Đặt vấn đề Trong những năm, qua ngành chăn nuôi phát triển khá bền vững và đạt kết quả đáng ghi nhận, đáp ứng cơ bản nhu cầu thực phẩm trong nướcngày càng cao của xã hội. Ngày nay, ngành chăn nuôi nước ta đang có những dịch chuyển nhanh chóng từ chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi trang trại, công nghiệp; từ chăn nuôi nhỏ lẻ lên chăn nuôi quy mô lớn. Đảng và Chính phủ quan tâm tới ngành chăn nuôi để cùng với ngành trồng trọt, thủy sản đảm bảo an ninh lương thực, thức phẩm thông quanhững chủ trương, chính sách nhằm định hướng và tạo ra những cơ chế khuyến khích để ngành chăn nuôi phát triển nhanh, mạnh và vững chắc. Tuy nhiên,mặt chưa được của chăn nuôi đó là vấn đề ô nhiễm môi trường.
Cộng đồng khoa học trong và ngoài nước đã chỉ rõ gây ô nhiễm môi trường lớn nhất trong nông nghiệp ở Việt Nam là từ trồng trọt và chăn nuôi. Theo báo cáo của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO), chất thải của gia súc toàn cầu tạo ra 65% lượng Nitơ oxit (N2O) trong khí quyển. Đây là loại khí có khả năng hấp thụ năng lượng mặt trời cao gấp 296 lần so với khí CO2. Cùng với các loại khí khác như CO2, CH4,… gây nên hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên Theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm 2014 đàn lợn nước ta có khoản 26,76 triệu con, đàn trâu bò khoảng 7,75 triệu con, đàn gia cầm khoảng 327,69 triệu con.
Trong đó chăn nuôi nông hộ hiện tại vẫn chiếm tỷ trọng khoảng 65-70% về số lượng và sản lượng. Từ số đầu gia súc, gia cầm đó có quy đổi được lượng chất thải rắn (phân chất độn chuồng, các loại thức ăn thừa hoặc rơi vãi) đàn gia súc, gia cầm của thải ra khoảng trên 76 triệu tấn, và khoảng trên 30 triệu khối chất thải lỏng (nước tiểu, nước rửa chuồng, nước từ sân chơi, bãi vận động, bãi chăn). Phân của vật nuôi chứa nhiều chất chứa nitơ, phốt pho, kẽm, đồng, chì, Asen, c 2 Niken(kim loại nặng)… và các vi sinh vật gây hại khác không những gây ô nhiễm không khí mà còn làm ô nhiễm đất, làm rối loạn độ phì đất, mặt nước mà cả nguồn nước ngầm. Xuất phát từ thực tế đó, dưới sự hướng dẫn của giảng viên ThS.
Hoàng Quý Nhân, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đề xuất ứng dụng công nghệ bùn hạt hiếu khí trong xử lý nước thải chăn nuôi tại trang trại lợn giống F1 Phượng Tiến , xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung – Đề xuất ứng dụng mô hình công nghệ bùn hạt hiếu khí trong xử lý nước thải chăn nuôi tại tại Trang Trại Lợn Giống F1 Phượng Tiến – Công ty Cổ Phần Việt tại xóm Phỉnh, xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.Mục tiêu cụ thể – Đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi sau khi xử lý tại cơ sở thực tập Trang Trại Lợn Giống F1 Phượng Tiến – Công ty Cổ Phần Việt tại xóm Phỉnh, xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên – Đề xuất ứng dụng công nghệ bùn hạt hiếu khí trong xử lý nước thải chăn nuôi trong đó cơ bản giới thiệu được công nghệ này, tính hiệu quả, quy trình vận hành, thiết thực của công nghệ.Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa của đề tài trong nghiên cứu khoa học – Phản ánh thực trạng về chất lượng nước thải chăn nuôi tại: “Trang trại lợn giống F1 Phượng Tiến” – Với việc đưa ra đề xuất áp dụng công nghệ bùn hạt hiếu khí vào trong xử lý nước thải chăn nuôi, đề tài này có ý nghĩa đưa ra một hướng đi mới góp phần dần dần thay đổi các công nghệ xử lý nước thải cũ đã dần trở nên lỗi thời và không đáp ứng được các yêu cầu về chỉ tiêu chất thải đầu ra.
c 3 – Xử lý hiệu quả nước thải chăn nuôi ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt, môi trường không khí, đất từ ngành chăn nuôi, giúp ngành chăn nuôi tại Việt Nam phát triển bền vững hơn 1. Ý nghĩa trong thực tiễn của đề tài Đây là cơ hội giúp bản thân tôi vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, học hỏi thêm kiến thức về kỹ năng, tổng hợp và phân tích số liệu, nắm vững các bước lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu, tiếp thu và học hỏi những kiến thức từ thực tế c 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở pháp lý của đề tài Công tác quản lý nhà nước về môi trường phải dựa trên các văn bản pháp luật, pháp quy của các cơ quan quản lý nhà nước. Từ năm 1993 đến nay đã có các văn bản hành chính sau trong lĩnh vực quản lý nhà nước về môi trường (BVMT): -Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014.
- Luật tài nguyên nước số: 17/2012/QH13 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012. - QCVN 62-MT:2016/BTNMT do “ Tổ soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi” biên soạn, Tổng cục môi trường, Vụ khoa học và công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 04/2016/TT-BTNMT ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính Phủ và các thông tư hướng dẫn về thu phí BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG đối với nước thải. - Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 về bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước.
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. - Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. - Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. c 5 - Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 về thoát nước và xử lý nước thải đối với các tổ chức, cá nhân và các hộ gia đình trên phạm vi cả nước.
- Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 3/7/2007 hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý. - Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT, ngày 15/1/2010 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học. - Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 14: 2010/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học. - Thông tư số 04/2016/TT-BTNMT, ngày 29/4/2016 của Bộ Tài nguyên và môi trường về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 62-MT:2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải chăn nuôi. - Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên môi trường về quản lý chất thải nguy hại. - Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2015/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt. - Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt.
Cơ sở lý luận khoa học của đề tài 2. Cơ sở khoa học về môi trường 2.1 Một số khái niệm về môi trường • Điều 3 luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam 2014 đưa ra một số khái niệm như sau: – Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật[1]. – Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, c 6 sinh hoạt hoặc hoạt động khác [1]. – Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm [1].
– Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [1]. – Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường [1]. – Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường. • Theo UNESCO: “Môi trường là toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các yếu tố vật chất do hoạt động của con người tạo ra, trong đó con người sinh sống bằng lao động, đã khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn nhu cầu cùa con người.3 của QCVN 62-MT:2016B/TNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải chăn nuôi thì “Nước thải chăn nuôi là nước thải xả ra từ quá trình chăn nuôi các loại động vật, bao gồm cả chăn nuôi của hộ gia đình.
Nước thải sinh hoạt của cơ sở chăn nuôi khi nhập vào hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi thì tính chung là nước thải chăn nuôi.” • Theo Wikipedia: – Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau c 7 – Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước – Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá 2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 2.Tổng quan về tài nguyên nước 2. Tài nguyên nước trên thế giới Qua nhiều kết quả khảo sát, tính toán và suy diễn, các nhà khoa học nhận định tổng lượng nước có trên hành tinh này ước chừng 1,4 – 1,8 tỷ km3. Phân bố ở 4 quyển: khí quyển, thủy quyển, địa quyển và sinh quyển.
Phân phối nước trên trái đất (theo A. Thể tích Diện tích Tỷ lệ STT Nơi chứa nước (Triệu m3) (Triệu km2) (%) 1 Biển và đại dương 1.000,0 16 1,65 4 Hồ nước ngọt 125,0 0,009 5 Hồ nước mặn 105,0 0,008 6 Hơi ẩm trong đất 75,0 0,005 7 Hơi ẩm trong khí quyển 14,0 510 0,001 8 Sinh vật 10,0 0,0008 9 Nước sông 1,2 0,0001 Đa số lượng là nước mặn không sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp và công nghiệp được.