loài Tadehagi godefroyanum (Kuntze) Ohashi Loài này được tìm thấy ở Thái Lan và Đông Dương năm 1973. Ở Thái Lan, cây phân bố trong rừng lá rụng lá ở phía bắc, đông bắc và tây.
Ra hoa và đậu quả quanh năm. Cây bụi, cao 1,5-3 m. Lá mọc so le, dạng trứng thuôn, dài 10-14 cm dài 4-8 cm rộng, trên bề lá bóng nhẵn, bề mặt dưới dày đặc phủ đầy màu xám bạc, có lông tơ mỏng; cuống lá hẹp có cánh. Cụm hoa dài 10-20 cm, nhiều hoa.
Hoa màu đỏ tía, quả hình đậu; nhị hoa 10 (Hình 1. Loài Tadehagi godefroyanum (Kuntze) Ohashi [122] Loài Tadehagi rodgeri: Chưa có công bố cụ thể về đặc điểm loài Tadehagi rodgeri, tuy nhiên loài này có tên trong sách đỏ và được tìm thấy ở Lào, người dân nơi đây thường dùng lá cây này như một loại trà uống [121]. Sự phân bố của chi Desmodium Desv. Các loài thuộc chi Desmodium phân bố ở Việt Nam [2] Đặc điểm phân bố của các loài thuộc chi Desmodium được trình bày trong bảng 1.
8 luan an Bảng 1. Sự phân bố của một số loài thuộc chi Desmodium TÊN GỌI PHÂN BỐ STT Tên KH Tên VN Việt Nam Các quốc gia khác D. ex Thóc lép lông vàng, Tràng Kon Tum, Lâm Đồng, Bình Dương, Ấn Độ, Myanmar, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, 1 Benth. 1852 quả tóc vàng Bà Rịa - V ng Tàu, Tp Hồ Chí Minh Indonesia D.
ex Thóc lép có đuôi, Con nhện, Lào Cai, Sơn La, Thanh Hóa, Đồng Ấn Độ, Nêpal, Myanmar, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật 2 Murr. 1825 Tràng quả đuôi Nai. Bản, Lào, Thái Lan, Sri Lanka, Malaysia, Indonesia D. Pakistan, các nước vùng Himalaya, Myanmar, 3 Thóc lép đẹp Lâm Đồng 1825 Trung Quốc, Lào Lào Cai, Sơn La, Lạng Sơn, Vùng Vùng Himalaya, Myanmar, Trung Quốc, 4 D.
1825 Thóc lép rải, Tràng quả trãi Hà Tây, Hoà Bình, Hà Nam Đài Loan, Lào, Thái Lan, Malaysia Thóc lép, Thóc lép sông hằng, Pakistan, các nước vùng Himalaya, Myanmar, Trung Quốc, D. Phổ biến khắp nơi ở Việt 5 (cây) Lá sém, Cỏ dinh, Tràng Đài Loan, Lào, Campuchia, Thái Lan, Sri Lanka, Malaysia, 1825 Nam quả Indonesia, Philippin, Australia D. 6 Thóc lép, Tràng quả Lâm Đồng, Ninh Thuận Ấn Độ, Myanmar, Trung Quốc, Lào, Thái Lan 1852 D. Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa- 7 Thóc lép, Tràng quả 1916 V ng Tàu 8 D.) Thóc lép dị quả, Thóc lép Phổ biến ở Việt Nam Ấn Độ, Myanmar, Australia, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật 9 luan an DC.
1825 nhiều quả, Đậu khác quả Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan, Sri Lanka, Malaysia Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn, Quảng 8a. heterocarpon Ninh, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Vùng Himalaya, Myanmar, Trung Quốc, Lào, Campuchia, var. strigosum Thóc lép dị quả lông ráp Trị, Thừa Thiên-Huế, Lâm Đồng, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippin, Australia Meeuwen, 1961 Ninh Thuận, Đồng Nai Lai Châu, Sơn La, Hà Tây, Thừa 8b. heterocarpon Thóc lép dị quả lá xoan, Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, var.