LỜI CẢM ƠN Được sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của tập thể các giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ, giảng viên trường Đại học Thuỷ Lợi, sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp cùng sự nỗ lực của bản thân tác giả, luận văn này được hoàn thành vào tháng 03 năm 2012 tại khoa Sau đại học trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội. Tự đáy lòng mình tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới nhà giáo PGS.TSKH Nguyễn Trung Dũng người thầy hướng dẫn khoa học trực tiếp đã tận tình chỉ bảo hướng đi cũng như cung cấp các thông tin và căn cứ khoa học cần thiết cho luận văn. Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, tập thé giảng viên trường Đại hoc Thuỷ Lợi, gia đình cùng bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả học tập và hoàn thành luận văn này. Cuối cùng xin chân thành cảm ơn Hội đồng cham luận văn tốt nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi dé tác giả được trình bày luận văn này.
Hà nội, tháng 03 năm 2012 Tác giả Trần Thanh Khiêm LOI CAM DOAN ‘Toi xn cam đoan đây lad ti nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu và kết luận nghiên cứu trình bảy trong luận vẫn chưa từng. được công bổ ở các nghiên cứu khá Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của minh Học viên Trần Thanh Khiêm DANH MỤC BANG BIEU Bang 1.1 Tai trong chit thai trùng bình 1 ngày tinh theo đầu người.2 Thành phần nước thải sinh hoạt phân tích theo các phương pháp của APHA " Băng 1.3 Lưu lượng nước thải trong 1 số ngành công nghiệp "2 Bảng 1.4 Tính chit đặc trưng của nước thải 1 số ngành công nghiệp, 3 Bảng 2.1 Áp dụng các công trình cơ học trong xử lý nước thải.2 Ap dụng các công trinh xử lý hoá học trong xử lý nước thải 20 Bảng 3.1 Mật độ xây dựng các hang mục công trình 48 Băng 3.2 Tải trong bổ sung tử các bể tự hoại 48 Bang 3.3 Tiêu chuẳn nước sau xử lý 49 Băng 3.4 Chu tình lam việc của C-tech.31 Tai trong 6 nhiễm và đặc tinh nước thải„ Bang 3.2 Dánh giá so sánh các phương án xử lý nước thai bằng phương pháp cho điểm n DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.2 Hệ thống keo tụ bông kết hợp với bé lắng Lamella 23 Hình 2.3 Lực phân tin London (đồng vai tr chính trong qua tỉnh hắp ph) .14 Quá tinh phân huỷ ky khí 28 Hình 2.5 Hình minh hoa cơ ché xử lý của ao sục khí 30 Hình 2.6 Bể bùn hoạt tinh với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám (Attacted Growth Activated Sludge Reactor — AASR) 31 Hình 2.7 Cấu tạo bỂ lọc sinh học nhỏ giọt 2 Hình 3.1 Ban đổ bành chính Thành phố Bắc Ninh.2 Vị trí thành phí jc Ninh trong vùng kinh 42 Hình 3.3 Nhà vin hoá trung tâm thành phố Bắc Ninh dang dược xây dựng.4 Chu ky hoạt động của bé C-tech 54 Hình 3.1 Nước thải và rác nông nghiệp được đỗ trực tgp ra kênh tiêu 38 Hình 3.2 Rác thai nông nghiệp được đốt trên kênh tiêu.3 Rác nông nghiệp tii trục tiếp trên kênh tiêu 39 Hình 3.24 Nước thải của nhàdân không được tiêu thoát gây lắng dong và bbe mùi khó chịu ) Hình 3.5 Nước dong tại các rãnh thoát nước gây 6 nhiễm, ot Hình 3.6 Nước thải tại các ãnh thoát nước chin lẫ rác ki mưa xuống không được tiêu thoát 6L Hình 3.3 So dé công nghệ 64 Hình 3.1 Các yếu tổ của hộ thống xử ý nước thải 66 Hình 3.2 Hai khu vực khác nhau về cơ bản khi áp dung xử lý nước thải phi tập trang 66 Hình 3.3 Hệ thống xử lý nước thải tập trung phục vụ trung tâm thành ph .4 Hệ thổ ig xử lý nước thái tập trung phục vụ trung tâm thành phố và các vũng phụ cận (Day là phương php xử điễn inh của phương tây) _ Hình 3.5 Hệ thống xử lý nước thải tập trung có bổ sung xử lý phi tập trung trong. khu vục nông thôn (Đây à mồ hình điển ình cho nhiề khu vực ai Châu Âu).6 Hệ ng xử lý nước thi tập trung và phi tập trung phục vụ trung tâm thành phố và các vùng phụ cận (đây là giải pháp cho các đô thị Việt Nam).7 Mô hình ứng dụng xử lý nước thải phi tập trung điển hình 60 Hình 3.48 Tï lệ chi phí đầu tư cho các hệ thống xử lý tập trung/phi tập trùng.49 Ti lệ chỉ phi đã tr cho các hệ thống cổng và đường ống.10 Mô hình kết hợp giữa xửlý nước thấi phi tip trung và tập trung.11 So sánh giữa các phương án vệ sinh theo thu nhập.12 Chỉ phí cho thoát nước và xử lý nước tải theo mật độ dân cư.13 Đề suất xây dựng NM xử lý nước thai phi tập trung tại kênh tiêu.9) DANH MỤC CHỮ VIET TAT BOD: Biochemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh học BoD: Nhu cầu xy sin hoá sau 5 ngày cop. CChomical Oxygen Demand- Nhu cầu oxy hoá học Do Dissolved Oxygen - Lượng oxy hoà tan ss: Suspended Soild - Chit rin lơ lửng PM.
Food ~ Microganism Ration - Tỷ lệ thức ăn cho vi sinh vật MLSS: Mixed Liquor Suspends Soid Chất rin lơ lửng trong bùn lồng, mại! MLVSS Mixed liquor Volatile Suspends Soid - Chất rắn lơ lừng bay hơi trong bùn long, mg/l vs: Volatile Soild - Chất rắn bay hơi, mg/l svi ‘Sludge Volume Index - Chỉ TCXD: bu chuẩn xây dựng 1 TCVN: “Tiêu chuẩn Việt Nam XLNT: Xử lý nước thải ova: Offi ial Development As ‘Von đầu tư nước ngoài wwwTP. Hệ thống xử lý nước thải Sewer System Hệ thông cổng rãnh WRT: Wastewater Reception Tank- Ngăn tiếp nhận nước thải NMXLNT Nhà máy xử lý nước thai NMXLNTTT: Nhà máy xử lý nước thải tập trung MỤC LỤC MÔ ĐẦU, 1.TÍNH CAP THIẾT CUA ĐÈ TÀI 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CUA ĐÈTÀI. BOL TƯỢNG VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU UNG DUNG 4, CÁCH TIỆP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU.1 Cách tiếp cận 4.2 Phương pháp nghiên cứu 5.
NỘI DŨNG NGHIÊN CUU VÀ KET QUÁ DỰ KIÊN ĐẠT ĐƯỢC. Ý NGHĨA KHOA HOC VÀ THỰC TIỀN. 'CHƯƠNG1 TONG QUAN VE ĐẶC DIEM PHÁT TRIÊN ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM VA QUAN LÝ NƯỚC THÁI ĐÔ THỊ 1 1.1 PHÁT TRIEN ĐÔ THI BEN VỮNG 1 1.2 THUC TRANG PHÁT TRIEN ĐÔ THI Ở VIET NAM.3 THUC TRANG VIỆC TIỂU THOÁT NƯỚC THÁI ĐÔ THỊ 6 1.4 QUAN LÝ NƯỚC THÁI ĐÔ THỊ 7 1.5 ĐẶC DIEM NƯỚC THẢI ĐỒ THỊ.1 Nước thai sinh hoạ.2 Nước thải công nghiệp (nước thải sin xuấĐ, " 1.3 Nước thải là nước mưa l4 CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ XU LÝ NƯỚC THÁI ĐÔ THI VA PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ. "NƯỚC THÁI ĐÔ THỊ TẬP TRUNG VÀ PHI TẬP TRUNG 7 2.1 PHƯƠNG PHAP XỬ LÝ NƯỚC THÁI CƠ BẢN „ 2.2 Phương pháp xử lý hoá học và hoá lý 2» 2.3 Phương pháp sinh học 2 2.2 PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THÁI TẬP TRUNG VÀ PHI TẬP TRUNG.1 Phuong ấn xử lý nước thả tập trùng 4 2.2 Phương án xử lý nước thải phi tập trang.3 LỰA CHON CÁC PHƯƠNG AN TRONG HOÀN CANH PHAT TRIEN ĐÔ THI HIEN NAY.
37 CHUONG 3 NGHIÊN CUU PHƯƠNG AN XU LÝ NƯỚC THÁI ĐÔ THỊ PHI TẬP. 'TRUNG VÀ ÁP DUNG CHO KHU TÁI ĐỊNH CƯ THUỘC PHƯỜNG ĐẠI PHÚC. “THÀNH PHO BÁC NINH 40 3.1 GIỚI THIEU THÀNH PHO BAC NINH VÀ DỰ ÁN TIÊU THOÁT VÀ XU LÝ. NƯỚC THÁI TẬP TRUNG CỦA THÀNH PHO BAC NINH 40 3.
Vi te ia, điều kiện tự nhiên +0 3.2, Đặc điểm kính xã hội _ 3.3, Mye tiêu phát tiễn kinh tế xã hộ và quan lý đô thị thành phổ Bắc Ninh.4 Dự án tiêu thoát và xử lý nước th tập trung của thành phổ Bắc Ninh 4 32 GIỚI THIỆU KHU TAI ĐỊNH CU PHƯỜNG ĐẠI PHÚC THÀNH PHO BÁC NINH 56 3.1 Điều kiện tự nhiề xã hội 56 3222 Thực tạng tinh hình vệ sinh môi trường ti k giãn dân Phường Dại Phúc.2 Sự cẳn thiết phải đầu tư _ 33 PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THÁI ĐÔ THI PHI TẬP TRƯNG CUA KHU TÁT ĐỊNH CƯ PHƯỜNG ĐẠI PHÚC THÀNH PHO BAC NINH 6 “Tải trong.2 Tiêu chuẩn chất lượng nước thải đã qua xử lý 6 3.3 Lựa chọn công nghệ xứ lý “ 3.4 AP DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHAN TÍCH KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ CÁC CHỈ: TIỂU ĐÁNH GIÁ 6 3.1 Ly do thực hiện xử lý nước thải phí tập trung tạ các đô thị va đầu là cách xử lý phù hợp - Tập trung hay phi tập trung? 65 3.42 Ap dung phương pháp so sinh và chi iều đánh giá cho Phường Dai Phúc. KIÊN NGHỊ 82 NHUNG BONG GOP CUA LUẬN VAN 83 “TÀI LIỆU THAM KHAO “ MỞ DAU 1.TÍNH CÁP THIẾT CUA ĐÈ TÀI Môi trường có tim quan trọng đặc biệt với đời sống con người, sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của loài người nói chung, của từng quốc gia và từng địa phương nói riêng. Trong quy hoạch và xây dụng đô thị néu không cân nhắc, tính toán đến các yêu tổ môi trường một cách đầu đủ thì có thé gây ra hậu quả xấu, Lim sa sút, suy thoái môi trường, nguy hại đến sức khỏe con người và hạn chế. sự phát tiễn kinh tế xã hội.
Chúng ta quan âm đến mỗi trường chính là chúng ta ‘quan tâm và bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta Hiện nay quá trình đô thị hoá ở Việt Nam diễn ra rit nhanh nhưng cơ sở hạ ting lai phát tiễn không cân xứng, đặc biệtlà hệ thi xử ý nước thải nh hoạt ti các đô thị, khu tái định cư vô cùng thô sơ. Có thể nói rằng, người Việt Nam đang. làm ô nhiễm nguồn nước uống chính bằng nước sinh hoạt thải ra hing ngày. Nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% tổng số nước thải ở các thành phố, là một nguyên.
nhân chính gây nên tình trang ô nhiễm nước và vấn dé này có xu hướng càng ngày, càng xấu di. Vi nâng cấp hệ thống thu gom và xử lý nước thải và chất thải rắn không theo kịp được vớitốc độ tăng trưởng kinh tễ liên tục, Hiện tại, chỉ có 60% dân số đô thị được đấu nổi vào hệ thống cấp nước tập trung, trong khi đó mức độ bao phủ dịch vụ thu gom nước thải lại tương đối thấp. Tuy nhiên, công tác xử lý nước thai vẫn còn hạn chế. Việc xã nước thai sinh hoạt và nước thải công nghiệp chưa qua xử lý vào sông, kênh cũng như xa bừa bãi các chất thải độc hại sẽ gây ran guy hiểm cho sức khỏe cộng đồng và môi trường ở phạm vi rộng.
Vin đề môi trường nước do nước thải gây ra hiện nay đã trở nên trầm trọng ở nhiều địa phương.