Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu dân cư thuộc Khu công nghiệp và dân cư Xuyên Á được quy hoạch trên diện tích 28,34 ha tại xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, do Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Thịnh Toàn làm chủ đầu tư. Khu vực này nằm ở vùng giáp ranh với xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh – khu vực có tốc độ đô thị hóa và phát triển công nghiệp nhanh chóng. Việc hình thành khu dân cư mới đặt ra yêu cầu cấp thiết về đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung nhằm bảo vệ môi trường tiếp nhận (Kênh Ranh) và nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng dân cư.

Mục tiêu của đề tài là xây dựng phương án và tính toán thiết kế kỹ thuật trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung hợp lý, đạt hiệu quả xử lý cao, phù hợp với quy hoạch và điều kiện tự nhiên tại khu dân cư Xuyên Á. Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể theo các nội dung:

  1. Tổng quan về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường khu dân cư Xuyên Á và các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hiện hành;
  2. Xác định lưu lượng, thành phần và đặc tính ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phục vụ tính toán thiết kế;
  3. Đề xuất các phương án công nghệ, lựa chọn sơ đồ công nghệ tối ưu dựa trên so sánh kỹ thuật và kinh tế;
  4. Tính toán chi tiết các công trình đơn vị trong trạm xử lý nước thải;
  5. Dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, chi phí quản lý vận hành và thiết lập quy trình vận hành, xử lý sự cố hệ thống;
  6. Thể hiện các hạng mục công trình trên bản vẽ kỹ thuật khổ A3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của 6.500 dân cư tại Khu dân cư Xuyên Á;
  • Phạm vi không gian: Trạm xử lý nước thải tập trung thuộc phạm vi 28,34 ha của Khu dân cư Xuyên Á, xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An; nguồn tiếp nhận cuối cùng là Kênh Ranh;
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được triển khai thực hiện từ ngày 13/11/2010 đến ngày 08/03/2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống lý thuyết về kỹ thuật xử lý nước thải đô thị, bao gồm các quá trình cơ học (song chắn rác, lắng cát, lắng trọng lực đợt 1 và đợt 2, tuyển nổi), hóa học - hóa lý (keo tụ tạo bông bằng muối nhôm $\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3$, $\text{NaAlO}_2$, muối sắt $\text{FeCl}_3$, $\text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3$, chất trợ keo tụ polyacrylamide; trung hòa; khử trùng bằng clo) và sinh học (phân hủy kỵ khí qua 4 giai đoạn: thủy phân, acid hóa, acetal hóa, methane hóa; phân hủy hiếu khí bằng bùn hoạt tính lơ lửng Aerotank, mương oxy hóa, bể lọc sinh học nhỏ giọt, đĩa sinh học quay RBC và hồ sinh học).

Các tiêu chuẩn và căn cứ kỹ thuật được sử dụng bao gồm:

  • Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 51-84: Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình;
  • Các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về bảo vệ môi trường và thoát nước;
  • Số liệu khảo sát địa chất, thủy văn của Liên đoàn Địa chất Thủy văn - Địa chất Công trình Miền Nam;
  • Thuyết minh kỹ thuật và số liệu quy hoạch Dự án Khu dân cư Xuyên Á của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Thịnh Toàn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn, địa chất công trình và các nghiên cứu xử lý nước thải tương tự;
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật môi trường: Xác định công suất trạm, tính toán cân bằng vật chất, tải trọng hữu cơ, tính toán kích thước công trình đơn vị, thiết bị cơ khí (máy thổi khí, máy bơm, hệ thống đĩa phân phối khí, thiết bị làm thoáng tuabin đĩa cánh phẳng);
  • Phương pháp đánh giá và so sánh phương án: So sánh hai phương án công nghệ trên các tiêu chí kỹ thuật, hiệu quả xử lý, diện tích chiếm đất, mức độ ổn định vận hành và kinh phí đầu tư;
  • Phương pháp lập dự toán kinh tế: Tính toán chi phí xây dựng, chi phí mua sắm thiết bị, điện năng tiêu thụ, hóa chất và nhân công vận hành.

Thiết kế kỹ thuật và quy trình công nghệ

Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế dựa trên các thông số quy chuẩn phục vụ quy mô dân số 6.500 người.

Thông số thiết kế Giá trị Đơn vị Ghi chú
Dân số tính toán ($N$) 6.500 người Quy mô thiết kế tương lai
Tiêu chuẩn cấp nước trung bình ($q_{tb}$) 100 L/người/ngày đêm Theo định mức quy hoạch
Tiêu chuẩn cấp nước giờ dùng lớn nhất ($q_{max}$) 150 L/người/ngày đêm Hệ số dùng nước không điều hòa
Lưu lượng trung bình ngày đêm ($Q_{tb.ngđ}$) 650 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ $Q = (q_{tb} \times N) / 1000$
Lưu lượng trung bình giờ ($Q_{tb.h}$) 27,1 $\text{m}^3/\text{h}$ $Q_{tb.h} = Q_{tb.ngđ} / 24$
Lưu lượng trung bình giây ($Q_{tb.s}$) 8,0 L/s ($0,008\text{ m}^3/\text{s}$) $Q_{tb.s} = Q_{tb.h} / 3600$
Hệ số không điều hòa ngày ($K_{ng}$) 1,15 ÷ 3,00 - Theo TCXD 51-84
Tỷ lệ $\text{BOD}/\text{COD}$ > 0,5 - Đảm bảo khả năng xử lý sinh học

Tác giả đề xuất và phân tích hai phương án công nghệ xử lý:

Phương án 1 (Công nghệ bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank truyền thống): Nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại 3 ngăn tại hộ gia đình được dẫn qua mạng lưới cống chung về hố thu gom trạm xử lý. Tại đây, song chắn rác giữ lại rác thô. Nước thải chảy qua bể lắng cát ngang để tách cát sỏi, sau đó vào bể điều hòa có cấp khí nén để ổn định lưu lượng và nồng độ. Tiếp theo, nước được bơm lên bể lắng đợt 1 để giữ lại cặn lơ lửng hữu cơ, rồi tự chảy sang bể Aerotank. Tại bể Aerotank, vi sinh vật hiếu khí phân hủy chất hữu cơ hòa tan dưới điều kiện sục khí liên tục (hàm lượng DO duy trì 1 - 2 mg/L). Hỗn hợp bùn nước chảy sang bể lắng đợt 2 để tách bùn hoạt tính; một phần bùn được tuần hoàn về Aerotank, bùn dư cùng bùn tươi từ bể lắng 1 được bơm sang sân phơi bùn. Nước trong sau lắng 2 chảy qua bể khử trùng bằng clo trước khi xả ra Kênh Ranh. Cát từ bể lắng cát được đưa sang sân phơi cát để tận dụng cho xây dựng; bùn khô tại sân phơi được hợp đồng vận chuyển bởi Công ty Môi trường Đô thị.

Phương án 2 (Công nghệ mương oxy hóa): Quy trình tiền xử lý và xử lý bậc 1 (song chắn rác, bể lắng cát ngang, bể điều hòa, bể lắng đợt 1) tương tự Phương án 1. Giai đoạn xử lý sinh học sử dụng mương oxy hóa kết hợp thiết bị làm thoáng dạng cánh quạt/tuabin đĩa cánh phẳng để khuấy trộn và hòa tan oxy. Nước sau mương oxy hóa chuyển qua bể lắng ly tâm (bể lắng 2) để lắng bùn, sau đó khử trùng bằng clo và thải ra Kênh Ranh. Bùn hoạt tính được tuần hoàn lại mương oxy hóa, phần bùn dư đưa về sân phơi bùn.

Tiêu chí so sánh Phương án 1: Bể Aerotank Phương án 2: Mương oxy hóa
Công trình xử lý sinh học chính Bể Aeroten thổi khí nén qua đĩa phân phối Mương oxy hóa làm thoáng cơ học bề mặt
Thiết bị cung cấp oxy Máy thổi khí và đĩa phân phối khí bọt mịn Tuabin đĩa cánh phẳng / cánh khuấy
Công trình lắng đợt 2 Bể lắng ly tâm / lắng ngang truyền thống Bể lắng ly tâm chuyên dụng sau mương
Diện tích mặt bằng yêu cầu Gọn hơn, tiết kiệm diện tích xây dựng Chiếm nhiều diện tích mặt bằng hơn
Vận hành và kiểm soát oxy Kiểm soát DO chính xác qua đầu dò tự động Phụ thuộc tốc độ quay cánh khuấy
Độ phức tạp cơ khí Cần hệ thống đường ống khí nén và máy nén Cần bảo dưỡng động cơ khuấy ngoài trời

Nội dung chính theo từng chương

Chương Mở đầu

Chương này phân tích tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, Long An trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh và nhu cầu nhà ở gia tăng tại vùng giáp ranh TP.HCM. Tác giả xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung thực hiện và khẳng định tính khả thi của đồ án dựa trên các số liệu khảo sát thực tế và tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.

Chương 1: Giới thiệu sơ lược về Khu dân cư Xuyên Á, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An

Chương 1 cung cấp toàn diện các dữ liệu nền tảng về khu đất quy hoạch 28,34 ha:

  • Địa hình - địa mạo: Cao độ tự nhiên trung bình 0,30 m, đất thấp trũng, nhiễm phèn nặng, chủ yếu mọc cỏ năng, bàng và tràm năng suất thấp.
  • Địa chất công trình - thủy văn: Sức chịu tải nền đất tự nhiên từ 1,0 đến 1,5 $\text{kg/cm}^2$. Cấu trúc địa tầng bao gồm Điệp La Ngà (sâu 170,2 - 258,0 m), Điệp Long Bình (234,0 - 240,6 m), Tầng Nhà Bè (136,0 - 230,0 m), Điệp Bà Miêu (34,7 - 140,0 m), Thống Pleistocen (0 - 50 m) và Thống Holocen (0 - 30 m). Tầng chứa nước Holocen (0 - 20 m) có tính ăn mòn cao đối với bê tông và móng công trình. Mực nước ngầm cách mặt đất 0,9 - 3,5 m.
  • Khí hậu: Nhiệt độ bình quân 27°C (cao nhất 40°C vào tháng 4, thấp nhất 13,8°C vào tháng 12); lượng mưa trung bình 1.949 mm/năm phân bổ trong 159 ngày; lượng bốc hơi trung bình 1.350 mm/năm (3,7 mm/ngày); độ ẩm từ 65% (tháng 3) đến 90% (tháng 9); tốc độ gió trung bình 2 - 3 m/s.
  • Hiện trạng sử dụng đất: Đất thổ cư 449,69 $\text{m}^2$; đất trồng màu 69.758,14 $\text{m}^2$; đất tràm 68.115,22 $\text{m}^2$; đất hoang 145.065,53 $\text{m}^2$. Khu vực chưa có hệ thống cấp thoát nước tập trung, người dân tự khai thác giếng khoan độ sâu 60 - 80 m (công suất 1 - 5 $\text{m}^3/\text{h}$).

Chương 2: Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt

Chương 2 tổng hợp cơ sở lý thuyết chuyên sâu về bốn nhóm phương pháp:

  • Cơ học: Phân tích thông số kỹ thuật song chắn rác (vận tốc qua khe 0,6 - 1,0 m/s, vận tốc cực đại 0,75 - 1,0 m/s để tránh đẩy rác, cực tiểu 0,4 m/s để tránh lắng cặn); bể lắng cát ngang; bể điều hòa; bể lắng đợt 1 và đợt 2; bể lọc cơ học; công nghệ tuyển nổi DAF (áp suất 2 - 4 atm, kích thước bọt khí 20 - 100 µm).
  • Hóa học & Hóa lý: Trình bày cơ chế trung hòa (pH 6,5 - 8,5 bằng vôi sữa $\text{Ca(OH)}_2$, NaOH, $\text{CaCO}_3$); quá trình keo tụ tạo bông dùng $\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3$, $\text{NaAlO}_2$, $\text{FeCl}_3$, $\text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3$, chất trợ keo tụ polyacrylamide; thí nghiệm Jartest; khử trùng bằng ozone hóa và clo; các quá trình màng (MF, UF, NF, RO).
  • Sinh học: Cơ chế kỵ khí 4 giai đoạn và các mô hình xử lý kỵ khí (tiếp xúc kỵ khí, UASB với vận tốc nước dâng 0,6 - 0,9 m/h, pH 6,6 - 7,6, tải nạp ban đầu 3 $\text{kg COD/m}^3$, lọc kỵ khí); cơ chế hiếu khí 3 giai đoạn (oxy hóa chất hữu cơ, tổng hợp tế bào, phân hủy nội bào) và các mô hình sinh học hiếu khí (bùn hoạt tính lơ lửng Aerotank khuấy trộn hoàn toàn, SBR, bể bùn hoạt tính bám dính, bể lọc sinh học nhỏ giọt Trickling filter chiều cao 0,9 - 2 m hoặc 4 - 12 m đối với đệm nhựa, đĩa quay sinh học RBC, hồ hiếu khí, hồ tùy tiện sâu 1,2 - 2,4 m và hồ kỵ khí sâu > 2,4 m).
  • Đề xuất công nghệ: Phân tích đặc tính nước thải sinh hoạt (chất hữu cơ chiếm 50 - 60%, chất vô cơ 40 - 42%, tỷ lệ $\text{BOD}/\text{COD} > 0,5$), đề xuất sơ đồ nguyên lý cho Phương án 1 (Aerotank) và Phương án 2 (Mương oxy hóa).

Chương 3: Tính toán sơ đồ công nghệ xử lý nước thải

Chương 3 trình bày các bước tính toán kích thước hình học và thông số công nghệ cho từng công trình đơn vị theo công suất thiết kế 650 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$:

  • Tính toán hố thu gom và song chắn rác (xác định tổn thất áp lực, khối lượng rác thu gom hàng ngày);
  • Tính toán bể lắng cát ngang (vận tốc dòng chảy, kích thước hạt cát lắng $u_0$, chu kỳ xả cát và diện tích sân phơi cát);
  • Tính toán bể điều hòa (thể tích điều hòa lưu lượng và nồng độ, công suất hệ thống sục khí nén);
  • Tính toán bể lắng đợt 1 (tải trọng bề mặt, thời gian lắng, thể tích vùng lắng và vùng chứa cặn);
  • Tính toán bể Aeroten (tải trọng hữu cơ theo thể tích, thời gian lưu nước, nồng độ bùn hoạt tính MLSS, MLVSS, tỷ số F/M, lượng oxy cần thiết, lưu lượng không khí và số lượng đĩa phân phối khí);
  • Tính toán bể lắng đợt 2 (diện tích bề mặt, chiều sâu vùng lắng, hệ thống máng thu nước răng cưa, lưu lượng bùn tuần hoàn và bùn dư);
  • Tính toán bể tiếp xúc khử trùng (thời gian tiếp xúc $\ge 30$ phút, liều lượng clo hoạt tính, lựa chọn clorator chân không Loni-100 và balong chứa clo);
  • Tính toán sân phơi bùn (diện tích bề mặt, chiều dày lớp bùn, chu kỳ phơi bùn và cấu tạo các lớp sỏi cát lọc);
  • Tính toán các công trình cho Phương án 2: Kích thước mương oxy hóa, công suất tuabin làm thoáng đĩa cánh phẳng, bể lắng ly tâm sau mương oxy hóa.

Chương 4: Dự toán tổng kinh phí đầu tư xây dựng

Chương 4 thực hiện bóc tách khối lượng và tính toán chi tiết:

  • Dự toán chi phí xây dựng các khối bể bê tông cốt thép, nhà điều hành, trạm bơm, sân phơi;
  • Chi phí mua sắm thiết bị cơ điện (bơm chìm nước thải, máy thổi khí, đĩa khuếch tán khí, máy khuấy mương oxy hóa, thiết bị châm clo, van khóa, đường ống công nghệ);
  • Dự toán chi phí hóa chất vận hành hàng năm (clo khử trùng, hóa chất trợ lắng nếu có);
  • Dự toán điện năng tiêu thụ hàng tháng và hàng năm cho toàn trạm;
  • Chi phí lương cán bộ quản lý và công nhân vận hành;
  • So sánh tổng kinh phí đầu tư và chi phí vận hành giữa hai phương án để luận chứng chọn lựa phương án tối ưu;
  • Bản vẽ quy hoạch mặt bằng tổng thể và tính toán cao trình thủy lực qua các công trình đơn vị để đảm bảo nước chảy tự chuyển bằng trọng lực.

Chương 5: Tổ chức quản lý và vận hành hệ thống

Chương này thiết lập quy chế tổ chức và hướng dẫn kỹ thuật:

  • Quy trình khởi động hệ thống, nuôi cấy và thích nghi bùn hoạt tính ban đầu;
  • Hướng dẫn vận hành tiêu chuẩn cho các thiết bị máy bơm, máy thổi khí, hệ thống định lượng châm hóa chất khử trùng;
  • Quy trình kiểm tra định kỳ các chỉ tiêu công nghệ: pH, DO (duy trì 1 - 2 mg/L), MLSS, chỉ số thể tích bùn SVI;
  • Biện pháp xử lý các sự cố kỹ thuật thường gặp: hiện tượng bùn nổi, bùn khó lắng, hiện tượng bọt váng trong bể hiếu khí, sự cố tắc nghẽn đường ống, hỏng máy thổi khí;
  • Kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng thiết bị cơ khí định kỳ và an toàn lao động trong trạm xử lý.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện các kết quả đạt được về mặt môi trường, kinh tế, kỹ thuật của đồ án thiết kế trạm xử lý nước thải Khu dân cư Xuyên Á và đưa ra các đề xuất triển khai áp dụng vào thực tế đầu tư của dự án.

Kết quả và đóng góp

Đồ án mang lại các kết quả kỹ thuật cụ thể:

  • Thiết lập hoàn chỉnh chuỗi thông số thiết kế cho trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất $Q_{tb.ngđ} = 650\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ ($Q_{tb.h} = 27,1\text{ m}^3/\text{h}$; $Q_{tb.s} = 8\text{ L/s}$) phục vụ 6.500 dân cư.
  • Cung cấp bảng tính toán kích thước chi tiết, thông số thủy lực và kết cấu công nghệ cho từng công trình đơn vị từ khâu tiền xử lý (song chắn rác, bể lắng cát ngang), xử lý sơ cấp (bể điều hòa, bể lắng 1), xử lý thứ cấp (bể Aerotank / mương oxy hóa, bể lắng 2), khử trùng (bể tiếp xúc clo, thiết bị châm clo chân không Loni-100) đến xử lý bùn cặn (sân phơi cát, sân phơi bùn).
  • Đưa ra giải pháp quản lý kỹ thuật đồng bộ: Tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt; xử lý cục bộ nước đen bằng bể tự hoại 3 ngăn lưu bùn 3 - 6 tháng tại từng hộ gia đình trước khi xả ra mạng lưới thu gom tập trung.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đề tài đã giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật thực tế cho một khu dân cư cụ thể tại vùng đất phèn, trũng ngập (cao độ 0,30 m) thuộc huyện Đức Hòa, Long An, giải quyết yếu tố ăn mòn công trình do tầng địa chất Holocen có tính ăn mòn cao và tận dụng điều kiện thủy văn Kênh Ranh làm nguồn tiếp nhận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các thông số nồng độ chất ô nhiễm đầu vào ($\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{SS}$, tổng Nitơ, tổng Photpho) được tính toán dựa trên định mức tiêu chuẩn lý thuyết (TCXD 51-84 và số liệu thuyết minh dự án) do khu dân cư đang trong quá trình quy hoạch xây dựng, chưa có nước thải thực tế để phân tích thực nghiệm; đồ án chưa thực hiện chạy thử nghiệm mô hình pilot tại hiện trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khi khu dân cư đi vào vận hành và tiếp nhận cư dân, cần tiến hành lấy mẫu quan trắc thực tế để kiểm chứng và hiệu chỉnh tải trọng hữu cơ, thời gian lưu nước và chế độ cấp khí nén trong bể Aerotank; nghiên cứu bổ sung giải pháp tự động hóa đo đạc online các chỉ tiêu DO, pH, SS và nghiên cứu giải pháp khử trùng thay thế (như tia cực tím UV hoặc ozone) nhằm hạn chế sản phẩm phụ của clo khi xả ra nguồn tiếp nhận Kênh Ranh.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị đang thực hiện đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp về thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị quy mô vừa và nhỏ;
  • Kỹ sư môi trường và cán bộ kỹ thuật tham khảo phương pháp tính toán thủy lực, lựa chọn thiết bị cơ khí (máy thổi khí, thiết bị châm clo, cánh khuấy mương oxy hóa) và lập dự toán kinh phí đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: Chương 2 về tổng quan lý thuyết các công nghệ xử lý sinh học hiếu khí - kỵ khí; Chương 3 với phương pháp và các công thức tính toán công trình đơn vị chi tiết; Chương 4 về phương pháp tính toán tổn thất áp lực và vạch cao trình thủy lực giữa các bể.

Câu hỏi thường gặp

1. Trạm xử lý nước thải Khu dân cư Xuyên Á được thiết kế với quy mô công suất và đối tượng phục vụ như thế nào? Trạm xử lý được thiết kế để xử lý nước thải sinh hoạt cho toàn bộ 6.500 cư dân thuộc Khu dân cư Xuyên Á (diện tích 28,34 ha tại xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An) với công suất trung bình ngày đêm là 650 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ ($Q_{tb.h} = 27,1\text{ m}^3/\text{h}$, $Q_{tb.s} = 8\text{ L/s}$), tính toán trên định mức cấp nước sinh hoạt trung bình 100 L/người/ngày đêm.

2. Nước thải từ các khu vệ sinh của hộ dân được tiền xử lý bằng công trình gì trước khi vào trạm tập trung? Nước thải từ các nhà vệ sinh được xử lý cục bộ sơ bộ qua hầm/bể tự hoại 3 ngăn (gồm ngăn lắng - lên men kỵ khí, ngăn lắng đợt 1 và ngăn lắng đợt 2) với thời gian lưu cặn từ 3 đến 6 tháng để phân hủy kỵ khí trước khi thoát vào cống thu gom chung dẫn về trạm xử lý tập trung.

3. Hai phương án công nghệ xử lý sinh học chính được tác giả xây dựng và tính toán so sánh là gì? Hai phương án công nghệ được đề xuất gồm: Phương án 1 sử dụng Bể bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank thổi khí nén kết hợp bể lắng đợt 2; Phương án 2 sử dụng Mương oxy hóa làm thoáng bằng thiết bị cơ học (tuabin đĩa cánh phẳng) kết hợp bể lắng ly tâm.

4. Đặc điểm địa chất và nguồn tiếp nhận tại khu vực dự án có điểm gì đáng lưu ý trong tính toán thiết kế? Khu vực dự án có cao độ tự nhiên thấp (trung bình 0,30 m), nền đất chịu tải trung bình 1,0 - 1,5 $\text{kg/cm}^2$, tầng chứa nước Holocen phân bố ở độ sâu 0 - 20 m có tính ăn mòn cao tác động trực tiếp đến kết cấu bê tông cốt thép móng công trình; nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý là Kênh Ranh có chế độ bán nhật triều không đều.

5. Nồng độ oxy hòa tan (DO) trong bể Aerotank và bể lắng đợt 2 được kiểm soát ở mức nào? Hàm lượng DO trong bể Aerotank được duy trì liên tục ở mức từ 1 đến 2 mg/L thông qua hệ thống máy thổi khí, đĩa phân phối khí và đầu dò DO; đồng thời đảm bảo nồng độ oxy hòa tan trong nước ra khỏi bể lắng đợt 2 không được nhỏ hơn 2 mg/L.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải khu dân cư Xuyên Á – Đức Hòa – Long An" của sinh viên Trần Nguyễn Thái Bình (ngành Kỹ thuật Môi trường, Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM) đã hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ tính toán thiết kế kỹ thuật cho trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 650 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$ phục vụ 6.500 dân. Nghiên cứu đã phân tích sâu sắc điều kiện tự nhiên, địa chất công trình vùng trũng phèn Đức Hòa, tổng quan toàn diện các công nghệ xử lý nước thải hiện hành và so sánh chi tiết hai phương án công nghệ Aerotank và Mương oxy hóa. Hồ sơ tính toán công trình đơn vị, dự toán kinh tế, vạch cao trình thủy lực và quy trình vận hành - sự cố được trình bày khoa học, có tính thực tiễn cao, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường cho dự án khu dân cư mới.