Chương 1: Tổng quan các van đề nghiên cứu “Chương 2: Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải KCN Đình Trim “Chương 3: Thiết kế nâng cấp trạm xử lý nước thải KCN Đình Trim CHUONG 1. TONG QUAN CÁC VAN DE NGHIÊN CUU 1.1 Tổng quan vé nước thải công nghỉ 1L. Tầng quan về KCNở Việt Nam Tỉnh đến hết tháng 6 năm 2018, cả nước cổ 325 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên gần 95 nghìn ha, trong đó 231 KCN đã đi vào hoạt động và 94 KCN, đang trong giai đoạn đền bù, gidi phóng mặt bằng. Tỷ lệ lip đầy các KCN đạt 53%, riêng các KCN di vào hoạt động.
tỷ lệ lắp diy dạt trên 73%. Số lượng các KKT ven biển đã thành lập là 17 KKT, với tổng điện tích mặt đắt và mặt nước xắp xi 845 nghìn ha [9]. Các KEN, KCX đã phát huy được lợi th về kết cầu hạ ting đồng bộ, thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, theo đó, thu hút được nguồn vốn đầu tu lớn cả trong nước và đầu tơ trực tiếp nước ngoài (HDD), Hing năm, số lượng vốn EDI đầu tr vào KCN chiếm khoảng từ 60-70% tổng vốn đầu tw FDI tha hút được của cả nước [10]. Theo báo cáo của Vụ Quản lý khu kính tổ, Bộ KẾ hoạch và Đầu tư, các khu công nghiệp (KCN), khu kinh tế (KT) thu hút được 445 dự án đầu tư nước ngoài (FDI) đăng ký mới và điều chính tăng vốn với tổng vẫn đầu tư đăng kỹ đạt gin 7 tỷ USD và 259 dự án đầu tư trong nước (DDI) đăng ký mới và điều chỉnh t ig vốn với tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm khoảng 46.
Trong số 231 KCN đã đi vào hoại động, 87% có nhà mấy xử ý nước thi tập tong, 13% KCN còn lại đang xây dựng và lộ tỉnh đầu tr hệ thống xử ý nước thả ep trùng Các hệ thong xử lý nước thai tập trung của các KCN xử lý khoảng 71% lượng nước thải phát ảnh. Trong số này, đã có 121 KCN đầu tư lắp đặt thết bị quan trắc nước thi tự động, liên tục đạt tỷ lệ trên 42%. Cả nước hiện có 587/1.143 cụm công nghiệp được quy hoạch đã đi vào hoạt động, trong đó có 55 cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung (chiếm 9,7%) (tăng 4 cụm công nghiệp so với năm 2017) [11] 1.2 Đặc diém phát sink, tính chat nước thải một số logi hình sản xuất Hiện tại ở nước ta ước tính đã có khoảng 60-70 nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các KCN-KCX. Các lĩnh vue sản xuất chính của KCN-KCX gm: Ngành sản xuất, lắp rp các linh kiện điện tử: sản xuất bao bì giấy; Sản xuất sơn, mạ kẽm; ngành công in thức ăn chăn nuôi.
sin xuất khác nhau dẫn tối đặc điểm phát sinh, tinh chất nước thải mỗi loại hình sản xuất sẽ khác nhau. Nini thải sản xuất, lấp ráp các nh kiên din tử: nước thả quá tình sản xuất linh kiện diện từ thường chứa nhiễu tạp chất, kim loại và thành phần chất hữu cơ lơ mg và a tan = Nước thải sản xuất xi mạ: phát sinh lượng nước thải tuy khôngnhiễu nhưng chất6 nhiễm da dang, nồng độ 6 nhiễm kim loại ning cao (Cr, Ni’+, CN), "Đặc trưng của nước thải từ quá trình sản xuất xi mạ là có chứa nhiều kim loại nặng nên ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường và mang tính chất lâu dài, hệ luy vỀ sau nếu không được xử lý đúng cách, các ion kim loại, mudi, hợp chất khác khi được thải ra môi trường không bị phân hủy mà sẽ tại, tích tụ trong môi trường thiên nhiên. Nước thải xi mạ có thành phin da dang về nông độ và pH biển đổi rộng từ mút (pH = 3:3) đến rắt kiểm (pH (0-11). Đặc trưng chung của nước thải xi mẹ là chứa hàm lượng cao cúc muỗi vô cơ và kim loại nặng.
Tùy theo kim loại của lớp mạ mà nguồn 6 nhiễm có thé là Cu, Zn, Cr, Ni. và cũng tùy thuộc vào loại muối kim loại được sử dụng mà nước thải có chứa các độc tổ như xianua, sunfat,amoni,eromat. Các chất hữu cơ t cố trong nước hải xi mạ, phần chủ yêu à chất tạo bông, chit hoạt động bé mặt. nên BOD, COD thường thấp và không thuc đi tượng sử lý, Đối tượng xử lý chính là các ion vô cơ mà đặc biệt là các muỗi kim loại nặng như Cr, Ni, Cu, Fe,.pH cao, nhiệt độ cao.
Nước thải sản xuất sơn: him lượng SS và COD thường rit cao phát sinh tờ nước thải nhà máy sản xuất sơn gbm các chất tạo màng, dung môi, bột màu, các chất phụ gia, có Khả năng gây 6 nhiễm với độ phân tin, độ bên nhiệt động học, hoạt tinh hóa học khác nhau. Giá trị đặc trưng của nước thải sản xuất sơn như bảng dưới day: Bang 1.1 Tinh chất nước thải sản xuất sơn. STT Chỉ tiêu Don vị tính Giá trị 1 pH - 4-6 2 BOD‹ mg/l 100-200 STT Đơn vị tính. Giá trị 3 cop mg/l 3.000 [Nguồn: Trung tâm CENFINEA\ = Nước thải sản xuất giấy bao bi: Nguyên liệu chủ yếu 48 sản xuất bột giấy là xơ sợi thực vật chủ yếu từ gỗ, các cây ngoài gỗ như day, gai, tre nữa và các phụ phẩm nông nghiệp như rơm, bã mía hoặc các loại sợi tá sinh.
Các chất ô nhiễm của các nhà máy sin xuất giấy bao bì có độ màu, giá tri BODs và COD cao 1.13 Tác động của một số loại nước thải công nghiệp không qua xử lý đến môi trường = Tác động nước thai sản xuất linh kiện điện tử: ‘Nude thai sản xuất linh kiện điện tử: chứa nhiều tạp chat, kim loại nặng, chat hữu cơ. “hủy ngân (Hg) rất độc đến hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, phối, thận có thể gy tử vong “Trẻ em khi bị ngộ độc sẽ bị co giật, phân liệt Chỉ (Poy có thể dẫn đến chốt người. Những biên hiện của ngộ độc chỉ cắp tính như nhức đầu, dễ bị kích thích, và nhiều biểu hiện in quan đến hệ thần kinh. Khi bị nhiễm, i với con người có thể bị giảm trí nhớ, giảm khả năng hiểu, giảm chỉ số 1Q, thiểu mát chỉ cũng được biết là tác nhân gây ung thư phổi, dạ đầy và u thần kinh.
Nhiễm độc chì có thé gây tác hai đối với khả năng sinh sản, gây sẩy thai Crôm (Ch): gây loét da day, ruột non, viêm gan, viêm thận, ung thư phổi. Cadimi (Cd): Cađimi được biết gây tổn hại đối thận và xương ở liễu lượng cao, gây xương dau nhức trở nên giòn và gây, - Tác động nước thải sản xuất xi mạ: Xi mạ là ngành có mật độ gây ô nhiễm môi trường cao bởi hơi hóa chất, nước thái có chứa các ion kim loại nặng, kim loại độc ảnh hưởng tới sức khỏe con người gây nên nhiều căn bệnh khó chữ: „ nguy hiểm tới tính mạng. Nước thải từ các quá trình xi mạ. kim loại — nêu không được xử lý — qua thời gian tích tụ và bằng con đường trực tiếp hay gián tiếp, chúng sẽ tổn đọng trong cơ thể con người và gây các bệnh nghiêm trong, như viêm loét da, viêm đường hồ bắp, cczima, ng thự, ~ Tác động của nước thải sản xuất som: Anh hướng đến chit lượng nước cắp cho sinh hoạt và công nghiệp do nước thi sin xuất sơn có ham lượng chất hữu cơ cao, khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng.
độ oxi hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxi hỏa tan dé phân hy các chất hữu cơ Ảnh hưởng đến quá tình quang hợp của thực vật thủy sinh: Hàm lượng chất lơ lừng cao làm giảm 1g sâu nước được chỉ sing, Phần khác, khi cặn King x 1g đuổi đầy nước sẽ gây ra hiện tượng phân hủy ky khí, gây mùi hôi thối. Anh hưởng đến các thủy sinh vật trong nguồn nước, có tắc động tiêu cực và ảnh hưởng chất lượng nguồn nước cấp: Hàm lượng chất dinh dưỡng cao: Nang độ các c NP trong nước cao sé gây ra hiện tượng phú đường hóa nguồn nước. "Nước tải sẵn xuất dột nhuận: Ảnh hưởng của các chit gây ô nhiễm tong nước thi ngành đột nhuộm tới môi trường như sau: Độ kiềm cao làm ting độ pH của nước. Nếu pH >9 sẽ gây độc hại với các loại thủy sinh, gây ăn mon các công trình thoát nước và hệ thống xử lý nước thải.
‘Muéi trung tinh làm tăng ham lượng tổng chất rắn TS. Lượng thải lớn gây tác hại đối với các loài thủy sinh do lim tang áp su: thấm thất anh hưởng tới quá trình trao đổi ‘chat của tế bào. Hồ tình bột biến tính làm tăng BOD, COD của nguồn nude, gây tác hại đối với đời sông thủy sinh do làm giảm oxy hỏa tan trong nước. Độ miu cao do lượng thuốc nhuộm dư đi vào nước thải gây màu cho dòng Gp nhận, ảnh hưởng tới quá tình quang hep của các loài thy inh, ảnh hướng xấu tới cảnh cquan.
Các chất độc như sunfit, kim loại nặng, hợp chất halogen hữu cơ (AOX) có khả năng ích t trong cơ thé sinh vật lâm him lượng tăng din theo chuỗi thức ăn trong hệ sin thái nguồn nước, gây một số bệnh mãn tính hay ung thư đối với người và động vật Ham lượng ô nhiễm các chất hữu cơ cao sẽ làm giảm oxy hoa tan trong nước, ảnh hưởng tới sự sống của các loại thủy sinh. Nhân xét: Hậu quả chung của nước thải không qua xử lý là tình trạng 6 nhiễm nước, lệ người mắc các bệnh cấp và mạn tinh iễn quan đến 6 nhiễm nước như viêm da, tiêu hoi, iều chiy và nguy cơ ung thư ngày cảng cao. Con người dễ mắc bệnh ung thư, viêm nhiễm phụ khoa. nguyên nhân là do từng sử dung nguồn nước bị ô nhiễm.
Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước dang gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh. nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản. ‘Vi khuẩn, ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh đường tiêu hóa, nhiễm giun, sn. Kim loại nặng các loại: titan, sắt, chỉ, cadimi, asen, thuỷ ngân, kẽm gây đau thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiểu máu.
Đáng chú ý nhất là ham lượng kim loại nặng trong nước thải nếu không được xử lý mà thải ra môi trường sẽ bị thủy sinh hip thụ, tích lũy trong chuỗi thức ăn và cuỗi cùng là con người.2 Ting quan về các công nghệ xử lý nước thai công nghiệp 1.1 Xử lý nước thải công nghiệp Hiện tại ở nước ta ước tinh đã có khoảng 60-70 nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các KCN-KCX, trong số 171 KCN-KCX đưa vio hoạt động (tổng số có 223 KC? KCX có quyết định thành lập).