Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, trong đó chăn nuôi lợn chiếm tỷ trọng chi phối với đàn lợn cả nước ước tính khoảng 26.493,9 nghìn con trên tổng số 34.624,4 nghìn vật nuôi. Xu hướng chuyển dịch từ quy mô nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại tập trung công nghiệp mang lại năng suất cao nhưng đồng thời tạo áp lực nghiêm trọng lên môi trường tiếp nhận chất thải, đặc biệt là nguồn nước mặt và nước ngầm do khối lượng nước rửa chuồng, nước tiểu và phân chưa qua xử lý triệt để xả ra môi trường.

Thành phố Hà Nội là địa phương đứng đầu cả nước về tổng đàn lợn và sản lượng thịt. Trên địa bàn huyện Ba Vì, sự phát triển nhanh của các trang trại chăn nuôi quy mô lớn ngoài khu dân cư đã dẫn đến nhiều điểm nóng về ô nhiễm nguồn nước, trong khi công tác đánh giá và kiểm soát chất lượng nước thải tại các cơ sở này chưa được thực hiện đồng bộ. Khóa luận tập trung giải quyết vấn đề kiểm soát và đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường nước thải tại Trại lợn Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Đánh giá chất lượng nước thải tại trại chăn nuôi lợn Nguyễn Thanh Lịch.
  2. Đề xuất giải pháp giảm nhẹ ô nhiễm môi trường của trang trại chăn nuôi lợn trong điều kiện thực tế của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải phát sinh từ quy trình chăn nuôi và vệ sinh chuồng trại tại Trại lợn Nguyễn Thanh Lịch.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát và phân tích các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh gồm pH, COD, $\text{BOD}_5$, Tổng Nitơ (Nts), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) và Tổng Coliforms.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn Nguyễn Thanh Lịch, thôn 9, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và nguồn nước mặt (con suối tiếp nhận) phía sau trang trại.
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện từ ngày 22/12/2016 đến ngày 22/4/2017; thời điểm lấy mẫu phân tích tại hiện trường là ngày 21/4/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống khái niệm chuyên ngành khoa học môi trường về nước thải chăn nuôi, khả năng tự làm sạch của nguồn nước, các quá trình phân hủy sinh học hiếu khí, kỵ khí (quá trình thủy phân, sinh axit, sinh metan trong hầm Biogas) và các chỉ số hóa sinh phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng ($\text{BOD}_5$, COD, N-tổng, P-tổng, TSS, Coliforms). Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 (trong văn bản viện dẫn số 25/2014/QH13).
  • Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
  • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 149/2004/NĐ-CP.
  • Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT và QCVN 01-14:2010/BNN&PTNT về điều kiện trại chăn nuôi an toàn sinh học.
  • Quyết định số 1506/QĐ-BNN-KHCN về quy trình thực hành chăn nuôi tốt.
  • QCVN 62-MT:2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi (áp dụng giá trị giới hạn Cột B).
  • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu thống kê ngành chăn nuôi từ FAO, Tổng cục Thống kê, Cục Chăn nuôi, các nghiên cứu chuyên khảo và hồ sơ pháp lý, phê duyệt dự án trang trại của UBND huyện Ba Vì.
  • Phương pháp lấy mẫu hiện trường: Thực hiện theo TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006), TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003), TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992) và TCVN 6000:1995. Mẫu nước mặt và nước thải được thu thập ở độ sâu 20 cm bằng thiết bị lấy mẫu chuyên dụng, bảo quản trong chai nhựa PE 500 ml. Bốn vị trí quan trắc được thiết lập gồm:
    • Mẫu NT1: Điểm đầu xả nước thải của trại lợn trực tiếp vào hầm Biogas.
    • Mẫu NT2: Nước thải sau hầm Biogas xả ra bể xử lý thứ hai.
    • Mẫu NT3: Nước thải sau bể xử lý thứ hai xả ra ngoài môi trường.
    • Mẫu NT4: Mẫu nước mặt tại con suối tiếp nhận phía sau trang trại.
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Tiến hành tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Khoa học và Công nghệ Môi trường và Viện Khoa học Sự sống – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:
    • pH: Đo bằng máy đo đa chỉ tiêu, hiệu chuẩn bằng dung dịch đệm chuẩn pH = 4 và pH = 7 (TCVN 6492:2011).
    • COD: Phương pháp chuẩn độ ngược với chất oxy hóa $\text{KMnO}_4$ 0,1N trong môi trường axit $\text{H}_2\text{SO}_4$ đậm đặc đun sôi, khử bằng axit oxalic $\text{H}_2\text{C}_2\text{O}_4$ 0,1N và chuẩn độ lại bằng $\text{KMnO}_4$; tính toán theo công thức $X = 8(a - b)$.
    • $\text{BOD}_5$: Tính toán dựa trên tương quan thực nghiệm đối với nước thải chăn nuôi ($\text{BOD}_5 = \text{COD} \times 80%$) và phương pháp nuôi cấy trong tủ ổn định nhiệt $20^\circ\text{C}$ trong 5 ngày theo TCVN 6001-1:2008 / TCVN 6001-2:2008.
    • Tổng Nitơ (TNK): Vô cơ hóa mẫu bằng $\text{H}_2\text{SO}_4$ đậm đặc với xúc tác $\text{K}_2\text{SO}_4$, $\text{CuSO}_4$; chưng cất kiềm hóa bằng $\text{NaOH}-\text{Na}_2\text{S}_2\text{O}_3$, hấp thụ vào dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ 0,02N, hiện màu bằng thuốc thử Nessler và muối Rochelle, đo quang ở bước sóng 410 nm.
    • Tổng Phốt pho: Vô cơ hóa mẫu bằng hỗn hợp $\text{H}_2\text{SO}_4$ và $\text{HNO}_3$ đậm đặc trên bếp điện, chuẩn độ bằng dung dịch $\text{NaOH}$ 1N với chỉ thị phenolphtalein.
    • TSS: Phương pháp trọng lượng, sấy và cân lượng cặn giữ lại trên giấy lọc tiêu chuẩn.
    • Tổng Coliforms: Định lượng bằng phương pháp MPN (Most Probable Number).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp bảng biểu trên phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word, đối chiếu giá trị giới hạn quy định tại QCVN 62-MT:2016/BTNMT Cột B.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự gia tăng nhanh chóng của các trang trại chăn nuôi lợn tập trung tại huyện Ba Vì, Hà Nội. Hoạt động chăn nuôi quy mô lớn phát sinh lượng chất thải và nước thải đáng kể, gây nguy cơ suy thoái tài nguyên nước và bùng phát dịch bệnh. Phần này xác định rõ mục tiêu kép: đánh giá chất lượng nguồn nước thải và đề xuất giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm, phục vụ trực tiếp cho hoạt động chăn nuôi bền vững tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất thải chăn nuôi:

  • Cơ sở khoa học: Phân tích đặc tính sinh học, hóa lý của chất thải rắn và nước thải chăn nuôi lợn. Chất hữu cơ chiếm 70–80% (xenlulozo, protit, lipid, acid amin), chất vô cơ chiếm 20–30%. Dẫn chứng các số liệu về lượng phân thải theo thể trọng (lợn 45–100 kg thải 2–3 kg phân/ngày), thành phần dinh dưỡng phân lợn ($82,0%$ nước; $0,60%$ N; $0,41%$ $\text{P}_2\text{O}_5$; $0,26%$ $\text{K}_2\text{O}$) và mật độ vi sinh vật gây bệnh (Coliform đạt $4 \times 10^6 - 10^8\text{ MPN/100g}$, E. coli $10^5 - 10^7\text{ MPN/100g}$, chứa 2.000–5.000 trứng giun sán/kg phân).
  • Công nghệ xử lý: Trình bày các phương pháp cơ học (song chắn, lắng), hóa lý (keo tụ, tuyển nổi) và sinh học (hồ sinh học, bãi lọc ngầm, aerotank, Biogas). Phân tích sâu nguyên lý hầm Biogas gồm ba giai đoạn phân hủy kỵ khí: thủy phân, sinh acid và sinh metan; thành phần khí sinh học sinh ra gồm $55–65%\text{ CH}_4$, $34–43%\text{ CO}_2$, $0–3%\text{ N}_2$, $0–1%\text{ H}_2$, $0–1%\text{ H}_2\text{S}$.
  • Hiện trạng trong và ngoài nước: Tổng hợp số liệu chăn nuôi thế giới (đàn lợn năm 2013 đạt 977,27 triệu con, Trung Quốc đứng đầu với 482,4 triệu con chiếm $49,4%$) và thực trạng Việt Nam (năm 2016 đàn lợn đạt gần 35 triệu con; thải ra trên 73 triệu tấn chất thải rắn, 25–30 triệu $\text{m}^3$ chất thải lỏng mỗi năm nhưng có tới $80%$ chất thải lỏng xả thẳng ra môi trường).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết địa bàn thực hiện, đối tượng nước thải, phạm vi 6 chỉ tiêu phân tích ($\text{pH}$, $\text{COD}$, $\text{BOD}_5$, $\text{Tổng N}$, $\text{TSS}$, $\text{Tổng Coliforms}$) trong giai đoạn từ 22/12/2016 đến 22/4/2017. Trình bày chi tiết quy trình lấy mẫu tại 4 vị trí (NT1, NT2, NT3, NT4), quy cách bảo quản mẫu và nguyên lý thao tác từng phép đo phân tích hóa lý, sinh học trong phòng thí nghiệm theo các tiêu chuẩn TCVN tương ứng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này công bố các số liệu khảo sát thực địa và kết quả phân tích thực nghiệm:

  • Khái quát cơ sở: Trại lợn Nguyễn Thanh Lịch hoạt động theo Quyết định số 571/QĐ-UBND ngày 15/12/2008 của UBND huyện Ba Vì, diện tích $12.068\text{ m}^2$ tại thôn 9, xã Ba Trại. Trang trại có vốn đầu tư 18 tỷ đồng, liên kết nuôi gia công lợn sinh sản cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam. Quy mô gồm 3 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu, 4 chuồng cách ly; nuôi 1.167 lợn nái, 23 lợn đực và 360 lợn hậu bị (tháng 5/2016). Định mức phát thải đạt $116\text{ m}^3\text{ nước thải/ngày}$ và khoảng $1\text{ tấn phân/ngày}$.
  • Khảo sát thực tế hệ thống xử lý: Dự án được duyệt cam kết đưa 60–70% phân vào hầm Biogas, 30–40% ủ bón cây, nước thải sau khử mùi dùng tưới cây và nuôi cá. Tuy nhiên thực tế trang trại chỉ thu gom phân vào bể gạch $800\text{ m}^3$, bơm sang hố ga lộ thiên kè đá lót bạt có nắp đậy bạt tạm bợ, xử lý sơ sài bằng vôi bột và chlorine rồi xả trực tiếp ra hố đất kề ruộng lúa và thoát ra suối.
  • Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại 4 vị trí quan trắc:
TT Thông số phân tích Đơn vị NT1 (Đầu vào Biogas) NT2 (Sau Biogas) NT3 (Xả ra môi trường) NT4 (Nước suối tiếp nhận) QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột B)
1 pH - 6,22 6,10 6,11 6,36 5,5 – 9,0
2 COD mg/L 716,24 556,24 385,04 32,24 300
3 $\text{BOD}_5$ mg/L 240,09 195,30 134,10 14,40 100
4 Tổng N mg/L 79,89 83,94 80,03 2,15 150
5 TSS mg/L 903,24 1.051,29 551,32 104,95 150
6 Tổng Coliform MPN/100mL $1,1 \times 10^7$ $1,8 \times 10^7$ $1,5 \times 10^5$ $1,2 \times 10^3$ 5.000

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết hiệu quả xử lý nước thải của trang trại chưa đáp ứng tiêu chuẩn xả thải theo quy định hiện hành. Nước thải tại điểm xả cuối cùng (NT3) vẫn vượt quy chuẩn Cột B ở hầu hết các chỉ tiêu: COD vượt 1,2 lần ($385,04\text{ mg/L}$ so với $300\text{ mg/L}$), $\text{BOD}_5$ vượt 1,3 lần ($134,10\text{ mg/L}$ so với $100\text{ mg/L}$), TSS vượt 3,6 lần ($551,32\text{ mg/L}$ so với $150\text{ mg/L}$) và Tổng Coliform vượt 30 lần ($1,5 \times 10^5\text{ MPN/100mL}$ so với $5.000\text{ MPN/100mL}$). Chỉ có chỉ tiêu pH ($6,11$) và Tổng N ($80,03\text{ mg/L}$) nằm trong ngưỡng cho phép. Điểm NT4 đạt quy chuẩn do được pha loãng bởi lưu lượng nước tự nhiên của dòng suối. Tác giả kiến nghị trang trại phải nâng cấp hầm Biogas, xây dựng thêm hệ thống bể xử lý sinh học hiếu khí, bổ sung men vi sinh và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình quản lý chất thải đã cam kết.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm về nồng độ các chất ô nhiễm trong dòng thải chăn nuôi lợn công nghiệp qua từng công đoạn xử lý:

  • Xác định hiệu suất xử lý thực tế của hệ thống hầm Biogas và các bể lắng tại trại lợn Nguyễn Thanh Lịch: Nồng độ COD giảm từ $716,24\text{ mg/L}$ (NT1) xuống $385,04\text{ mg/L}$ (NT3); $\text{BOD}_5$ giảm từ $240,09\text{ mg/L}$ xuống $134,10\text{ mg/L}$; TSS giảm từ $903,24\text{ mg/L}$ xuống $551,32\text{ mg/L}$; Coliform giảm từ $1,1 \times 10^7\text{ MPN/100mL}$ xuống $1,5 \times 10^5\text{ MPN/100mL}$.
  • Đánh giá sự sai lệch giữa phương án bảo vệ môi trường trên hồ sơ cấp phép và thực tế vận hành: Trang trại không thực hiện đúng quy trình ủ phân và tái sử dụng nước thải để tưới tiêu như hồ sơ đăng ký, dẫn đến tình trạng xả tràn nước thải chứa hàm lượng cặn và vi sinh cao ra môi trường đất và nguồn nước xung quanh.

Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm do tác giả đề xuất:

  • Giải pháp kỹ thuật: Nâng cấp, mở rộng dung tích hầm Biogas tương ứng với quy mô đàn trên 1.500 con; xây dựng thêm hệ thống xử lý thứ cấp sau Biogas bao gồm bể hiếu khí (Aerotank) hoặc hồ sinh học, bãi lọc ngầm trồng cây trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
  • Giải pháp quản lý và sinh học: Tăng cường tách phân khô bằng biện pháp cơ học trước khi dội rửa chuồng; sử dụng chế phẩm vi sinh và men bổ sung trong khẩu phần ăn để nâng cao tỷ lệ hấp thụ dinh dưỡng, giảm mùi hôi và giảm tải lượng ô nhiễm trong chất thải lỏng; sử dụng hóa chất khử trùng đúng liều lượng kỹ thuật.
  • Giải pháp kiểm soát: Đề nghị chính quyền địa phương và cơ quan quản lý môi trường tăng cường giám sát, kiểm tra định kỳ việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường của trang trại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện:

  • Hoạt động quan trắc, lấy mẫu phân tích được thực hiện tại một thời điểm duy nhất (ngày 21/4/2017) với số lượng 4 mẫu, chưa theo dõi được sự biến thiên của chất lượng nước thải theo mùa (mùa mưa, mùa khô) và theo các giai đoạn sinh trưởng khác nhau của đàn lợn.
  • Chưa đi sâu phân tích hàm lượng kim loại nặng (đồng, kẽm, asen) và phốt pho tổng số trong các mẫu nước thải thực tế tại trang trại.
  • Chưa tiến hành thử nghiệm mô hình xử lý sinh học thực nghiệm quy mô pilot để kiểm chứng hiệu quả thực tế của các giải pháp đề xuất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quan trắc chuỗi thời gian, đánh giá sự tích tụ chất ô nhiễm và kim loại nặng trong đất và trầm tích suối tiếp nhận chất thải.
  • Thử nghiệm các mô hình xử lý nước thải sau Biogas bằng thực vật thủy sinh hoặc công nghệ bùn hoạt tính phù hợp với điều kiện kinh tế của trang trại chăn nuôi quy mô vừa và lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Chăn nuôi - Thú y trong việc nghiên cứu phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích các chỉ tiêu nước thải chăn nuôi theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp huyện, xã và chủ các trang trại chăn nuôi lợn tập trung trong việc nhận diện nguy cơ ô nhiễm, đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62-MT:2016/BTNMT và xây dựng phương án cải tạo công trình xử lý nước thải sau Biogas.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô đàn lợn và diện tích của Trại lợn Nguyễn Thanh Lịch tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Trang trại có diện tích $12.068\text{ m}^2$, tọa lạc tại thôn 9, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Tại thời điểm tháng 5/2016, trang trại nuôi 1.167 lợn nái, 23 lợn đực và 360 lợn hậu bị, gia công giống cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam, phát sinh khoảng $116\text{ m}^3\text{ nước thải/ngày}$ và $1\text{ tấn phân/ngày}$.

2. Bốn vị trí lấy mẫu nước (NT1, NT2, NT3, NT4) được bố trí tại những điểm cụ thể nào?

  • NT1: Điểm đầu xả nước thải của trại lợn trực tiếp vào hầm Biogas.
  • NT2: Nước thải từ hầm Biogas xả ra bể xử lý thứ hai.
  • NT3: Nước thải từ bể xử lý thứ hai xả ra ngoài môi trường.
  • NT4: Nước mặt tại con suối tiếp nhận phía sau trang trại.

3. Chất lượng nước thải tại điểm xả cuối cùng (NT3) có đạt Quy chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột B) không?
Không đạt. Mặc dù chỉ tiêu pH ($6,11$) và Tổng N ($80,03\text{ mg/L}$) nằm trong giới hạn cho phép, nhưng các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ, cặn và vi sinh đều vượt quy chuẩn Cột B: COD đạt $385,04\text{ mg/L}$ (vượt 1,2 lần), $\text{BOD}_5$ đạt $134,10\text{ mg/L}$ (vượt 1,3 lần), TSS đạt $551,32\text{ mg/L}$ (vượt 3,6 lần) và Tổng Coliform đạt $1,5 \times 10^5\text{ MPN/100mL}$ (vượt 30 lần).

4. Tại sao mẫu nước mặt tại con suối (NT4) lại có các chỉ số ô nhiễm nằm trong giới hạn cho phép?
Các chỉ tiêu tại điểm NT4 (COD: $32,24\text{ mg/L}$; $\text{BOD}_5$: $14,40\text{ mg/L}$; TSS: $104,95\text{ mg/L}$; Coliform: $1,2 \times 10^3\text{ MPN/100mL}$) đạt quy chuẩn là do dòng chảy tự nhiên của con suối có lưu lượng nước lớn, tạo ra quá trình hòa tan, pha loãng nồng độ chất ô nhiễm từ nguồn nước thải xả ra.

5. Điểm khác biệt lớn nhất giữa hồ sơ bảo vệ môi trường được phê duyệt và thực tế tại trang trại là gì?
Theo dự án được phê duyệt, trang trại cam kết đưa 60–70% phân vào hầm Biogas sinh khí đốt, 30–40% phân ủ bón cây và nước thải sau xử lý dùng tưới cây, nuôi cá. Tuy nhiên thực tế trang trại chứa phân trong bể gạch $800\text{ m}^3$, bơm sang hố ga lộ thiên kè đá lót bạt rồi dùng vôi bột, chlorine khử khuẩn sơ sài trước khi xả thẳng ra hố đất cạnh ruộng lúa của người dân và thoát ra suối.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Dương Thành Đạt đã phản ánh thực trạng ô nhiễm môi trường nước thải tại Trại lợn Nguyễn Thanh Lịch, huyện Ba Vì thông qua quy trình lấy mẫu và phân tích thực nghiệm 6 chỉ tiêu chất lượng nước theo tiêu chuẩn TCVN. Kết quả nghiên cứu chứng minh hệ thống xử lý chất thải hiện tại của trang trại chưa đạt yêu cầu, nước thải sau xử lý (NT3) vẫn vượt quy chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT Cột B ở các chỉ số COD, $\text{BOD}_5$, TSS và Coliform. Các giải pháp đề xuất về nâng cấp hầm Biogas, bổ sung công đoạn xử lý sinh học hiếu khí và tăng cường tách phân khô có giá trị thực tiễn đối với công tác kiểm soát ô nhiễm tại cơ sở chăn nuôi này.