Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đinh Cao Khuê tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Đình Thao và TS. Nguyễn Thị Thủy, hoàn thành năm 2021 thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số 9.15).

Về tính cấp thiết, giai đoạn 2016 - 2019 ghi nhận sự tăng trưởng của ngành nông nghiệp Việt Nam khi kim ngạch xuất khẩu nông sản tăng từ 32,1 tỷ USD lên 41,3 tỷ USD, chiếm 15,6% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cả nước. Nhóm hàng rau quả trở thành mặt hàng nông sản chủ lực với giá trị xuất khẩu tăng từ 2,4 tỷ USD (năm 2016) lên 3,74 tỷ USD (năm 2019). Tuy nhiên, xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản còn khiêm tốn: từ 75,2 triệu USD năm 2014 lên 122,34 triệu USD năm 2019, chỉ chiếm khoảng 1,2% tổng giá trị nhập khẩu rau quả của Nhật Bản. Thị trường Nhật Bản có yêu cầu kỹ thuật khắt khe về an toàn thực phẩm và kiểm dịch, trong khi các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào xuất khẩu nông sản tổng thể, ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô hoặc chiến lược nội tại doanh nghiệp. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là sự thiếu hụt các công trình phân tích chuyên sâu cho một ngành hàng cụ thể là rau quả sang một thị trường nhập khẩu đặc thù là Nhật Bản gắn với chuỗi giá trị và đánh giá hiệu lực của các chính sách quản lý nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ ràng:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản, đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Mục tiêu 1: Luận giải và làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu rau quả.
  • Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng xuất khẩu rau quả và các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong thời gian qua.
  • Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản.
  • Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản cùng các giải pháp thúc đẩy hoạt động này. Đối tượng khảo sát gồm đại diện cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Viện Chiến lược và Chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn, Hiệp hội Rau quả Việt Nam, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương), các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu rau quả, người sản xuất và các thương lái trung gian.
  • Phạm vi không gian: Tại Việt Nam, nghiên cứu khảo sát các địa bàn thuộc Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long (như Bắc Giang, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Bình Phước, Gia Lai, An Giang, Hải Dương, Ninh Bình). Tại Nhật Bản, nghiên cứu thu thập dữ liệu tiêu thụ tại hai thành phố lớn là Tokyo và Osaka.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2014 - 2019, cập nhật năm 2020. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trong các năm 2019 và 2020. Các giải pháp có giá trị định hướng cho giai đoạn tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình xuất khẩu, mức độ đáp ứng các rào cản kỹ thuật và an toàn thực phẩm, kết quả kim ngạch, chủng loại hàng hóa, lợi thế so sánh và chi phí nguồn lực trong nước, thực trạng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước và các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo ba hướng tiếp cận chính:

Thứ nhất, các nghiên cứu về xuất khẩu rau quả:

  • Các nghiên cứu quốc tế: Umarxodjaeva (2020) nghiên cứu tiềm năng sản xuất và đa dạng hóa xuất khẩu rau quả của Uzbekistan bằng số liệu chuỗi thời gian, chỉ ra ảnh hưởng của GDP, thuế nhập khẩu và tỷ giá hối đoái nhưng gặp hạn chế về cỡ mẫu nhỏ (19 quan sát). Bobokulovich và Yulchiyena (2020) mô tả tốc độ tăng trưởng và thị phần xuất khẩu rau quả của Uzbekistan sang các nước láng giềng nhưng chưa lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng. Azam và Shafique (2018) dùng phương pháp thống kê mô tả và SWOT phân tích thương mại rau quả của Trung Quốc sang thị trường Nhật Bản. Johnson (2016) nghiên cứu thâm hụt cán cân thương mại rau quả của Hoa Kỳ. Skintzi (2016) phân tích triển vọng xuất khẩu rau quả của Hy Lạp sang Nhật Bản. Sujoy và Bibhas (2015) sử dụng hệ số bảo hộ danh nghĩa (NPC) đánh giá năng lực xuất khẩu rau quả Ấn Độ. Perera (2015) dùng chỉ số Herfindahl-Hirschman đo lường mức độ tập trung thị trường và sản phẩm của Sri Lanka. Delelegne (2014) khảo sát doanh nghiệp Ethiopia qua thang đo Likert. Mensah (2014) dùng phương pháp so sánh đối chuẩn (benchmarking) đánh giá năng lực xuất khẩu rau của Ghana. Feleke và Kilmer (2009) mô hình hóa cấu trúc thị trường nước trái cây nhập khẩu vào Nhật Bản.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam: Đinh Bảo Linh (2016) phân tích rủi ro an toàn thực phẩm trong chuỗi cung ứng rau quả xuất khẩu. Vũ My (2012) phân tích xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản sau Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản, chỉ ra hạn chế về công nghệ và tính bền vững của nguồn cung. Dương Hồng Nhung và Trần Thu Cúc (2005) thống kê kim ngạch xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản nhưng chưa tính toán lợi thế thương mại. Phạm Ngọc Ý (2019) khảo sát tác động của 4 thành tố marketing mix đến kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp rau quả. Ngo Thi Ngoc Huyen và Nguyen Viet Bang (2021) khảo sát 232 doanh nghiệp nông sản để phân tích nhân tố khám phá và khẳng định tác động của năng lực quản trị, đặc điểm thị trường đến hiệu suất xuất khẩu.

Thứ hai, các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh mặt hàng rau quả:

  • Manzoor và cộng sự (2020) sử dụng hệ số RCA, RXA, RMA, RTA đánh giá xuất khẩu rau quả Pakistan. Dong Qin và Pham Thi Xuan Huong (2019) so sánh chỉ số RCA của trái cây các nước ASEAN giai đoạn 2001 - 2017, ghi nhận chỉ số RCA của Việt Nam và Lào đạt mức trên 2,5. Bojnec và Fertő (2016) phân tích RCA của các nước EU-27. Torayeh (2013) dùng chỉ số RCA và CEP đánh giá xuất khẩu nông sản Ai Cập sang EU. Akhtar và cộng sự (2013) nghiên cứu chỉ số RSCA đối với nông sản Pakistan. Pongpanich và Phitya-Isarakul (2008) phân tích chuỗi giá trị và thương hiệu trái cây Thái Lan tại Trung Quốc.
  • Trong nước, Ninh Đức Hùng và Đỗ Kim Chung (2011), Ninh Đức Hùng (2013) tiếp cận năng lực cạnh tranh từ phía đầu tư tư nhân và dịch vụ công. Ngô Thị Tuyết Mai (2007, 2010), Trần Khắc Thi (2000), Nguyễn Lương Long (2020), Vũ Trí Tuệ (2013) nghiên cứu năng lực cạnh tranh cho từng mặt hàng nông sản cụ thể.

Thứ ba, các nghiên cứu về chính sách thúc đẩy xuất khẩu:

  • FAO (2019) tổng kết chính sách xúc tiến thương mại nông sản tại Úc, Áo, Brazil, Chile, Estonia, Ba Lan và Serbia. Han - Pil Moon (2012) định lượng tác động tích cực của các chương trình xúc tiến xuất khẩu và mạng lưới chuyên gia của Chính phủ Hàn Quốc. Larbi và Chymes (2009) nghiên cứu chính sách hỗ trợ xuất khẩu dầu ô liu tại Tunisia. Cioffi và dell’Aquila (2004) xem xét tác động của chính sách giá nhập khẩu tối thiểu của EU đối với rau quả. Trịnh Thị Ái Hoa (2016) đánh giá thực trạng các chính sách nông sản hỗ trợ xuất khẩu của Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các nghiên cứu trong và ngoài nước hoặc chỉ xem xét các yếu tố kinh tế vĩ mô chung, hoặc chỉ tập trung vào các yếu tố vi mô bên trong nội tại doanh nghiệp. Rất ít công trình nghiên cứu toàn diện một ngành hàng cụ thể là rau quả của một quốc gia xuất khẩu sang một thị trường có tiêu chuẩn kiểm dịch khắt khe như Nhật Bản, nơi chuỗi cung ứng chịu sự chi phối mạnh mẽ từ cả rào cản phi thuế quan lẫn sự can thiệp, điều phối của các chính sách công. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách tích hợp đồng thời góc độ tiếp cận chuỗi giá trị, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và tác động từ sự điều phối chính sách của các cơ quan quản lý nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các cơ sở lý luận kinh tế học thương mại và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng:

Về lý thuyết và khái niệm:

  • Khái niệm rau quả: Luận án tiếp cận khái niệm theo phân loại tiêu dùng và thực vật học của McGee (2007), chia thành rau củ quả tươi sống và rau củ quả đã qua sơ chế, chế biến. Trong thương mại quốc tế, mặt hàng được phân định rõ theo 3 nhóm mã HS của Tổ chức Hải quan: HS 07 (rau và một số loại rễ, củ ăn được), HS 08 (quả và quả hạch ăn được), HS 20 (chế biến từ rau, quả hoặc các phần khác của cây).
  • Khung lý thuyết xuất khẩu và chuỗi giá trị: Dựa trên lý thuyết lợi thế so sánh của Balassa (1978, 1985), Bhagwati (1978) và mô hình phân phối chuỗi giá trị hàng rau quả xuất khẩu của Nguyễn Thị Phong Lan (2017). Luận án xác định xuất khẩu rau quả được cấu thành bởi 4 thông số: chiều rộng, chiều sâu, chiều dài và độ bền tương hợp của danh mục sản phẩm, đồng thời chịu tác động từ môi trường chính sách công (hiệp định thương mại, thể chế, tín dụng, đất đai, logistics, dịch vụ kiểm dịch) và năng lực của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp tiếp cận theo chuỗi giá trị; tiếp cận khu vực công và khu vực tư; tiếp cận có sự tham gia của các bên liên quan; và tiếp cận hệ thống.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Trồng trọt, Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản), Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Rau quả Việt Nam, Bộ Công thương, dữ liệu USDA, các tài liệu niên giám thống kê và báo cáo ngành giai đoạn 2014 - 2020.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp qua bảng hỏi đối với các nhóm đối tượng: lãnh đạo và cán bộ các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản; cán bộ quản lý nhà nước tại các Bộ, ngành và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh trọng điểm (Bắc Giang, Hải Dương, Ninh Bình, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Bình Phước, Gia Lai, An Giang); người sản xuất và thương lái liên kết chuỗi. Dữ liệu tiêu dùng được khảo sát tại Tokyo và Osaka.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp định tính: Sử dụng thống kê mô tả, so sánh, đối chiếu dữ liệu theo chuỗi thời gian; phương pháp phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).
    • Phương pháp phân tích chỉ số kinh tế: Tính toán hệ số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) để đánh giá năng lực cạnh tranh của rau quả Việt Nam giai đoạn 2001 - 2018; tính toán chỉ số chi phí nguồn lực trong nước (DRC) và tỷ số lợi thế cạnh tranh (DRC/SER) đối với các mặt hàng rau quả xuất khẩu chủ lực.
    • Phương pháp định lượng: Đánh giá các biến quan sát qua thang đo Likert; sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút trích và kiểm định các nhóm nhân tố tác động qua ma trận hệ số tải nhân tố; phân tích mô hình hồi quy đa biến thực hiện trên phần mềm STATA để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố đến kết quả xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản.
Nhóm phương pháp Công cụ / Kỹ thuật cụ thể Mục đích ứng dụng trong luận án
Thu thập dữ liệu Điều tra bảng hỏi Likert, phỏng vấn sâu, thu thập thứ cấp Lấy ý kiến doanh nghiệp, cơ quan quản lý, nông dân; tổng hợp số liệu hải quan
Đánh giá lợi thế cạnh tranh Chỉ số RCA, chỉ số DRC, tỷ số DRC/SER Đo lường mức độ lợi thế so sánh và hiệu quả sử dụng nguồn lực nội địa
Phân tích định tính Thống kê mô tả, chuỗi giá trị, ma trận SWOT Mô tả quy trình xuất khẩu, rào cản kỹ thuật, xác định điểm mạnh và thách thức
Phân tích định lượng Phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy đa biến bằng STATA Kiểm định độ tin cậy thang đo, lượng hóa mức độ tác động của 9 nhóm yếu tố

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm cơ bản về rau quả, xuất khẩu rau quả và nội dung cấu thành của giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu. Luận án phân tích rõ 5 đặc điểm cốt lõi của sản xuất rau quả gồm: chủng loại đa dạng nhưng cồng kềnh và dễ hư hỏng (đòi hỏi công nghệ sau thu hoạch và bảo quản lạnh); phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng; tính thời vụ cao; tính phân tán địa phương; và yêu cầu khắt khe về kỹ thuật lao động. Đối với xuất khẩu rau quả, các đặc điểm nổi bật gồm tính thời vụ của thị trường nhập khẩu, tính mẫn cảm với dịch bệnh, yêu cầu bắt buộc về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và kiểm dịch thực vật.

Chương này cũng phân tích vai trò của các giải pháp vĩ mô từ phía Nhà nước: đàm phán các hiệp định thương mại song phương và đa phương; hoàn thiện thể chế quản lý xuất khẩu; cung cấp dịch vụ công về hải quan, kiểm dịch; và các chính sách hỗ trợ đầu vào (đất đai, tín dụng nông nghiệp, khoa học công nghệ, logistics). Về kinh nghiệm thực tiễn, luận án tổng hợp bài học từ các quốc gia xuất khẩu nông sản lớn sang Nhật Bản như Thái Lan, Trung Quốc, Hoa Kỳ và Úc, rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam về việc xây dựng mã số vùng trồng đạt chuẩn kiểm dịch, đầu tư dây chuyền chiếu xạ và xử lý nhiệt hơi nước, tổ chức hiệp hội ngành hàng gắn kết chặt chẽ với cơ quan đại diện thương mại tại thị trường mục tiêu.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu. Về địa bàn, tác giả phân tích đặc điểm các vùng sản xuất rau quả trọng điểm tại Việt Nam (Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long) tương ứng với các sản phẩm thế mạnh như vải, xoài, thanh long, chuối, rau gia vị, rau củ quả chế biến. Phía thị trường Nhật Bản tập trung vào khu vực Tokyo và Osaka với đặc điểm dân số già hóa, thu nhập cao, ưu tiên tiêu dùng sản phẩm an toàn, tiện lợi và có vị ngọt tự nhiên.

Tác giả xây dựng khung phân tích liên kết giữa các nhân tố thị trường mục tiêu, nhân tố nội tại ngành hàng và hệ thống chính sách của Nhà nước. Phương pháp thu thập dữ liệu được thiết kế chi tiết: chọn mẫu điều tra các doanh nghiệp xuất khẩu, các cơ quan ban ngành và khảo sát người tiêu dùng Nhật Bản. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu được chia làm ba nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng xuất khẩu (kim ngạch xuất khẩu, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng mặt hàng, thị phần tại Nhật Bản, các trường hợp vi phạm kiểm dịch).
  2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng các giải pháp (mức độ tiếp cận và đánh giá của doanh nghiệp đối với chính sách đất đai, thuế phí, tín dụng, khoa học công nghệ, hỗ trợ liên kết và xúc tiến thương mại).
  3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng (giá thành, chi phí, lợi nhuận bình quân 1 tấn sản phẩm, chỉ số RCA, chỉ số DRC, các biến định lượng đưa vào mô hình STATA).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm của luận án qua các nội dung chính:

  1. Thực trạng xuất khẩu rau quả sang thị trường Nhật Bản: Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang Nhật Bản tăng trưởng liên tục từ 75,2 triệu USD năm 2014 lên 122,34 triệu USD năm 2019. Giai đoạn 2015 - 2019, tốc độ tăng trưởng bình quân kim ngạch đạt 12%/năm, mức tăng nhanh nhất trong số 9 quốc gia xuất khẩu rau quả lớn nhất sang Nhật Bản. Dù vậy, thị phần của Việt Nam tại thị trường Nhật Bản còn khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 0,9% năm 2016 và đạt hơn 1,29% năm 2019.
Năm Kim ngạch XK rau quả của VN sang Nhật Bản (Triệu USD) Tỷ trọng trong tổng nhập khẩu rau quả của Nhật Bản (%)
2014 75,20 -
2016 - 0,90%
2019 122,34 1,29%

Về cơ cấu mặt hàng:

  • Nhóm rau củ thân lá tươi: Củ khoai là mặt hàng chủ đạo, tiếp đến là nấm, các loại đậu, cà rốt. Rau gia vị xuất khẩu khối lượng nhỏ, chủ yếu gồm rau mùi và lá tía tô.
  • Nhóm quả tươi: Việt Nam đã được Nhật Bản chính thức cấp phép xuất khẩu các loại quả nhiệt đới gồm xoài, chuối, thanh long và vải. Ngoài ra còn có hạt điều và dừa.
  • Nhóm rau quả chế biến: Các mặt hàng chủ lực gồm cà, kiệu muối, dưa leo muối, măng, mứt và ô mai các loại, hạt điều chế biến, hạnh nhân, các sản phẩm chế biến từ dứa và rau chân vịt đông lạnh.
  1. Đánh giá của doanh nghiệp về các giải pháp chính sách của Nhà nước: Khảo sát doanh nghiệp xuất khẩu cho thấy các chính sách hỗ trợ hiện hành (đất đai, tín dụng, thuế phí, chuyển giao công nghệ, liên kết chuỗi và xúc tiến thương mại) đa số chỉ được đánh giá ở mức trung bình. Các rào cản lớn nhất doanh nghiệp gặp phải là việc tiếp cận đất đai quy mô lớn để xây dựng vùng nguyên liệu tập trung, thủ tục tiếp cận tín dụng ưu đãi còn phức tạp và thiếu vắng các chính sách xúc tiến thương mại chuyên biệt dành riêng cho thị trường Nhật Bản.

  2. Đánh giá hiệu quả kinh tế và lợi thế cạnh tranh: Tính toán chi phí, giá thành và giá bán bình quân trên 1 tấn sản phẩm xuất khẩu sang Nhật Bản cho thấy hoạt động xuất khẩu mang lại lợi nhuận dương cho các doanh nghiệp. Phân tích chỉ số RCA giai đoạn 2001 - 2018 khẳng định ngành rau quả Việt Nam duy trì lợi thế so sánh hiện hữu. Các phân tích chi phí nguồn lực trong nước (DRC) và tỷ số DRC/SER đối với các mặt hàng rau quả xuất khẩu chủ lực đều cho giá trị nhỏ hơn 1, chứng minh sản phẩm rau quả của Việt Nam có lợi thế cạnh tranh kinh tế khi xuất khẩu sang Nhật Bản.

  3. Phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng: Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy đa biến xử lý bằng phần mềm STATA xác định 9 nhóm yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản. Tất cả các hệ số hồi quy riêng phần của 9 nhóm yếu tố này đều có ý nghĩa thống kê ở các mức 1%, 5% và 10%. Trong đó:

  • Yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất: Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước trong xúc tiến thương mại cho xuất khẩu rau quả sang thị trường Nhật Bản.
  • Yếu tố ảnh hưởng thứ hai: Mức độ phát triển của khoa học công nghệ phục vụ sản xuất và chế biến rau quả.
  • Các nhóm yếu tố tiếp theo gồm: Nhu cầu và tiềm năng của thị trường Nhật Bản; Năng lực của các doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu; Chất lượng và thương hiệu của sản phẩm rau quả Việt Nam; Tiềm năng và lợi thế sản xuất trong nước; Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ xuất khẩu; Khả năng vượt qua các rào cản thương mại; Mức độ cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường Nhật Bản.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về lý luận:

  • Bổ sung và luận giải rõ hơn khung lý luận về xuất khẩu nông sản hàng hóa: khẳng định nghiên cứu xuất khẩu không thể chỉ dừng lại ở phạm vi doanh nghiệp riêng lẻ mà phải tích hợp toàn bộ chuỗi giá trị và vai trò hỗ trợ của khu vực công thông qua hệ thống chính sách.
  • Luận chứng việc kết hợp giữa các chỉ tiêu vĩ mô (tăng trưởng kim ngạch, thị phần, chỉ số lợi thế so sánh RCA) với chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (chi phí nguồn lực trong nước DRC, lợi nhuận) như một thước đo toàn diện về tính khả thi kinh tế trong thương mại quốc tế.
  • Bổ sung hai biến số quan trọng vào mô hình phân tích định lượng xuất khẩu nông sản sang thị trường mục tiêu là: mức độ cạnh tranh tại thị trường nhập khẩu và sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước.

Những đóng góp mới về thực tiễn:

  • Phác họa toàn diện bức tranh xuất khẩu rau quả Việt Nam sang Nhật Bản giai đoạn 2014 - 2019/2020: tốc độ tăng trưởng kim ngạch đạt bình quân 12%/năm, đứng đầu về tốc độ tăng trong nhóm 9 nước xuất khẩu lớn nhất sang Nhật, song thị phần mới chỉ chiếm 1,29% (năm 2019).
  • Cung cấp dữ liệu điều tra thực nghiệm về đánh giá của doanh nghiệp đối với các chính sách vĩ mô của Nhà nước, chỉ ra rằng Việt Nam còn thiếu các cơ chế, chính sách đặc thù dành riêng cho thị trường Nhật Bản.
  • Kiểm định mô hình kinh tế lượng trên STATA xác định hệ số hồi quy của 9 nhóm yếu tố, chứng minh sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước trong xúc tiến thương mại và trình độ khoa học công nghệ là hai yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đến kết quả xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án: Luận án đề xuất hệ thống giải pháp chia làm 2 nhóm lớn:

  1. Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước:
  • Tăng cường sự phối hợp giữa các Bộ, ngành (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Tài chính) và các địa phương trong thực thi chính sách, tháo gỡ rào cản kỹ thuật kiểm dịch và xúc tiến thương mại chuyên sâu vào thị trường Nhật Bản.
  • Phát triển khoa học công nghệ, đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong khâu chọn tạo giống, quy trình canh tác an toàn (VietGAP, GlobalGAP) và công nghệ xử lý nhiệt, chiếu xạ, bảo quản sau thu hoạch.
  • Hoàn thiện hệ thống logistics ngành rau quả, đầu tư chuỗi kho lạnh chuyên dụng và phát triển công nghiệp phụ trợ bao bì, đóng gói.
  • Thu hút đầu tư trực tiếp và đầu tư tư nhân vào sản xuất, chế biến sâu rau quả xuất khẩu.
  1. Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp và người sản xuất:
  • Nâng cao hiểu biết về văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp Nhật Bản và thói quen, thị hiếu tiêu dùng của người Nhật Bản.
  • Quy hoạch và xây dựng vùng nguyên liệu chuyên canh tập trung chất lượng cao, có mã số vùng trồng đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ Nông Lâm Thủy sản Nhật Bản (MAFF).
  • Kiểm soát nghiêm ngặt dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, bảo đảm an toàn thực phẩm xuyên suốt chuỗi cung ứng.
  • Đổi mới thiết bị, hiện đại hóa công nghệ chế biến và bảo quản tại doanh nghiệp.
  • Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế.
  • Xây dựng, đăng ký bảo hộ thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm rau quả tại Nhật Bản.
  • Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, chủ động tham gia các hội chợ thương mại quốc tế (như Foodex Japan).
  • Thiết lập và củng cố liên kết dọc bền chặt giữa nông dân, hợp tác xã, thương lái thu mua và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung tại các vùng sinh thái đại diện của Việt Nam (Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long) và hai thị trường đô thị chính tại Nhật Bản (Tokyo, Osaka), chưa bao quát hết tất cả các vùng trồng rau quả ngách hoặc các đô thị thứ cấp tại Nhật Bản.
  • Thời gian khảo sát thực địa rơi vào giai đoạn 2019 - 2020, chịu tác động nhất định từ bối cảnh đại dịch Covid-19 đối với việc gián đoạn chuỗi cung ứng logistics quốc tế và hạn chế hoạt động giao thương trực tiếp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng đánh giá biến động chuỗi cung ứng rau quả sang Nhật Bản trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch và việc tận dụng các cam kết cắt giảm thuế quan sâu hơn từ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP).
  • Đi sâu nghiên cứu khả năng thâm nhập của từng mặt hàng quả tươi mới được mở cửa thị trường hoặc các sản phẩm rau quả chế biến sâu có giá trị gia tăng cao tại các kênh phân phối bán lẻ hiện đại của Nhật Bản.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, các cơ quan xúc tiến thương mại, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh): Cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn để rà soát, điều chỉnh các chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu, quy hoạch mã số vùng trồng, kiểm soát an toàn thực phẩm và định hướng chiến lược đàm phán mở cửa thị trường với Nhật Bản.
  • Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất và xuất khẩu rau quả: Là tài liệu chỉ dẫn về quy trình kỹ thuật, các rào cản thương mại kiểm dịch của Nhật Bản, cơ cấu thị hiếu sản phẩm và các giải pháp liên kết chuỗi nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết thương mại quốc tế, chuỗi giá trị và mô hình định lượng EFA - hồi quy đa biến STATA có giá trị tham khảo phương pháp luận cho các đề tài nghiên cứu ngành hàng nông sản xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Những loại quả tươi nào của Việt Nam đã được phép xuất khẩu chính ngạch sang thị trường Nhật Bản theo số liệu của luận án? Tính đến thời điểm nghiên cứu của luận án, Việt Nam đã được Nhật Bản chính thức cấp phép xuất khẩu 4 loại trái cây tươi nhiệt đới gồm: xoài, chuối, thanh long và vải. Các loại quả này phải trải qua quy trình kiểm dịch thực vật và xử lý nghiêm ngặt (như xử lý hơi nước nóng hoặc chiếu xạ) để loại trừ triệt để ruồi đục quả trước khi xuất khẩu.

  2. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch và thị phần rau quả của Việt Nam tại Nhật Bản giai đoạn 2015 - 2019 đạt mức bao nhiêu? Trong giai đoạn 2015 - 2019, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang Nhật Bản tăng trưởng với tốc độ bình quân 12%/năm, đạt mức tăng nhanh nhất trong số 9 quốc gia xuất khẩu rau quả lớn nhất vào thị trường này. Về kim ngạch, xuất khẩu đạt 75,2 triệu USD năm 2014 và tăng lên 122,34 triệu USD năm 2019. Tỷ trọng thị phần của rau quả Việt Nam tại Nhật Bản tăng từ mức khoảng 0,9% năm 2016 lên hơn 1,29% năm 2019.

  3. Yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang Nhật Bản theo mô hình định lượng của luận án? Kết quả chạy mô hình hồi quy đa biến trên phần mềm STATA cho thấy biến số "Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước trong xúc tiến thương mại cho xuất khẩu rau quả sang thị trường Nhật Bản" có hệ số ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả xuất khẩu, tiếp theo sau là biến số "Mức độ phát triển của khoa học công nghệ phục vụ sản xuất và xuất khẩu".

  4. Luận án sử dụng những công cụ kinh tế lượng và chỉ số nào để đánh giá năng lực cạnh tranh và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng? Luận án sử dụng chỉ số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) giai đoạn 2001 - 2018, chỉ số chi phí nguồn lực trong nước (DRC) và tỷ số DRC/SER để đánh giá lợi thế cạnh tranh. Về mặt kinh tế lượng, nghiên cứu sử dụng thang đo Likert, kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút trích các nhóm yếu tố và mô hình phân tích hồi quy đa biến xử lý bằng phần mềm STATA với các mức ý nghĩa thống kê 1%, 5% và 10%.

  5. Nhóm giải pháp vĩ mô nào được luận án ưu tiên đề xuất cho các cơ quan quản lý nhà nước? Luận án đề xuất 4 giải pháp vĩ mô trọng tâm gồm: Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong hỗ trợ xuất khẩu và xúc tiến thương mại sang Nhật Bản; Phát triển khoa học công nghệ và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm; Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng logistics, kho lạnh và công nghiệp phụ trợ; Đẩy mạnh chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư vào sản xuất rau quả xuất khẩu.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đinh Cao Khuê đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu rau quả theo cách tiếp cận chuỗi giá trị và chính sách công. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích định tính với các công cụ kinh tế lượng trên phần mềm STATA, luận án đã lượng hóa tác động của 9 nhóm yếu tố đến xuất khẩu rau quả sang Nhật Bản, trong đó chỉ ra vai trò quyết định của sự phối hợp quản lý nhà nước và phát triển khoa học công nghệ. Các giải pháp được đề xuất cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực tiễn giúp cơ quan quản lý và các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, tháo gỡ rào cản kiểm dịch và gia tăng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản.