Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi tại Việt Nam đang diễn ra quá trình chuyển dịch từ quy mô nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại công nghiệp tập trung. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, năm 2014 đàn lợn cả nước đạt khoảng 26,76 triệu con, đàn trâu bò khoảng 7,75 triệu con và đàn gia cầm khoảng 327,69 triệu con; trong đó chăn nuôi nông hộ chiếm khoảng 65–70%. Tổng lượng chất thải rắn phát sinh từ gia súc, gia cầm ước tính trên 76 triệu tấn và chất thải lỏng đạt trên 30 triệu m³ mỗi năm. Theo báo cáo của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), chất thải gia súc toàn cầu tạo ra 65% lượng khí dinitơ oxit ($\text{N}_2\text{O}$) trong khí quyển—chất khí có tiềm năng hấp thụ năng lượng mặt trời cao gấp 296 lần so với $\text{CO}_2$. Nước thải từ chuồng trại chứa hàm lượng hữu cơ cao, các chất dinh dưỡng nitơ, photpho, kim loại nặng (kẽm, đồng, chì, asen, niken) cùng nhiều vi sinh vật gây bệnh ($\textit{E. coli}$, $\textit{Salmonella}$ sp., $\textit{Shigella}$ sp., $\textit{Clostridium}$ sp., $\textit{Proteus}$), gây nguy cơ suy thoái môi trường nước mặt, nước ngầm và đất.
Tại tỉnh Thái Nguyên, Trang trại lợn giống F1 Phượng Tiến (thuộc Công ty Cổ phần Nam Việt) hoạt động với quy mô 300 con lợn nái và có kế hoạch nâng công suất lên 1.200 con nái. Mặc dù trang trại đã đầu tư hệ thống xử lý bằng hầm biogas và hồ thủy sinh, hiệu quả xử lý đối với một số chỉ tiêu dinh dưỡng và độ ổn định vận hành vẫn còn hạn chế. Do đó, tác giả thực hiện khóa luận nhằm khảo sát hiện trạng xả thải và đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ bùn hạt hiếu khí trong bể phản ứng theo mẻ (SBR).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đề xuất ứng dụng mô hình công nghệ bùn hạt hiếu khí trong xử lý nước thải chăn nuôi tại Trang trại lợn giống F1 Phượng Tiến – Công ty Cổ phần Nam Việt tại xóm Phỉnh, xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi trước và sau khi qua hệ thống xử lý biogas hiện hữu tại trang trại.
- Đề xuất ứng dụng công nghệ bùn hạt hiếu khí trong xử lý nước thải chăn nuôi lợn, làm rõ nguyên lý công nghệ, hiệu quả xử lý, quy trình vận hành và tính khả thi kỹ thuật.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải chăn nuôi và quy trình xử lý nước thải bằng công nghệ bùn hạt hiếu khí tại Trang trại lợn giống F1 Phượng Tiến.
- Phạm vi không gian: Khu vực chuồng nuôi và trạm xử lý nước thải của Trang trại lợn giống F1 Phượng Tiến, xóm Phỉnh, xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích 15.000 m², nằm cách khu dân cư tập trung khoảng 1,5 km, cách suối Lạ Loòng khoảng 0,5 km).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ ngày 25/12/2016 đến ngày 10/04/2017.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp luật và quy chuẩn môi trường của Việt Nam:
- Luật Bảo vệ Môi trường 2014 (Luật số 55/2014/QH13) và Luật Tài nguyên Nước 2012 (Luật số 17/2012/QH13).
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Nghị định số 179/2013/NĐ-CP và Nghị định số 25/2013/NĐ-CP.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi: QCVN 62-MT:2016/BTNMT (áp dụng giá trị giới hạn Cột B cho nguồn tiếp nhận không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt).
- Các quy chuẩn liên quan: QCVN 08:2015/BTNMT (nước mặt), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 01-14:2010/BNNPTNT (điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học).
Về mặt lý thuyết xử lý sinh học, tác giả tổng hợp đặc tính phân lợn (chứa 82% nước, hàm lượng $\text{N}$, $\text{P}_2\text{O}_5$, $\text{K}_2\text{O}$, $\text{CaO}$, $\text{MgO}$) và tổng quan các công nghệ xử lý nước thải phổ biến: bể Aerotank truyền thống, công nghệ xử lý liên tục kết hợp yếm khí – thiếu khí – hiếu khí (AAO), màng lọc sinh học MBR (Membrane Bio-Reactor) và công nghệ bùn hạt hiếu khí (Aerobic Granular Sludge – AGS). Theo tổng hợp lý thuyết, bùn hạt hiếu khí khắc phục được nhược điểm lắng chậm của bùn hoạt tính dạng bông và thời gian tạo hạt kéo dài của bùn kỵ khí trong bể UASB.
| Đặc tính so sánh |
Bùn hạt hiếu khí |
Bùn hoạt tính truyền thống |
| Hình thái bên ngoài |
Bề mặt rõ ràng, đều đặn, hạt đặc |
Dạng bông rời rạc, không có hình dạng cố định |
| Cấu trúc sinh học |
Tỷ trọng lớn, tính nén cao, cấu trúc đặc |
Cấu trúc lỏng lẻo |
| Khả năng lắng |
Vận tốc lắng cao, tách pha nhanh |
Lắng chậm, dễ bị trôi bùn |
| Khả năng giữ sinh khối |
Khả năng lưu bùn cao trong bể phản ứng |
Phụ thuộc hoàn toàn vào bể lắng bậc 2 |
| Khả năng chịu tải |
Chịu tải trọng hữu cơ và nitơ cao |
Kém bền khi tải lượng biến động |
Cơ chế tạo hạt hiếu khí được trích dẫn theo mô hình của Wang và cộng sự (2003), chia thành 3 giai đoạn: Thích nghi (hình thành các hạt ban đầu dạng sợi) $\rightarrow$ Hình thành hạt (tăng trưởng sinh khối) $\rightarrow$ Trưởng thành (đạt điểm mật độ sinh khối ổn định).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp thu thập tài liệu: Kế thừa số liệu khí tượng thủy văn, điều kiện tự nhiên – xã hội xã Phượng Tiến và tài liệu khoa học về công nghệ SBR bùn hạt.
- Phương pháp lấy mẫu và bảo quản ngoài hiện trường: Tiến hành theo TCVN 5999–1995 và TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003). Mẫu được lấy bằng chai nhựa sạch dung tích 500 ml vào lúc 8 giờ 30 phút sáng tại 3 vị trí:
- Mẫu 1 (VT1): Nước thải thô ngay sau nguồn thải chuồng trại.
- Mẫu 2 (VT2): Nước thải tại bể lắng cặn cơ học.
- Mẫu 3 (VT3): Nước thải sau hệ thống biogas và hồ thủy sinh (điểm xả ra môi trường).
Mẫu được bảo quản lạnh trong quá trình vận chuyển về phòng thí nghiệm.
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Mẫu được phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên theo các tiêu chuẩn:
- pH: TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) đo bằng máy đo pH.
- Oxy hòa tan (DO): TCVN 7325:2004 (ISO 5814:1990) phương pháp điện hóa.
- Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) lọc qua màng sợi thủy tinh.
- Nhu cầu oxy hóa học (COD): TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989).
- Nhu cầu oxy sinh hóa ($\text{BOD}_5$): TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003).
- Photpho tổng số ($\Sigma\text{P}$): TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004) phương pháp trắc phổ amoni molipdat.
- Độ đục: TCVN 6184:2008 (ISO 7027:1999).
- Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán hiệu suất xử lý $H (%)$ của công trình theo công thức:
$$H = \frac{G_1 - G_2}{G_1} \times 100%$$
(Trong đó: $G_1$ là nồng độ thông số đầu vào; $G_2$ là nồng độ thông số đầu ra). Dữ liệu được xử lý bằng Microsoft Excel và Microsoft Word.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của vấn đề kiểm soát ô nhiễm nước thải chăn nuôi trong bối cảnh tái cơ cấu nông nghiệp; phân tích số liệu phát sinh chất thải chăn nuôi cả nước và những tác động tiêu cực đến môi trường đất, nước và khí quyển; xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa cơ sở pháp lý về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước và quy chuẩn nước thải chăn nuôi tại Việt Nam; cung cấp các khái niệm môi trường cơ bản theo Luật BVMT 2014; tổng quan hiện trạng tài nguyên nước toàn cầu và tại Việt Nam; phân tích thành phần hóa lý và vi sinh của nước thải chăn nuôi lợn; tổng kết nguyên lý hoạt động của các công nghệ xử lý Aerotank, AAO, MBR; phân tích sâu về lịch sử phát triển, đặc tính cấu trúc và cơ chế hình thành bùn hạt hiếu khí; tổng quan tình hình nghiên cứu bùn hạt hiếu khí trên thế giới từ những năm 1920 và thực trạng ứng dụng tại Việt Nam.
Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Nêu chi tiết địa điểm nghiên cứu (Trang trại F1 Phượng Tiến), thời gian thực hiện (25/12/2016 – 10/04/2017); xác lập 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm; mô tả vị trí và quy trình lấy 3 mẫu nước thải hiện trường; liệt kê đầy đủ các TCVN dùng trong phân tích mẫu phòng thí nghiệm và công thức toán học tính hiệu suất khử các chất ô nhiễm.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày các dữ liệu thực nghiệm và giải pháp kỹ thuật do tác giả thực hiện:
- Điều kiện tự nhiên và hiện trạng khu vực nghiên cứu: Phượng Tiến có diện tích tự nhiên 2.500 ha, địa hình đồi núi hiểm trở, có 15 xóm bản (trang trại nằm tại xóm 11 – Xóm Phỉnh). Khí hậu chia hai mùa: mùa nóng và mùa lạnh, nhiệt độ trung bình 28–32°C, lượng mưa trung bình 1.253 mm/năm (mưa tập trung tháng 7–9, chiếm 80–85%). Thủy văn có suối Lạ Loòng rộng 3 m, lưu lượng 0,4–0,8 m³/s (nhỏ nhất 0,3 m³/s, lớn nhất 26 m³/s). Đất nông nghiệp của xã là 418,92 ha; đất lâm nghiệp 1.106,29 ha; diện tích mặt nước 125,27 ha.
- Hiện trạng công trình xử lý tại trang trại: Trang trại có quy mô 300 nái trên diện tích 15.000 m², khu xử lý nước thải đặt tại phía Đông có cốt địa hình thấp hơn xung quanh 0,8–1,5 m (đáy bể thấp hơn 3,2–3,5 m). Công trình gồm: 3 ngăn bể lắng bê tông chống thấm tổng dung tích 150 m³; 1 hầm ủ biogas lót và phủ màng chống thấm HDPE có hệ thống thu khí; 1 hồ thủy sinh lót màng HDPE dung tích 1.500 m³. Khí sinh học được dùng chạy máy phát điện và thắp sáng.
- Đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống hiện hữu: Số liệu quan trắc cho thấy hiệu suất xử lý TSS đạt 97,9% (giảm từ 98 mg/l xuống 2 mg/l), COD đạt 90,9% (từ 220 mg/l xuống 20 mg/l), $\text{BOD}_5$ đạt 90,9% (từ 176 mg/l xuống 16 mg/l). Tuy nhiên, chỉ tiêu DO biến thiên bất thường (M1: 9,50 mg/l; M2: 13,00 mg/l; M3: 11,80 mg/l) và tổng photpho có xu hướng tăng trở lại ở đầu ra hồ thủy sinh (M1: 3,22 mg/l; M2: 1,19 mg/l; M3: 1,98 mg/l).
- Đề xuất công nghệ bùn hạt hiếu khí sử dụng bể SBR: Thiết kế hệ thống xử lý gồm 2 bể SBR làm việc so le; sử dụng nguồn bùn hạt hiếu khí giống từ Công ty TNHH TM DV XD Đoàn Gia Phát (Quận 12, TP. Hồ Chí Minh); xác lập chu kỳ làm việc 4 giờ (240 phút) cho mỗi bể và sơ đồ công nghệ tổng thể.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các phát hiện chính về chất lượng nước thải đầu vào, hiệu quả của hệ thống biogas kết hợp hồ thủy sinh và đưa ra kiến nghị về việc áp dụng công nghệ bùn hạt hiếu khí bể SBR khi trang trại nâng quy mô lên 1.200 con nái.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích chất lượng nước thải thực nghiệm
Số liệu phân tích mẫu nước thải tại 3 vị trí thuộc Trang trại lợn giống F1 Phượng Tiến được đối chiếu với QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột B):
| STT |
Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Mẫu 1 (Nguồn thải) |
Mẫu 2 (Bể lắng) |
Mẫu 3 (Sau xử lý) |
QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột B) |
| 1 |
pH |
- |
7,89 |
7,51 |
7,44 |
5,5 – 9,0 |
| 2 |
Oxy hòa tan (DO) |
mg/l |
9,50 |
13,00 |
11,80 |
- |
| 3 |
Độ đục |
mg/l |
71,00 |
50,00 |
45,00 |
- |
| 4 |
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
mg/l |
98,00 |
6,00 |
2,00 |
150 |
| 5 |
Nhu cầu oxy hóa học (COD) |
mg/l |
220,00 |
49,00 |
20,00 |
300 |
| 6 |
Nhu cầu oxy sinh hóa ($\text{BOD}_5$) |
mg/l |
176,00 |
35,20 |
16,00 |
100 |
| 7 |
Tổng Photpho ($\Sigma\text{P}$) |
mg/l |
3,22 |
1,19 |
1,98 |
- |
Đánh giá hiệu quả của hệ thống hiện hữu:
- Các thông số ô nhiễm chính ở nước thải sau xử lý (Mẫu 3) đều đạt ngưỡng quy chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT Cột B: TSS = 2,00 mg/l (< 150 mg/l); COD = 20,00 mg/l (< 300 mg/l); $\text{BOD}_5$ = 16,00 mg/l (< 100 mg/l); pH = 7,44 (trong khoảng 5,5–9,0).
- Nước thải thô ban đầu (Mẫu 1) có chỉ tiêu $\text{BOD}_5$ đạt 176,00 mg/l, vượt quy chuẩn xả thải 1,76 lần. Nồng độ TSS và COD đầu vào ở mức tương đối thấp do trang trại mới nuôi 300 nái và lượng nước rửa chuồng pha loãng lớn.
- Diễn biến chỉ tiêu tổng photpho giảm từ 3,22 mg/l (Mẫu 1) xuống 1,19 mg/l (Mẫu 2), nhưng lại tăng lên 1,98 mg/l tại Mẫu 3; chỉ tiêu DO biến động từ 9,50 mg/l lên 13,00 mg/l rồi giảm về 11,80 mg/l. Điều này phản ánh hệ thống sinh học kỵ khí kết hợp hồ thực vật chưa đạt trạng thái ổn định đối với các quá trình chuyển hóa dưỡng chất.
Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất
Tác giả đề xuất xây dựng dây chuyền xử lý nước thải ứng dụng công nghệ bùn hạt hiếu khí trong bể SBR với các thành phần kỹ thuật:
- Dây chuyền công nghệ: Nước thải đầu vào $\rightarrow$ Song chắn rác $\rightarrow$ Bể điều hòa (lắp thiết bị khuấy đảo) $\rightarrow$ Máy bơm chìm $\rightarrow$ 2 Bể phản ứng SBR hiếu khí hoạt động luân phiên (lắp hệ thống máy thổi khí, cảm biến mức LV, cảm biến đo lưu lượng bùn FL, cảm biến DO, bơm hút bùn B, van V, máy khuấy M) $\rightarrow$ Bể thủy sinh $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận môi trường.
- Xử lý bùn dư: Bùn từ bể SBR được xả về Bể chứa và nén bùn sau xử lý $\rightarrow$ Làm giảm độ ẩm $\rightarrow$ Chuyển ra bãi chứa chất thải rắn để tận dụng làm phân bón/đất phủ trồng trọt.
- Chế độ vận hành bể SBR: Chu kỳ hoạt động chuẩn là 4 giờ (240 phút)/mẻ. Hai bể SBR 1 và SBR 2 vận hành so le, bể 2 bắt đầu sau bể 1 đúng 2 giờ:
- Pha nạp nước (Filling): 60 phút.
- Pha khuấy và thổi khí (Reaction): 90 phút (thực hiện nitrat hóa và oxy hóa chất hữu cơ).
- Pha lắng tĩnh (Settling): 45 phút (bùn hạt lắng nhanh dưới trọng lực).
- Pha rút nước trong (Discharge): 30 phút (xả nước nổi bề mặt bằng thiết bị thu nước decanter).
- Pha hút bùn dư (Sludge withdrawal): 15 phút.
- Quy tắc điều khiển an toàn: Hệ thống lập trình kiểm soát bơm hút bùn; nếu hết 15 phút quy định mà bùn vẫn còn đọng trong đường ống, bơm tiếp tục vận hành cưỡng bức cho đến khi sạch đường ống nhằm tránh hiện tượng bùn khô gây tắc nghẽn trước khi chuyển sang chu kỳ mới.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chi tiết về chất lượng nước thải tại một trang trại lợn giống quy mô công nghiệp ở huyện miền núi Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên theo QCVN 62-MT:2016/BTNMT. Đồng thời, đề tài đã cụ thể hóa giải pháp thay thế/bổ sung cho các công nghệ bùn hoạt tính truyền thống bằng việc thiết lập quy trình tính toán chu kỳ vận hành 4 giờ cho hệ thống SBR bùn hạt hiếu khí, giúp giảm diện tích xây dựng (không cần bể lắng 2 và hệ thống tuần hoàn bùn riêng biệt) và nâng cao hiệu quả khử đồng thời COD, nitơ và photpho.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương khảo sát hiện trường, kỹ thuật lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62-MT:2016/BTNMT.
- Kỹ sư và cán bộ kỹ thuật môi trường: Tham khảo cấu hình thiết bị, giải pháp bố trí công nghệ bể SBR tích hợp bùn hạt hiếu khí và nguyên lý phân bổ thời gian chu kỳ làm việc 5 pha (nạp – khuấy/khí – lắng – xả – hút bùn) trong xử lý nước thải giàu hợp chất hữu cơ và chất dinh dưỡng.
- Chủ trang trại và đơn vị tư vấn quản lý môi trường chăn nuôi: Cung cấp thông tin thực tế về đánh giá hiệu quả và những điểm hạn chế của hệ thống biogas truyền thống phủ bạt HDPE kết hợp hồ thủy sinh khi nâng quy mô đàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Chất lượng nước thải thô (Mẫu 1) tại Trang trại F1 Phượng Tiến có những chỉ tiêu nào vượt quy chuẩn xả thải?
Nước thải thô tại nguồn có chỉ tiêu $\text{BOD}_5$ đạt $176,00\text{ mg/l}$, vượt $1,76\text{ lần}$ so với giới hạn Cột B của QCVN 62-MT:2016/BTNMT ($100\text{ mg/l}$). Các chỉ tiêu $\text{pH}$ ($7,89$), $\text{TSS}$ ($98,00\text{ mg/l}$) và $\text{COD}$ ($220,00\text{ mg/l}$) đều nằm trong ngưỡng tối đa cho phép của quy chuẩn do lượng nước rửa chuồng pha loãng trong giai đoạn trang trại nuôi 300 con nái.
2. Hiệu suất xử lý thực tế của hệ thống biogas và hồ thủy sinh hiện hữu tại trang trại đạt bao nhiêu?
Qua tính toán thực nghiệm, hệ thống hiện hữu đạt hiệu suất xử lý:
- $\text{TSS}$: $97,9%$ (giảm từ $98,00\text{ mg/l}$ xuống $2,00\text{ mg/l}$).
- $\text{COD}$: $90,9%$ (giảm từ $220,00\text{ mg/l}$ xuống $20,00\text{ mg/l}$).
- $\text{BOD}_5$: $90,9%$ (giảm từ $176,00\text{ mg/l}$ xuống $16,00\text{ mg/l}$).
3. Dấu hiệu nào trong kết quả phân tích cho thấy hệ thống biogas hiện tại hoạt động chưa ổn định?
Chỉ tiêu tổng photpho ($\Sigma\text{P}$) không giảm đều mà biến động: từ $3,22\text{ mg/l}$ ở Mẫu 1 giảm xuống $1,19\text{ mg/l}$ ở Mẫu 2, sau đó lại tăng lên $1,98\text{ mg/l}$ ở Mẫu 3. Đồng thời, chỉ tiêu oxy hòa tan ($\text{DO}$) dao động bất thường ($9,50\text{ mg/l} \rightarrow 13,00\text{ mg/l} \rightarrow 11,80\text{ mg/l}$), cho thấy các quá trình sinh hóa trong hồ thủy sinh chưa ổn định.
4. Chu kỳ vận hành một mẻ xử lý của bể SBR bùn hạt hiếu khí được tác giả đề xuất như thế nào?
Mỗi chu kỳ làm việc kéo dài 4 giờ (240 phút), gồm 5 giai đoạn:
- Xả nước vào bể (Filling): 60 phút.
- Khuấy và sục khí (Reaction): 90 phút.
- Lắng tĩnh (Settling): 45 phút.
- Xả nước trong sau xử lý (Discharge): 30 phút.
- Hút bùn dư (Sludge withdrawal): 15 phút.
Hệ thống sử dụng 2 bể SBR làm việc so le lệch nhau 2 giờ để tiếp nhận liên tục nước thải từ bể điều hòa.
5. Nguồn bùn giống hiếu khí phục vụ khởi động hệ thống SBR được tác giả đề xuất lấy từ đâu?
Tác giả đề xuất mua bùn hạt hiếu khí giống từ Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Đoàn Gia Phát, địa chỉ tại số 232/16/7 Hiệp Thành 13, Khu phố 5, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Bồ Xuân Lộc đã phản ánh khách quan hiện trạng môi trường và hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi bằng hầm biogas kết hợp hồ thủy sinh tại Trang trại lợn giống F1 Phượng Tiến (Thái Nguyên). Kết quả phân tích cho thấy dù các chỉ tiêu TSS, COD, $\text{BOD}_5$ sau xử lý đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT Cột B ở quy mô đàn 300 nái, hệ thống vẫn tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định khi nâng công suất lên 1.200 nái do khả năng xử lý photpho và dinh dưỡng chưa triệt để. Đề xuất ứng dụng công nghệ bùn hạt hiếu khí trong bể phản ứng SBR với chu kỳ 4 giờ làm việc so le là giải pháp kỹ thuật có cơ sở khoa học, giúp nâng cao hiệu suất làm sạch chất ô nhiễm hữu cơ và tối ưu hóa diện tích xây dựng trạm xử lý.