Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển du lịch bền vững ở Hải Dương" được thực hiện bởi sinh viên Phan Thị Thanh Hiền (lớp Vh1003, ngành Văn hóa Du lịch, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Khánh. Đề tài được triển khai trong bối cảnh du lịch toàn cầu có sự tăng trưởng nhanh chóng, được Hội đồng Du lịch Thế giới đánh giá là ngành kinh tế lớn và được nhiều quốc gia coi là ngành kinh tế mũi nhọn. Tuy nhiên, sự phát triển nóng cùng áp lực gia tăng dân số, đô thị hóa và xu hướng quốc tế hóa đã dẫn tới tình trạng cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường sinh thái. Do đó, phát triển bền vững đối với các ngành kinh tế có mối quan hệ gắn bó với môi trường tự nhiên như du lịch đã trở thành yêu cầu cấp thiết.
Ở quy mô quốc gia, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (năm 2001) đã khẳng định định hướng phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Về mặt địa lý, Hải Dương nằm ở trung tâm châu thổ sông Hồng, giữ vị trí tâm điểm của tam giác tăng trưởng kinh tế phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh). Tỉnh có diện tích tự nhiên 1.662 km², dân số 1,7 triệu người phân bố tại 12 huyện, thành phố, với trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa là thành phố Hải Dương. Vùng đất này sở hữu nguồn tài nguyên nhân văn phong phú gắn liền với truyền thống văn hóa lâu đời, bao gồm 1.098 di tích lịch sử (trong đó có 143 di tích xếp hạng cấp quốc gia, tiêu biểu như Côn Sơn - Kiếp Bạc, Văn miếu Mao Điền...). Mặc dù Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương đã ban hành nhiều chủ trương thúc đẩy ngành du lịch, việc phát triển thời gian qua vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, thiếu tính đồng bộ và chưa bảo đảm tính bền vững lâu dài.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp có khả năng ứng dụng trong thực tiễn, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch bền vững tại Hải Dương. Để hoàn thành mục đích này, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan có hệ thống và chọn lọc những vấn đề lý luận về phát triển du lịch bền vững.
- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch tỉnh Hải Dương giai đoạn từ năm 2001 đến nay trên quan điểm và nguyên tắc phát triển du lịch bền vững; phân tích nguyên nhân của hiện trạng làm cơ sở thực tiễn.
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cho phát triển du lịch bền vững ở Hải Dương.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Hải Dương, trong đó chú trọng các giải pháp bảo đảm phát triển bền vững từ góc độ kinh tế. Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Phạm vi thời gian: Sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng từ năm 2001 đến thời điểm thực hiện nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Không gian nghiên cứu trọng tâm ("không gian cứng") là toàn bộ địa bàn hành chính tỉnh Hải Dương; không gian mở rộng liên kết ("không gian mềm") là khu vực đồng bằng sông Hồng, bao gồm vùng kinh tế phụ cận và Thủ đô Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm phát triển bền vững từ định nghĩa của Ủy ban Thế giới về Phát triển và Môi trường (WCED / Ủy ban Brundtland, 1987): sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau. Tác giả kết hợp quan điểm của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN, 1980) và kết luận tại Hội nghị Rio 92+5, khẳng định phát triển bền vững là sự dung hòa, thỏa hiệp và tương tác cân bằng giữa ba hệ thống: hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ xã hội.
Đối với lĩnh vực du lịch, tác giả viện dẫn định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) ban hành tại Hội nghị Rio de Janeiro (1992) và quan điểm chung của các chuyên gia du lịch Việt Nam: phát triển du lịch bền vững là hoạt động khai thác có quản lý các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách, bảo đảm lợi ích kinh tế dài hạn, đồng thời đóng góp cho việc bảo tồn, tôn tạo tài nguyên, duy trì tính toàn vẹn văn hóa, bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống của cộng đồng địa phương.
Khóa luận hệ thống hóa các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phát triển bền vững thông qua Chỉ thị số 36/CT ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị, Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (1996) và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001). Trên cơ sở đó, tác giả cụ thể hóa 3 mục tiêu cốt lõi (kinh tế, tài nguyên - môi trường, xã hội) và 10 nguyên tắc cơ bản của du lịch bền vững:
- Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên một cách hợp lý.
- Hạn chế sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải ra môi trường.
- Phát triển phải gắn liền với nỗ lực bảo tồn tính đa dạng (tự nhiên, văn hóa, xã hội).
- Phát triển du lịch phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
- Chú trọng việc chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương.
- Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương.
- Thường xuyên trao đổi, tham khảo ý kiến cộng đồng địa phương và các bên liên quan.
- Chú trọng đào tạo nâng cao nhận thức về tài nguyên và môi trường.
- Tăng cường tính trách nhiệm trong hoạt động xúc tiến, quảng cáo du lịch.
- Coi trọng việc thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu khoa học.
Khung tiêu chí đánh giá tính bền vững trong khóa luận được thiết lập theo ba nhóm chỉ tiêu:
- Tiêu chí kinh tế: Duy trì mức tăng trưởng các chỉ tiêu kinh tế du lịch ổn định trong nhiều năm ở mức 7–10%/năm; đánh giá lượng khách du lịch, số ngày lưu trú, tỷ lệ khách quay trở lại, mức chi tiêu; đóng góp của thu nhập du lịch và GDP du lịch; quy mô hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật; chất lượng nguồn nhân lực; tính trung thực và trách nhiệm trong hoạt động quảng bá.
- Tiêu chí tài nguyên - môi trường: Tỷ lệ khu, điểm du lịch được đầu tư bảo tồn, tôn tạo (theo UNWTO, tỷ lệ này vượt 50% được xem là ở trạng thái phát triển bền vững); tỷ lệ điểm đến có quy hoạch; mức độ kiểm soát áp lực chất thải, sức chứa du lịch và quy trình đánh giá tác động môi trường (ĐTM); cường độ hoạt động của du khách; tỷ lệ đóng góp từ doanh thu du lịch cho quỹ bảo tồn tài nguyên.
- Tiêu chí xã hội: Tỷ lệ phát triển hệ thống doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ; năng lực kiểm soát các tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm, cờ bạc, chèo kéo ăn xin, thương mại hóa văn hóa); mức độ hài lòng và quyền lợi của cộng đồng địa phương thông qua việc làm, phúc lợi và quyền tham gia giám sát các dự án du lịch.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp bao gồm:
- Phương pháp điều tra thực địa: Khảo sát thực tế tại các tuyến, điểm di tích, danh thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Hải Dương nhằm thu thập tài liệu sơ cấp, kiểm chứng số liệu lưu trữ.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Thống kê, xử lý các nguồn dữ liệu văn bản từ thư viện, cơ quan ban ngành và đối chiếu thực tế.
- Phương pháp bản đồ: Sử dụng sơ đồ, bản đồ hành chính và tài nguyên để phân tích không gian phân bố điểm đến, hạ tầng kỹ thuật.
- Phương pháp toán học và thống kê du lịch: Tổng hợp số lượng di tích, lượng khách, doanh thu, tính toán tỷ trọng và mức độ tăng trưởng cơ bản.
- Phương pháp dự báo: Đưa ra định hướng và mục tiêu phát triển ngành trong các giai đoạn tiếp theo.
Nguồn dữ liệu của khóa luận được cung cấp bởi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Dương (trước đây là Sở Thương mại và Du lịch Hải Dương), kết hợp với các báo cáo kiểm kê tài nguyên năm 2007 và các văn kiện chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về phát triển bền vững
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết về phát triển bền vững, quản lý nhà nước đối với du lịch và phân tích các bài học kinh nghiệm thực tiễn. Tác giả chỉ rõ quản lý nhà nước về du lịch là sự can thiệp có tổ chức nhằm khắc phục khuyết tật thị trường, thiết lập hành lang pháp lý lành mạnh và điều hòa các xung đột lợi ích giữa tăng trưởng kinh tế với bảo tồn di sản.
Về kinh nghiệm thực tiễn, tác giả phân tích các mô hình điển hình trên thế giới và tại Việt Nam:
| Địa bàn nghiên cứu |
Đặc điểm mô hình |
Bài học và phát hiện rút ra |
| Quần đảo Canary (Tây Ban Nha) |
Tăng trưởng ồ ạt từ 2 triệu khách (1975) lên 13 triệu khách (1999); du lịch chiếm 76,8% thu nhập kinh tế. |
Cảnh báo về phát triển không bền vững: Bùng nổ bất động sản tự phát, quá tải hạ tầng, rác thải cao nhất Tây Ban Nha (2 kg/người), mật độ xe cộ gấp 150% bình quân cả nước, phát sinh 36.000 giường bất hợp pháp. Biến hòn đảo thành công cụ phục vụ công nghiệp du lịch thay vì du lịch phục vụ cộng đồng. |
| Khu bảo tồn Annapurna (ACAP, Nepal) |
Du lịch sinh thái gắn liền với phát triển cộng đồng và bảo tồn thiên nhiên. |
Thu phí tham quan tái đầu tư cho đa dạng sinh học; xây dựng vườn ươm, kho chứa dầu hỏa, máy phát điện thủy lực nhỏ để giảm chặt phá củi rừng; người dân bản địa trực tiếp quản lý, cung cấp thực phẩm và hưởng lợi kinh tế. |
| Thenmala (Kerala, Ấn Độ) |
Quy hoạch 3 nhóm sản phẩm: Thân thiện môi trường, Du lịch sinh thái và Du lịch hành hương. |
Phối hợp liên ngành chặt chẽ (Lâm nghiệp, Thủy lợi, Du lịch); tư nhân quản lý vận chuyển, lưu trú nằm ngoài ranh giới rừng nguyên sinh; phân luồng du khách hành hương (10 triệu lượt tại vùng rừng Sabarimala) để giảm áp lực sinh thái. |
| Mô hình Núi Voi (Lâm Đồng) |
Do Công ty Du lịch Phương Nam khai thác gắn với văn hóa dân tộc Chứt. |
Sử dụng phương tiện mộc mạc (voi, ngựa, thuyền, nhà sàn); gắn du khách vào sinh hoạt cộng đồng để nâng cao trách nhiệm bảo tồn rừng và văn hóa bản địa. |
| Vườn quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai) |
Ban quản lý VQG phát triển du lịch sinh thái, khám phá gắn với văn hóa dân tộc Mạ, S'tiêng. |
Đưa du khách nghiên cứu các điểm Bàu Sấu, Bàu Chim, làng Tà Lài; kết hợp tuần tra bảo vệ rừng với tạo sinh kế du lịch dã ngoại, mạo hiểm. |
| Mô hình du lịch cộng đồng Sa Pa (Lào Cai) |
Phát triển dịch vụ homestay, biểu diễn nghệ thuật dân gian, bán đồ lưu niệm. |
Trao quyền trực tiếp cho người dân bản địa tham gia chuỗi cung ứng dịch vụ, tăng thu nhập và giữ gìn tập quán văn hóa truyền thống. |
Từ các phân tích trên, chương I đúc kết 6 bài học then chốt cho Hải Dương: nâng cao nhận thức các cấp ủy đảng; phát huy vai trò giải phóng mặt bằng và giám sát của chính quyền cấp xã/thôn; xã hội hóa nguồn vốn; bảo đảm cộng đồng tham gia và chia sẻ lợi ích công bằng; kiện toàn bộ máy quản lý và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực liên ngành.
CHƯƠNG II: Thực trạng phát triển du lịch bền vững ở Hải Dương
Chương II đi sâu khảo sát hệ thống tài nguyên du lịch và hiện trạng vận hành ngành du lịch tỉnh Hải Dương.
Về tài nguyên du lịch tự nhiên:
- Vị trí địa lý và giao thông: Tọa độ từ 20°36'B đến 21°33'B, 106°03'Đ đến 106°36'Đ. Nằm trên hành lang giao thông quan trọng với Quốc lộ 5, Quốc lộ 18 (kết nối sân bay Nội Bài với cảng Cái Lân), đường sắt Hà Nội - Hải Phòng và hệ thống đường thủy sông Thái Bình.
- Địa hình: Tổng diện tích 1.662 km², phân thành 2 vùng rõ rệt:
- Vùng đồi núi phía Bắc thuộc dãy Đông Triều, chiếm 11% diện tích tự nhiên (thuộc 13 xã của huyện Chí Linh và 18 xã của huyện Kinh Môn), đặc trưng bởi địa hình karst đá vôi, hang động tự nhiên (tiêu biểu như động Kính Chủ).
- Vùng đồng bằng phù sa chiếm 89% diện tích, đặc trưng bởi văn hóa lúa nước.
- Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình năm 1.500–1.700 mm, nhiệt độ trung bình năm 23°C (mùa đông khoảng 20°C, mùa hè 23–24°C, đỉnh điểm tháng 7 đạt 28–29°C). Hệ thống thủy văn gồm 14 tuyến sông lớn nhỏ, trong đó có 6 tuyến đủ điều kiện khai thác du lịch; hệ thống hồ đập có giá trị cảnh quan như hồ Bạch Đằng, hồ Côn Sơn, hồ Bến Tắm (diện tích mặt nước 7 ha), hồ Mật Sơn; nguồn nước ngầm sạch (tiêu biểu mỏ nước khoan sâu hơn 30 m tại Văn An - Chí Linh) và mỏ nước khoáng nóng chưa đưa vào khai thác.
- Hệ sinh thái rừng và điểm đến tự nhiên: Rừng tự nhiên có diện tích 2.304 ha tập trung tại núi Phượng Hoàng, Côn Sơn, An Phụ; quần thể 20 điểm cảnh quan di tích tự nhiên. Các điểm đến tiêu biểu gồm: Khu danh thắng Côn Sơn (rừng thông mã vĩ, chùa Côn Sơn, đền Nguyễn Trãi); miệt vườn sông Hương - Thanh Hà (vải tổ, tuyến sông dài 21 km qua 10 xã/thị trấn); Đảo Cò Chi Lăng Nam (Thanh Miện); núi Phượng Hoàng (72 ngọn núi, đền Chu Văn An); động Kính Chủ (xếp hạng di tích quốc gia năm 1962); núi An Phụ (cao 246 m, có đền Cao và tượng đài Trần Hưng Đạo); khu đa dạng sinh học Áng Bác - Minh Tân (thung lũng đá vôi rộng 5 ha có trăn, khỉ vàng, dê núi, hiện do Công ty Xi măng Hoàng Thạch quản lý).
Về tài nguyên du lịch nhân văn:
- Di tích lịch sử - văn hóa: Địa bàn tỉnh ghi nhận gần 3.000 di tích lịch sử - văn hóa, với 142 di tích cấp quốc gia và 82 di tích đề nghị xếp hạng cấp tỉnh. Theo kết quả điều tra năm 2007 của Sở Thương mại và Du lịch Hải Dương, có 167 di tích được xếp vào danh mục tài nguyên du lịch nhân văn. Hệ thống này bao gồm các di tích danh nhân (Chí Linh bát cổ, Côn Sơn - Kiếp Bạc, đền Bia, đền Xưa, Văn miếu Mao Điền), di tích tâm linh (đền Sinh, đền Hóa, đền Cao, đền Tranh, đền Sượt) và di tích kiến trúc nghệ thuật (chùa Giám, chùa Đồng Ngọ với tòa Cửu phẩm liên hoa niên đại thế kỷ XVI). Đặc điểm vật liệu kiến trúc chủ yếu là gỗ, qua nhiều biến cố lịch sử và tác động thời tiết nóng ẩm nên phần lớn mang dấu ấn tu bổ thời Lê - Nguyễn.
- Hệ thống làng nghề thủ công và văn hóa dân gian truyền thống đóng vai trò bổ trợ quan trọng.
Đánh giá thực trạng phát triển ngành: Tác giả chỉ rõ các chỉ tiêu tăng trưởng khách và doanh thu giai đoạn 2001 đến nay có chuyển biến nhưng sản phẩm du lịch còn đơn điệu, chủ yếu dựa vào du lịch tâm linh mùa lễ hội; hoạt động quảng bá xúc tiến chưa chuyên nghiệp; công tác quản lý tài nguyên, kiểm soát chất thải môi trường và sức chứa tại các điểm di tích chưa chặt chẽ; sự tham gia hưởng lợi của cộng đồng địa phương còn ở mức tự phát, chưa hình thành chuỗi giá trị bền vững.
CHƯƠNG III: Giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Hải Dương
Chương III xác định các định hướng phát triển tổng quát và cụ thể hóa thành 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm giải quyết các tồn tại đã chỉ ra ở chương II:
- Nhóm giải pháp phát triển du lịch bền vững về kinh tế: Tập trung cơ cấu lại các chỉ tiêu tăng trưởng, chuyển dịch từ việc tăng số lượng khách thuần túy sang kéo dài thời gian lưu trú và nâng mức chi tiêu; xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù (du lịch văn hóa tâm linh kết hợp danh thắng Côn Sơn - Kiếp Bạc, du lịch miệt vườn sinh thái sông Hương - Thanh Hà, du lịch sinh thái Đảo Cò); đầu tư đồng bộ hạ tầng cơ sở lưu trú và giao thông kết nối; triển khai chiến dịch quảng bá xúc tiến có trách nhiệm, cung cấp thông tin trung thực về điểm đến.
- Nhóm giải pháp phát triển bền vững về tài nguyên - môi trường: Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch chi tiết cho 100% các khu, điểm du lịch; thiết lập quy trình đánh giá tác động môi trường (ĐTM); tính toán ngưỡng sức chứa du khách tại các điểm di tích nhạy cảm vào mùa lễ hội; quản lý hệ thống thu gom và xử lý rác thải, bảo vệ nguồn nước ngầm và hệ sinh thái rừng tại Chí Linh, Kinh Môn; trích lập tỷ lệ phần trăm thỏa đáng từ doanh thu bán vé tham quan để tái đầu tư cho công tác tu bổ, phục dựng di tích và cải tạo cảnh quan.
- Nhóm giải pháp phát triển du lịch bền vững về xã hội: Đẩy mạnh xã hội hóa du lịch, ưu tiên tạo cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể tại địa phương; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch kết hợp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho đội ngũ lao động; thiết lập cơ chế chia sẻ lợi ích, bảo đảm cộng đồng dân cư được tham gia cung ứng dịch vụ (lưu trú, ẩm thực, đồ lưu niệm) và giám sát dự án; phối hợp liên ngành kiểm soát, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực (chèo kéo khách, cờ bạc, biến tướng lễ hội).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về tài nguyên du lịch tỉnh Hải Dương:
- Xác lập cơ cấu tài nguyên tự nhiên trên diện tích 1.662 km² với 11% đồi núi karst và 89% đồng bằng phù sa; xác định 14 tuyến sông (chỉ rõ 6 tuyến có tiềm năng khai thác du lịch); thống kê 20 điểm cảnh quan thiên nhiên và các khu vực sinh thái đặc thù (hồ Bến Tắm 7 ha, thung lũng Áng Bác 5 ha).
- Thống kê hệ thống tài nguyên nhân văn phong phú với gần 3.000 di tích lịch sử - văn hóa, 142 di tích cấp quốc gia và 167 di tích được xếp loại tài nguyên du lịch theo kiểm kê năm 2007 của Sở Thương mại và Du lịch.
Về mặt giải pháp, đề tài xây dựng được hệ thống giải pháp liên hoàn dựa trên ba trụ cột: kinh tế, tài nguyên - môi trường và xã hội, bám sát các điều kiện địa phương và mối liên kết không gian vùng đồng bằng sông Hồng. Đóng góp khoa học tự nêu của tác giả là bước đầu vận dụng khung lý thuyết và 10 nguyên tắc phát triển du lịch bền vững quốc tế vào phân tích một địa bàn cụ thể có tính chất trung chuyển như Hải Dương, tạo lập cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch của địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu: Tác giả tự nhìn nhận việc thu thập tài liệu, khảo sát thực tế còn gặp khó khăn, nội dung khóa luận chưa bao quát hết mọi khía cạnh chuyên sâu của ngành du lịch. Số liệu sơ cấp về thị trường khách và cộng đồng dân cư chưa được điều tra bằng các bảng hỏi xã hội học quy mô lớn, chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn từ năm 2001 và báo cáo kiểm kê năm 2007. Khóa luận tập trung nhiều vào giải pháp kinh tế mà chưa tính toán định lượng chi tiết sức chứa môi trường sinh thái cụ thể cho từng điểm nóng du lịch.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung:
- Mở rộng khảo sát định lượng xã hội học về mức độ hài lòng của du khách và sự đồng thuận của cộng đồng cư dân tại các điểm di tích trọng điểm.
- Đo lường chi tiết chỉ số sức chứa (vật lý, sinh thái, tâm lý) tại khu danh thắng Côn Sơn - Kiếp Bạc và Đảo Cò Chi Lăng Nam trong các dịp cao điểm lễ hội.
- Nghiên cứu mô hình liên kết chuỗi giá trị du lịch giữa Hải Dương với hai cực tăng trưởng Hà Nội và Quảng Ninh.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Văn hóa Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Địa lý kinh tế khi nghiên cứu về phương pháp luận phát triển bền vững cấp tỉnh. Phần cơ sở lý luận ở chương I cung cấp hệ thống 10 nguyên tắc và bộ tiêu chí đánh giá du lịch bền vững rõ ràng, kèm bảng đối chiếu các bài học kinh nghiệm quốc tế (Canary, Annapurna, Thenmala) và mô hình nội địa (Núi Voi, Cát Tiên, Sa Pa).
Chương II là nguồn dữ liệu chuyên khảo giá trị cho các cán bộ quản lý văn hóa - du lịch, các cơ quan quy hoạch của tỉnh Hải Dương nhờ danh mục kiểm kê chi tiết về 20 điểm cảnh quan tự nhiên và 167 di tích nhân văn có thể đưa vào khai thác du lịch.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân chia cơ cấu địa hình tỉnh Hải Dương như thế nào và điều này ảnh hưởng gì đến tài nguyên du lịch?
Khóa luận chỉ rõ diện tích tự nhiên của tỉnh là 1.662 km², chia thành hai vùng: vùng đồi núi phía Bắc thuộc dãy Đông Triều chiếm 11% diện tích (thuộc 13 xã của huyện Chí Linh và 18 xã của huyện Kinh Môn) với địa hình karst đá vôi, hang động và rừng tự nhiên phù hợp phát triển du lịch sinh thái, khám phá; vùng đồng bằng châu thổ chiếm 89% diện tích do phù sa sông Thái Bình bồi đắp, mang đặc trưng nền văn minh lúa nước, thích hợp phát triển du lịch làng quê và miệt vườn.
2. Bài học thất bại tại quần đảo Canary (Tây Ban Nha) được tác giả trích dẫn nhằm cảnh báo điều gì cho Hải Dương?
Tác giả dẫn chứng trường hợp Canary phát triển du lịch quá nóng (đón 13 triệu khách năm 1999, chiếm 76,8% thu nhập kinh tế), dẫn đến việc bùng nổ bất động sản tự phát, hạ tầng quá tải, rác thải cao (2 kg/người), mật độ phương tiện gấp 150% bình quân cả nước và xuất hiện 36.000 giường lưu trú bất hợp pháp. Đây là bài học cảnh báo Hải Dương không được phát triển du lịch tự phát, thiếu quy hoạch để tránh biến địa phương thành công cụ bị vắt kiệt bởi ngành công nghiệp du lịch.
3. Số lượng di tích lịch sử - văn hóa của tỉnh Hải Dương được ghi nhận trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo số liệu khóa luận, toàn tỉnh có gần 3.000 di tích lịch sử - văn hóa, trong đó có 142 di tích xếp hạng cấp quốc gia và 82 di tích đề nghị cấp tỉnh. Theo kết quả điều tra năm 2007 của Sở Thương mại và Du lịch Hải Dương, ngành du lịch đã lựa chọn ra 167 di tích có giá trị tiêu biểu để đưa vào danh mục tài nguyên du lịch nhân văn.
4. Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đưa ra chỉ tiêu nào để đánh giá một điểm đến đạt trạng thái bền vững về tài nguyên?
Theo nội dung chương I của khóa luận, UNWTO xác định nếu tỷ lệ các khu, điểm du lịch được đầu tư bảo tồn, tôn tạo vượt quá 50% thì hoạt động du lịch tại nơi đó được xem là đang ở trong trạng thái phát triển bền vững.
5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để phát triển du lịch bền vững tại địa phương?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ tại chương III gồm: nhóm giải pháp phát triển bền vững về kinh tế (chuyển dịch cơ cấu chỉ tiêu, đa dạng hóa sản phẩm, quảng bá có trách nhiệm); nhóm giải pháp phát triển bền vững về tài nguyên - môi trường (quy hoạch chi tiết, đánh giá ĐTM, kiểm soát sức chứa, trích doanh thu bảo tồn); và nhóm giải pháp phát triển bền vững về xã hội (đào tạo nhân lực, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, thúc đẩy cộng đồng tham gia và chia sẻ lợi ích).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thanh Hiền đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững và áp dụng vào phân tích thực tiễn tại tỉnh Hải Dương giai đoạn từ năm 2001. Thông qua việc phân tích kỹ lưỡng hệ thống tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn và các chỉ tiêu ngành, công trình đã chỉ ra những tồn tại nội tại trong công tác quản lý và khai thác du lịch của địa phương. Hệ thống ba nhóm giải pháp về kinh tế, tài nguyên - môi trường và xã hội được đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với công tác hoạch định chính sách du lịch của tỉnh Hải Dương.