CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƯ XUYÊN Á – HUYỆN ðỨC HÒA – TỈNH LONG AN 1. TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƯ. Khu dân cư thuộc KCN và dân cư Xuyên Á ñược quy hoạch trên khu ñất có diện tích 28,34ha, thuộc xã Mỹ Hạnh Nam – huyện ðức Hòa tiếp giáp: - Phía ðông giáp Kênh Ranh thuộc Tp.
- Phía Tây là khu trung tâm thuộc Khu Dân cư Xuyên Á. - Phía Nam là khu dân cư mật ñộ trung bình thuộc khu dân cư Xuyên Á - Phía Bắc là Tỉnh lộ 9 nối liền cầu Mới. Các ñiều kiện tự nhiên. ðịa hình, ñịa mạo Khu quy hoạch nằm trong vùng ñất thấp có cao ñộ thiên nhiên trung bình là 0,30m.
ðất chủ yếu là cỏ năng, bàng và một phần trồng tràm với sản lượng thấp, ñất bị nhiễm phèn nặng và thường xuyên bị ngập nước. Khu vực chưa có hệ thống cấp thoát nước hiện nay nước mưa ñang thoát theo ñịa hình tự nhiên xuống ruộng và hệ thống kênh mương tự nhiên của huyện ðức Hoà. ðịa chất công trình, ñịa chất thủy văn Cấu tạo nền ñất là phù sa cổ thạch, phần chủ yếu là cát pha sét, pha lẫn nhiều laterite thường có màu nâu ñỏ. Cấu tạo nên dạng ñịa hình này là các trầm tích hỗn hợp gồm tàng tích, sườn tích (ðeluvi, Ploluvi), thành phần bao gồm cát không ñều hạt, sét pha cát, sét.
Khả năng chịu tải của ñất nền tự nhiên trung bình: 1kg/cm2 – 1,5 kg/cm2. Mực nước ngầm sâu cách mặt ñất từ 5m – 7m. Qua báo cáo thăm dò của Liên ñoàn ñịa chất thủy văn - ñịa chất công trình Miền Nam cho thấy cấu trúc ñịa tầng khu vực như sau: – Các trầm tích ðiệp La Ngà (J2ln) gặp ở ñộ sâu 170,2 – 258,0 m. Thành phần gồm sét bột kết, cát kết màu xám xanh.
– Các trầm tích ðiệp Long Bình (J3 K1lb)gặp ở ñộ sâu 234,0 – 240,6 m. Thành phầm gồm andezit phong hóa dở dang màu xám ñen. SVTH: Trần Nguyễn Thái Bình 3 ðATN: Xử lý nước thải sinh hoạt KDC Xuyên Á 6500 dân GVHD: ThS. Lâm Vĩnh Sơn – Các trầm hệ tầng Nhà Bè (N21nb) gặp ở ñộ sâu 136,0 – 230,0 m.
Thành phần ñất ñá chia thành 2 nhịp. Nhịp dưới là cát hạt thô, sạn sỏi, nhịp trên là cát hạt mịn, bột sét, bột cát. – ðiệp Bà Miêu (N22 bm) gặp ở ñộ sâu 34,7 – 140,0m. ðất ñá chia thành 2 nhịp.
Nhịp dưới là cát hạt thô, sạn sỏi, nhịp trên là các trầm tích hạt mịn bao gồm bột sét, bột cát, sét. – Các trầm tích Thống Pleistocen không phân chia (QI-III): các trầm tích này lộ trên mặt cho ñến chiều sâu 50m. Thành phần gồm sét, sét bột, cát hạt mịn ñến thô lẫn sạn sỏi. – Các trầm tích Thống Holocen (QIV): các trầm tích này lộ trên mặt cho ñến chiều sâu 30m, phân bố trong khu vực thung lũng.
Thành phần gồm trên là sét, sét bột, bột cát, phần dưới là cát hạt mịn ñến thô, chứa sạn sỏi. ðặc ñiểm ñịa chất thủy văn. Nước mặt: Khu vực xây dựng Khu công nghiệp Xuyên Á có mạng lưới kênh rạch phát triển. Chúng có chế ñộ bán nhật triều không ñều.
Mỗi ngày hai lần triều cường và hai hai triều kém. Nước mặt ở ñây quanh năm ñều ngọt. Tuy vậy nước mặt thường bị nhiễm phèn cao, nên rất hạn chế trong việc cung cấp nước cho sinh hoạt ăn uống. Nước dưới ñất: Trong vùng nghiên cứu mực nước ngầm cách mặt ñất 0,9 – 3,50m.
Nước nhạt nước có thể sử dụng ñể cung cấp nước cho sinh hoạt. Trong khảo sát ñịa chất công trình, tầng chứa nước cần quan tâm là tầng Holocen phân bố ở ñộ sâu từ 0 ñến 20,0 m. ðây là ñối tượng tác ñộng trực tiếp ñến nền móng công trình trong khu vực xây dựng, có tính ăn mòn cao. Quá trình ñịa chất ñộng lực công trình.
Các quá trình và hiện tượng ñịa chất ñộng lực trong vùng ñó là: quá trình ngập lũ, quá trình lầy hóa, phong hóa, quá trình xói lở, quá trình bào mòn của nước mưa. Các quá trình và hiện tượng này thường làm cho chất lượng công trình xây dựng xuống cấp, làm giảm tuổi thọ công trình. Các lớp ñất nền trong Khu công nghiệp Xuyên Á có ñặc ñiểm phân bố và các tính chất cơ lý như sau: SVTH: Trần Nguyễn Thái Bình 4 ðATN: Xử lý nước thải sinh hoạt KDC Xuyên Á 6500 dân GVHD: ThS. Lâm Vĩnh Sơn Lớp 1 (OH): Bùn sét màu xám ñen, có chứa thân cây chưa phân hủy (OH).
Chiều dày của lớp không ñồng nhất. Lớp này phân bố khá rộng trên khu vực nghiên cứu. Khu vực phía Bắc lớp 2 có chiều dày khá lớn, thường bắt gặp ở ñộ sâu từ 3,5 – 15,8m. Nhưng ở khu vực phía Nam và phía Tây Khu công nghiệp lớp 2 không tồn tại.
ðây là lớp có sức chịu tải tốt, thuận lợi cho xây dựng nền móng công trình. Trong khu vực nghiên cứu lớp 3 phân bố rộng rãi trong toàn vùng. Khu vực phía Nam chứa nhiều sạn sỏi nhưng ở trạng thái xốp hơn khu vực phía trong. Vì vậy sức kháng xuyên SPT của lớp 3 ở khu vực này có giá trị không lớn.
Càng về phía trung tâm cát ở ñây có ñộ hạt mịn dần và sức kháng xuyên SPT tăng lên ñáng kể (cát ở trạng thái chặt). ðây là lớp có sức chịu tải tăng dần từ rìa vào trung tâm. – Nằm trong khu vực khí hậu Tp. Hồ Chí Minh.
– Nhiệt ñộ bình quân: 270C. + Tháng có nhiệt ñộ cao nhất là tháng 4: 400C. + Tháng có nhiệt ñộ thấp nhất là tháng 12: 13,80C. – Khí hậu nhiệt ñới gồm 2 mùa chính nắng và mưa.
+ Mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 11. + Mùa nắng từ tháng 12 ñến tháng 4 năm sau. + Tháng có ñộ ẩm cao nhất là tháng 9: 90%. + Tháng có ñộ ẩm thấp nhất là tháng 3: 65%.
– Lượng mưa trung bình năm: 159 ngày/năm ñạt trung bình 1949mm. – Tổng bức xạ mặt trời: + Trung bình : 11,7 Kcal/cm2/tháng. + Cao nhất : 14,2 Kcal/cm2/tháng. + Thấp nhất : 10,2 Kcal/cm2/tháng.
– Lượng bốc hơi khá lớn, khoảng 1350mm/năm. Trung bình là 3,7mm/ngày. – Tốc ñộ gió trung bình từ 2 ÷ 3 m/s. + Gió ðông Nam mùa khô chiếm: 30 ÷ 40%.
SVTH: Trần Nguyễn Thái Bình 5 ðATN: Xử lý nước thải sinh hoạt KDC Xuyên Á 6500 dân GVHD: ThS. Lâm Vĩnh Sơn + Gió Tây Nam mùa mưa chiếm: 60% - 70%. + Hướng gió chung tốt nhất dùng cho thông thoáng tự nhiên: gió ðông Nam. Khu vực dự án thuộc vùng khí hậu nhiệt ñới có mùa ñông không lạnh, hàng năm chỉ có hai mùa khô và ẩm phù hợp với hai mùa gió tương phản rõ rệt.
Vào mùa mưa thường có mưa nhiều, cường ñộ mưa khá lớn. Nhiệt ñộ thấp nhất không dưới 100C, nhiệt ñộ cao nhất ñạt 350C – 400C. Không có yêu cầu chống lạnh. Hiện trạng khu ñất và hạ tầng kỹ thuật.
Khu vực qui hoạch xây dựng dự án có phần lớn diện tích là ñất màu nông nghiệp hiện ñang sử dụng cho trồng trọt. – Tình hình phân bố hiện trạng ñất: + ðất thổ cư chiếm : 449,69 m2. + ðất trồng màu chiếm : 69758,14 m2. + ðất tràm chiếm : 68115,22 m2.
+ ðất hoang chiếm : 145065,53 m2. – Các loại nhà gạch, nhà tôn, nhà lá, nhà gỗ; các công trình nhà ở ña số ñược xây dựng khá lâu, hiện tại ñã xuống cấp khá nhiều. – Hiện trạng giao thông: Giao thông thủy không phát triển, các kênh rạch hiện hữu là kênh mương thuỷ lợi. Trục giao thông chính hiện hữu là Tỉnh Lộ 9 theo hướng ñông tây, ñây là trục giao thông từ Tp.
HCM ñi các huyện ðức Hòa, ðức Huệ, mặt ñường tráng nhựa rộng 4-6m, lề mỗi bên 2-3m. – Cấp nước, thoát nước mưa, nước thải: Chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt ñô thị, nước sử dụng hiện nay là do dân tự giải quyết bằng các giếng khoan ở tầng trên có ñộ sâu khoảng 60 ÷ 80m với Q = 1÷5 m3/h; nước mưa và nước thải thẩm thấu qua ñất, một phần khác chảy tràn thoát xuống mương, rạch tự nhiên. – Cấp ñiện: + Nguồn cấp: từ ñường dây trung thế 15 KV. + Mạng ñiện: ðường dây trung thế 15 KV tuyến chính ñi dọc Tỉnh Lộ 9 từ hướng Trạm Bến Lức- ðức Hòa.
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG. Khu vực quy hoạch chủ yếu là ñất ruộng, chưa có hệ thống cống thoát nước ñô thị. Toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước mưa thấm qua ñất và một phần khác chảy tràn thoát xuống mương, rạch tự nhiên, chảy ra kênh Ranh. Do chưa có dân cư ñông nên môi trường nước còn khá tốt, chưa bị ô nhiễm.
Tuy nhiên, nguồn nước trên kênh rạch bị ô nhiễm phèn và một lượng thuốc trừ sâu, phân bón còn thừa do nông dân sử dụng. SVTH: Trần Nguyễn Thái Bình 6 ðATN: Xử lý nước thải sinh hoạt KDC Xuyên Á 6500 dân GVHD: ThS. Lâm Vĩnh Sơn CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 2.
TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 2. Phương pháp cơ học. Trong nước thải thường có các loại tạp chất rắn cỡ khác nhau bị cuốn theo, như rơm cỏ, gỗ mẫu, bao bì chất dẻo, giấy, giẻ, dầu mỡ nổi, cát, sỏi, vv…Ngoài ra còn có các loại hạt lơ lửng ở dạng huyền phù rất khó lắng. Xử lý cơ học nhằm loại bỏ các tạp chất không hoà tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải nhằm ñảm bảo cho hệ thống thoát nước hoặc các công trình xử lý nước thải phía sau hoạt ñộng ổn ñịnh.
Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải 60% tạp chất không hòa tan và 20% BOD. Phương pháp cơ học ñược thực hiện ở các công trình xử lý sau: 2. Song chắn rác, lưới chắn rác. Song chắn rác ñược làm bằng kim loại, chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hoặc dạng sợi như giấy, rau cỏ rác (hầu hết là các chất bẩn có nguồn gốc hữu cơ) ñặt ở cửa vào kênh dẫn, nghiêng một góc 45-600 nếu làm sạch thủ công hoặc nghiêng một góc 75 ÷ 850 nếu làm sạch bằng máy.
Tiết diện của song chắn có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp. Song chắn tiết diện tròn có lực trở nhỏ nhất nhưng nhanh bị tắc bởi các vật giữ lại. Do ñó thông dụng hơn cả là thanh có tiết diện hỗn hợp, cạnh vuông góc phía sau và cạnh tròn phía trước hướng ñối diện với dòng chảy. Vận tốc nước chảy qua song chắn giới hạn trong khoảng từ 0,6-1m/s.
Vận tốc cực ñại dao ñộng trong khoảng 0,75m/s ÷ 1m/s nhằm tránh ñẩy rác qua khe. Vận tốc cực tiểu là 0,4m/s nhằm tránh phân hủy các chất thải rắn.