Luận văn tính toán thiết kế hệ thông nước thải thủy sản dnth thương thảo xã phước tỉnh huyện long điền tỉnh bà rịa vũng tàu với công suất 30m3 ngđ

Luận văn trình bày thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản tại xã Phước, huyện Long Điền, Bà Rịa - Vũng Tàu với công suất 30m3/ngđ.

Chuyên ngành

Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2010

96
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. Chương I : Tổng quan về nước thải thuỷ sản

1.1. Tổng quan về nước thải thuỷ sản

1.2. Chất rắn lơ lửng

1.3. Chất dinh dưỡng ( N,P)

1.4. Vi sinh vật

1.5. Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải

1.5.1. Phương pháp cơ học

1.5.1.1. Bể lắng đứng
1.5.1.2. Bể lắng ngang
1.5.1.3. Bể lắng ly tâm
1.5.1.4. Bể lắng trong
1.5.1.5. Bể lắng tầng mỏng

1.5.2. Bể vớt dầu mở

1.5.3. Phương pháp hoá lý

1.5.3.1. Phương pháp keo tụ vsf phương pháp đông tụ
1.5.3.1.1. Phương pháp keo tụ
1.5.3.1.2. Phương pháp đông tụ
1.5.3.2. Phương pháp trao đổi ion
1.5.3.3. Các quá trình tách bằng màng
1.5.3.4. Phương pháp điện hoá
1.5.3.5. Phương pháp trích ly

1.5.4. Phương pháp hoá học

1.5.4.1. Phương pháp trung hoà
1.5.4.2. Phương pháp oxy hoá khử
1.5.4.3. Khử trùng nước thải

1.5.5. Phương pháp sinh học

1.5.5.1. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên
1.5.5.1.1. Hồ sinh vật
1.5.5.1.1.1. Hồ sinh vật hiếu khí
1.5.5.1.1.2. Hồ sinh vật tuỳ tiện
1.5.5.1.1.3. Hồ sinh vật yếm khí
1.5.5.1.2. Cánh đồng tưới - Cánh đồng lọc
1.5.5.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo
1.5.5.2.1. Bể lọc sinh học
1.5.5.2.1.1. Bể lọc sinh học nhỏ giọt
1.5.5.2.1.2. Bể lọc sinh học cải tạo
1.5.5.2.2. Bể hiếu khí bùn hoạt tính - Bể Aerotank
1.5.5.2.3. Quá trình xử lý sinh học kỵ khí- UASB
1.5.5.2.3.1. Quá trình xử lý sinh học kỵ khí
1.5.5.2.4. Bể sinh học theo mẻ SBR( Sequence Batch Reactor )

2. Chương 2 : Tổng quan về doanh nghiệp tư nhân thương thảo

2.1. Sơ lược về tình hình hoạt động của cơ sở

2.1.1. Thông tin chung

2.1.2. Tóm tắt quá trình và hiện trạng hoạt động của cơ sở

2.1.2.1. Sơ lược về tình hình hoạt động
2.1.2.1.1. Thời gian hoạt động
2.1.2.1.2. Vị trí cơ sở
2.1.2.2. Loại hình hoạt động
2.1.2.3. Quy trình chế biến

2.2. Tình trạng nước thải của công ty

2.2.1. Nguồn phát sinh

2.2.2. Nguồn tiếp nhận

2.2.3. Hiện trạng môi trường nước

3. Chương 3 : Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải thuỷ sản doanh nghiệp Thương Thảo

3.1. Các thông số tính toán

3.2. Hầm tiếp nhận

3.3. Bể điều hoà

3.4. Lưu lượng khí cần sục trong bể điều hoà

3.4.1. Lưu lượng khí cần cấp trong bể

3.4.2. Dường kính ống chính

3.4.3. Lưu lượng khí trong mỗi ống nhánh

3.4.4. Đường kính ống nhánh

3.4.5. Lưu lượng khí qua một lỗ

3.4.6. Số lỗ trên mỗi ông nhánh

3.5. Áp lực cần thiết cho hệ thông khí nén

3.6. Công suất máy khí nén

3.7. Công suất máy bơm bể điều hoà

3.8. Tính toán bể UASB

3.8.1. Hiệu quả xử lý COD,BOD

3.8.2. Để giữ lớp bùn ở trạng thái lơ lửng tốc độ nước dân trong bể

3.8.3. Chiều cao xử lý yếm khí

3.8.4. Tổng chiều cao bể

3.8.5. Kiểm tra thời gian lư nước

3.8.6. Với diện tích F= L*B=2

3.8.7. Nước khi vào ngăn lắng sẽ được tách khí bằng các tấm chắn khí đặt nghiêng so với phương ngang một góc 45-600

3.8.8. Trong bể lắp một tấm hướng dòng

3.8.9. Tấm chắn khí 1

3.8.10. Tấm chắn khí 2

3.8.11. Tấm hướng dòng

3.8.12. Tính toán ống phân phối nước

3.8.13. Đường kính ống nhánh

3.8.14. Lỗ phân phối nước

3.8.15. Tính lượng khí sinh ra

3.8.16. Đường kính ống thu khí

3.8.17. Lượng bùn sinh ra

3.8.18. Đường kính ống thu bùn

3.8.19. Số lỗ đục trên ống thu bùn

3.8.20. Đường kính ống thu bùn trung tâm

3.8.21. Máng thu nước

3.9. Bể chứa trung gian

3.10. Tính toán bể Aerotank

3.10.1. Nước thải sau khi lắng ở bể lắng 2

3.10.2. Quá trình hô hấp nội bào được thể hiện theo phương trình

3.10.3. BOD5 hoà tan còn lại trong nước ra khỏi bể lắng

3.10.4. Hiệu quả xử lý theo BOD5 hoà tan

3.10.5. Hiệu quả xử lý toàn bộ hệ thống

3.10.6. Thể tích Aerotank

3.10.7. Kích thước bể

3.10.8. Lượng bùn phải xả ra mỗi ngày sau khi nhà máy hoạt động ổn định

3.10.9. Lượng bùn xả ra hàng ngày từ đáy bể lắng 2 theo đường tuần hoàn

3.10.10. Thời gian tích luỹ cặn ( tuần hoàn toàn bô, không xả cặn ban đầu)

3.10.11. Thông số tuần hoàn bùn

3.10.12. Lượng oxy cần thiết

3.10.13. Lượng không khí cần thiêt

3.10.14. Đường kính ống dẫn khí chính

3.10.15. Đường kính ống dẫn khi nhánh

3.10.16. Áp lực cần thiết cho hệ thống khí nén

3.10.17. Công suất máy nén khí

3.10.18. Tính toán đường ống dẫn nước thải vào bể

3.10.19. Đường kính ống dẫn bùn tuần hoàn từ bể lắng 2

3.10.20. Đường ống dẫn nước ra khỏi bể Aerotank

3.10.21. Kiểm tra chỉ tiêu làm việc của bể Aerotank

3.11. Bể khử trùng

3.12. Bể chứa bùn

3.13. Tính toán hoá chất

4. Chương 4: Khai toán công trình xử lý nước thải

4.1. Phần xây dựng

4.2. Phần thiết bị

4.3. Chi phí vận hành

5. Chương 5: Quản lý và vận hành trạm xử lý nước thải

5.1. Giai đoạn khởi động

5.1.1. Chuẩn bị bùn

5.1.2. Kiểm tra bùn

5.1.2.1. Chuẩn bị bùn
5.1.2.2. Kiểm tra bùn

5.2. Nguyên nhân và biện pháp khắc phục sự cố trong vận hành hệ thống xử lý

5.3. Tổ chức quản lý và kỹ thuật an toàn

5.3.1. Tổ chức quản lý

5.3.2. Kỹ thuật an toàn

5.3.2.1. Hệ thống đường ống

6. Chương 6 : Kết luận và kiến nghị

Lời cảm ơn

LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

Tóm tắt

I. Tổng quan về nước thải thủy sản

Nước thải trong ngành chế biến thủy sản chủ yếu phát sinh từ quá trình sản xuất, bao gồm nước rửa nguyên liệu và vệ sinh thiết bị. Nước thải thủy sản có hàm lượng ô nhiễm cao, chứa các chất hữu cơ, dinh dưỡng và vi sinh vật. Nếu không được xử lý, nước thải này có thể gây ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nước mặt và nước ngầm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Chất hữu cơ trong nước thải làm giảm nồng độ oxy hòa tan, gây nguy hại cho các loài thủy sản. Do đó, việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản là cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

1.1 Thành phần và tính chất nước thải

Nước thải chế biến thủy sản chứa nhiều chất ô nhiễm như chất rắn lơ lửng, chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật. Các chất hữu cơ dễ phân hủy làm giảm oxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng đến sự sống của tôm, cá. Nồng độ COD trong nước thải có thể vượt quá tiêu chuẩn cho phép, gây ô nhiễm môi trường. Việc xử lý nước thải là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.

II. Công nghệ xử lý nước thải

Công nghệ xử lý nước thải bao gồm nhiều phương pháp khác nhau như cơ học, hóa lý, hóa học và sinh học. Phương pháp cơ học là bước đầu tiên trong quy trình xử lý, giúp loại bỏ các tạp chất lớn và chất lơ lửng. Các bể lắng như bể lắng đứng, bể lắng ngang và bể lắng ly tâm là những công trình chính trong giai đoạn này. Tiếp theo, các phương pháp hóa lý và hóa học được áp dụng để xử lý các chất ô nhiễm còn lại. Cuối cùng, phương pháp sinh học được sử dụng để phân hủy các chất hữu cơ còn lại, đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

2.1 Phương pháp cơ học

Phương pháp cơ học bao gồm các công trình như song chắn rác, bể lắng cát và bể lắng. Song chắn rác giúp loại bỏ các cặn bẩn lớn, trong khi bể lắng giúp tách các chất lơ lửng ra khỏi nước thải. Hiệu quả xử lý có thể đạt tới 60% tạp chất không hòa tan và giảm BOD đến 30%. Việc áp dụng các biện pháp làm thoáng sơ bộ có thể nâng cao hiệu suất xử lý, giúp bảo vệ môi trường tốt hơn.

III. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản tại DNTN Thương Thảo được thực hiện với công suất 30 m3/ngày đêm. Hệ thống bao gồm các công trình như hầm tiếp nhận, bể điều hòa, bể UASB, bể Aerotank và bể khử trùng. Mỗi công trình có vai trò riêng trong việc xử lý nước thải, từ việc điều hòa lưu lượng đến việc phân hủy các chất ô nhiễm. Việc lựa chọn công nghệ và thiết bị phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả xử lý và tiết kiệm chi phí.

3.1 Các thông số tính toán

Trong quá trình thiết kế, các thông số như lưu lượng nước thải, nồng độ ô nhiễm và các chỉ tiêu chất lượng nước đầu vào được xác định rõ ràng. Các bể như bể UASB và bể Aerotank được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả xử lý. Việc phân tích và tính toán các thông số kỹ thuật là cần thiết để đảm bảo rằng hệ thống có thể hoạt động hiệu quả và đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường.

IV. Quản lý và vận hành hệ thống

Quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải là một phần quan trọng để đảm bảo hiệu quả lâu dài. Giai đoạn khởi động cần được thực hiện cẩn thận, bao gồm việc kiểm tra và chuẩn bị bùn. Các biện pháp khắc phục sự cố cũng cần được xác định rõ ràng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định. Tổ chức quản lý và kỹ thuật an toàn cũng cần được chú trọng để tránh các sự cố không mong muốn.

4.1 Giai đoạn khởi động

Giai đoạn khởi động của hệ thống xử lý nước thải bao gồm việc kiểm tra bùn và chuẩn bị cho quá trình vận hành. Việc kiểm tra bùn giúp đảm bảo rằng hệ thống có thể hoạt động hiệu quả từ những ngày đầu. Ngoài ra, các biện pháp khắc phục sự cố cần được lên kế hoạch để đảm bảo rằng các vấn đề phát sinh có thể được giải quyết nhanh chóng và hiệu quả.

V. Kết luận và kiến nghị

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản tại DNTN Thương Thảo là một bước quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Hệ thống này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn đảm bảo rằng nguồn nước được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Các kiến nghị về việc nâng cao hiệu quả xử lý và quản lý hệ thống cũng cần được xem xét để đảm bảo tính bền vững của dự án.

5.1 Kiến nghị

Cần có các biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình vận hành. Đồng thời, cần tăng cường công tác quản lý và giám sát để đảm bảo hệ thống luôn hoạt động hiệu quả và đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường. Việc đào tạo nhân viên cũng cần được chú trọng để nâng cao kỹ năng và kiến thức trong lĩnh vực xử lý nước thải.

05/01/2025
Luận văn tính toán thiết kế hệ thông nước thải thủy sản dnth thương thảo xã phước tỉnh huyện long điền tỉnh bà rịa vũng tàu với công suất 30m3 ngđ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI THUỶ SẢN I. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI THUỶ SẢN  Nước thải trong công ty máy chế biến thuỷ sản phần lớn là nước thải trong quá trình sản xuất bao gồm nước rửa nguyên liệu, bán thành phẩm, nước sử dụng cho vệ sinh và nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến, nước vệ sinh cho công nhân.  Lượng nước thải và nguồn gây ô nhiễm chính là do nước thải trong sản xuất.  Nước thải chế biến thuỷ sản có hàm lượng các chất ô nhiễm cao nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực.

 Đối với nước ngầm tầng nông, nước thải chế biến thuỷ sản có thể thấm xuống đất và gây ô nhiễm nước ngầm. Các nguồn nước ngầm nhiễm các chất hữu cơ, dinh dưỡng và vi trùng rất khó xử lý thành nước sạch cung cấp cho sinh hoạt.  Đối với các nguồn nước mặt, các chất ô nhiễm có trong nước thải chế biến thuỷ sản sẽ làm suy thoái chất lượng nước, tác động xấu đến môi trường và thủy sinh vật, cụ thể như sau: 1. Các chất hữu cơ Các chất hữu cơ chứa trong nước thải chế biến thuỷ sản chủ yếu là dễ bị phân hủy.

Trong nước thải chứa các chất như cacbonhydrat, protein, chất béo. khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng ôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Nồng độ oxy hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá. Oxy hòa tan giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.

Chất rắn lơ lửng Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, nó hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu. Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nước) và gây bồi lắng lòng sông, cản trở sự lưu thông nước và tàu bè… SVTH: Lê Vũ Trường Sơn MSSV : 207108031 Trang 1 THIẾT KẾ HTXLNT THỦY SẢN DNTN THƯƠNG THẢO GVHD: Th. Chất dinh dưỡng (N, P) Nồng độ các chất nitơ, photpho cao gây ra hiện tượng phát triển bùng nổ các loài tảo, đến mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên hiện tượng thiếu oxy. Nếu nồng độ oxy giảm tới 0 gây ra hiện tượng thủy vực chết ảnh hưởng tới chất lượng nước của thủy vực.

Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng khiến cho bên dưới không có ánh sáng. Quá trình quang hợp của các thực vật tầng dưới bị ngưng trệ. Tất cả các hiện tượng trên gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thuỷ sinh, nghề nuôi trồng thuỷ sản, du lịch và cấp nước. Amonia rất độc cho tôm, cá dù ở nồng độ rất nhỏ.

Nồng độ làm chết tôm, cá từ 1,2  3 mg/l. Tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thủy sản của nhiều quốc gia yêu cầu nồng độ Amonia không vượt quá 1mg/l. Vi sinh vật Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt. Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các bệnh dịch cho người như bệnh lỵ, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính.

TỔNG QUAN VỀ CƠNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI II.1 Phương pháp cơ học: Phương pháp xử lý cơ học (hay còn gọi là xử lý vật lý – xử lý bậc một) là một trong những phương pháp xử lý nước thải khá phổ biến đối với hầu hết các loại nước thải. Thực chất là loại bỏ khỏi nước thải các chất phân tán thô, các chất vô cơ (cát, sạn, sỏi, …), các chất lơ lửng có thể lắng được bằng cách gạn lọc, lắng, lọc, … Những công trình xử lý cơ học bao gồm : 1. Song chắn rác : Song chắn rác nhằm chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn (> 5mm) hay ở dạng sợi: giấy, rau cỏ, rác … được gọi chung là rác. Rác được chuyển tới máy nghiền để nghiền nhỏ, sau đó được chuyển tới bể phân huỷ cặn (bể mêtan).

Đối với các tạp chất < 5 mm thường dùng lưới chắn rác. Cấu tạo của thanh chắn rác gồm các thanh kim loại tiết diện hình chữ nhật, hình tròn hoặc bầu dục … Theo đặc điểm cấu tạo, song chắn rác được chia làm 2 loại di động hoặc cố định, còn nếu theo phương SVTH: Lê Vũ Trường Sơn MSSV : 207108031 Trang 2 THIẾT KẾ HTXLNT THỦY SẢN DNTN THƯƠNG THẢO GVHD: Th. Lâm Vĩnh Sơn pháp lấy rác thì phân loại thành loại thủ công hoặc cơ giới. Song chắn rác được đặt nghiêng một góc 60 – 90 0 theo hướng dòng chảy.

Bể lắng cát Bể lắng cát dùng để tách các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn hơn nhiều so với trọng lượng riêng của nước như xỉ than, cát … ra khỏi nước thải. Cát từ bể lắng cát được đưa đi phơi khô ở sân phơi và cát khô thường được sử dụng lại cho những mục đích xây dựng. Theo đặc tính chuyển động của nước, bể lắng cát được phân biệt thành : bể lắng cát ngang nước chảy thẳng, chảy vòng ; bể lắng cát đứng nước dâng từ dưới lên, bể lắng cát nước chảy xoắn ốc (tiếp tuyến và thoáng gió) 3. Bể lắng  Bể lắng dùng để tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng của nước.

Chất lơ lửng nặng hơn sẽ từ từ lắng xuống đáy, còn chất lơ lửng nhẹ hơn sẽ nổi lên mặt nước hoặc tiếp tục theo dòng nước đến công trình xử lý tiếp theo. Dùng những thiết bị thu gom và vận chuyển các chất bẩn lắng và nổi (ta gọi là cặn ) tới công trình xử lý cặn.  Dựa vào chức năng , vị trí có thể chia bể lắng thành các loại : bể lắng đợt 1 trước công trình xử lý sinh học và bể lắng đợt 2 sau công trình xử lý sinh học.  Dựa vào nguyên tắc hoạt động, người ta có thể chia ra các loại bể lắng như : bể lắng hoạt động gián đoạn hoặc bể lắng hoạt động liên tục.

 Dựa vào cấu tạo có thể chia bể lắng thành các loại như sau : bể lắng đứng , bể lắng ngang , bể lắng ly tâm, bể lắng nghiêng, bể lắng xoáy, bể lắng trong.  Số lượng cặn tách ra khỏi nước thải trong các bể lắng phụ thuộc vào nồng độ nhiễm bẩn ban đầu, đặc tính riêng của cặn và thời gian nước lưu trong bể.1 Bể lắng đứng Bể lắng đứng có dạng hình tròn hoặc hình chữ nhật trên mặt bằng. Bể lắng đứng thường dùng cho các trạm xử lý có công suất dưới 20. Đường kính của bể không vượt quá 3 lần chiều sâu công tác và có thể lên đến 10m.

Nước thải được dẫn vào ống trung tâm và chuyển động từ dưới lên theo phương thẳng đứng. Vận tốc dòng nước chuyển động lên phải SVTH: Lê Vũ Trường Sơn MSSV : 207108031 Trang 3 THIẾT KẾ HTXLNT THỦY SẢN DNTN THƯƠNG THẢO GVHD: Th. Lâm Vĩnh Sơn nhỏ hơn vận tốc của các hạt lắng. Nước trong được tập trung vào máng thu phía trên.

Cặn lắng được chứa ở phần hình nón hoặc chóp cụt phía dưới .2 Bể lắng ngang Bể lắng ngang có hình dạng chữ nhật trên mặt bằng, tỷ lệ giữa chiều rộng và chiều dài không nhỏ hơn ¼ và chiều sâu đến 4m. Bể lắng ngang dùng cho các trạm xử lý có công suất lớn hơn 15. Trong bể lắng nước thải chuyển động theo phương ngang từ đầu bể đến cuối bể và được dẫn tới các công trình xử lý tiếp theo, vận tốc dòng chảy trong vùng công tác của bể không được vượt quá 40 mm/s. Bể lắng ngang có hố thu cặn ở đầu bể và nước trong được thu vào ở máng cuối bể .3 Bể lắng ly tâm Bể lắng ly tâm có dạng hình tròn trên mặt bằng, đường kính bể từ 16 đến 40 m (có trưòng hợp tới 60m), chiều cao làm việc bằng 1/6 – 1/10 đường kính bể.

Bể lắng ly tâm được dùng cho các trạm xử lý có công suất lớn hơn 20. Trong bể lắng nước chảy từ trung tâm ra quanh thành bể. Cặn lắng được dồn vào hố thu cặn được xây dựng ở trung tâm đáy bể bằng hệ thống cào gom cặn ở phần dưới dàn quay hợp với trục 1 góc 45 0. Đáy bể thường được thiết kế với độ dốc i = 0,02 – 0,05.

Dàn quay với tốc độ 2-3 vòng trong 1 giờ. Nước trong được thu vào máng đặt dọc theo thành bể phía trên. Bể lắng trong Bể lắng trong là một bể chứa đứng và có buồng keo tụ bên trong. Nước thải theo máng dẫn chảy vào ống trung tâm.

Do độ chênh của mực nước ở trong máng dẫn và trong bể mà khi nước xối vào bể thì không khí cũng được cuốn theo. Như vậy việc làm thoáng là tự nhiên. Quá trình keo tụ và oxy hóa thực hiện ở buồng keo tụ. Từ đó nước thải chuyển qua vùng lắng và khi qua lớp vật chất lơ lửng, tạo nên trong quá trình lắng, các cặn thải tán sắc khó rơi lắng sẽ được giữ lại.

Nước lắng trong tràn vào máng thu ở chu vi bể và dẫn ra ngoài. SVTH: Lê Vũ Trường Sơn MSSV : 207108031 Trang 4 THIẾT KẾ HTXLNT THỦY SẢN DNTN THƯƠNG THẢO GVHD: Th. Bể lắng tầng mỏng Bể lắng tầng mỏng là một bể chứa hoặc kín hoặc hở. Cũng như các loại bể lắng khác, nó có các bộ phận phân phối và thu nước, phần lắng và chứa cặn.

Cấu tạo phần lắng gồm nhiều tấm mỏng sắp xếp cạnh nhau với chiều cao  0,15m. Các tấm mỏng đó có thể là các bản phẳng, lượn sóng hoặc các dàn ống, … 4. Bể vớt dầu mỡ Bể vớt dầu mỡ thường được áp dụng khi xử lý nước thải nước thải công nghiệp có chứa dầu mỡ, các chất nhẹ hơn nước và các dạng chất nổi khác. Đối với thải sinh hoạt do hàm lượng dầu mỡ và các chất nổi không cao nên có thể thực hiện việc tách chúng ngay ở bể lắng đợt 1 nhờ các thanh gạt thu hồi dầu mỡ, chất nổi trên bề mặt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản tại xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu" của tác giả Lê Vũ Trường Sơn, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lâm Vĩnh Sơn, trình bày một hệ thống xử lý nước thải thủy sản có công suất 30m³/ngày. Luận văn không chỉ nêu rõ phương pháp thiết kế mà còn phân tích các yếu tố môi trường liên quan, từ đó đưa ra giải pháp cải thiện chất lượng nước thải trong ngành thủy sản. Đối với độc giả, bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức xử lý nước thải, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Nếu bạn quan tâm đến các vấn đề liên quan đến môi trường và sức khỏe, hãy tham khảo thêm các bài viết như Thực trạng chăm sóc đường truyền tĩnh mạch ngoại vi của điều dưỡng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang, nơi đề cập đến chất lượng chăm sóc y tế, hay Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại huyện Yên Dũng, Bắc Giang, cung cấp cái nhìn về chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu thêm về Kiến thức và thái độ thực hành báo cáo sự cố y khoa của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2020, bài viết này cũng liên quan đến chất lượng dịch vụ y tế và quản lý sức khỏe. Các liên kết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về các khía cạnh khác nhau của lĩnh vực môi trường và y tế.