Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận Chương 3: Thực trạng xuất khẩu Cá Ngừ sang thị trường EU Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu Cá Ngừ sang thị trường EU 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan về ngành cá ngừ Việt Nam Cá ngừ tập trung chủ yếu ở miền Trung Việt Nam và trung tâm Biển Đông. Sản lượng cá ngừ của Việt Nam ước đạt hơn 600 nghìn tấn; trong đó cá ngừ vằn là loài khai thác chính, chiếm hơn 50% tổng nguồn lợi cá nổi. Sản lượng cá ngừ hàng năm (bao gồm cá ngừ vây vàng, cá ngừ mắt to, cá ngừ vằn và các loại khác) đạt hơn 200 nghìn tấn. Cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to có trữ lượng trung bình trên 45 nghìn tấn, với sản lượng khai thác hàng năm từ 17.
Cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to được khai thác trong giai đoạn 6 tháng từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau. Trong khi cá ngừ vằn có thể được khai thác quanh năm. Sản lượng cá ngừ trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam ước tính khoảng 27. Bình Định là tỉnh khai thác cá ngừ lớn nhất với 9.400 tấn, tiếp theo là Khánh Hòa với 5.000 tấn và Phú Yên với 4.
Việt Nam đã tích cực áp dụng các quy tắc quốc tế về tính bền vững, chẳng hạn như IUU của EU hoặc nhãn an toàn cá heo của EII. Năm 2018, xuất khẩu cá ngừ Việt Nam đóng góp khoảng 7,4% tổng xuất khẩu thủy sản cả nước. Trong những năm gần đây, cá ngừ luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu (XK) hải sản, và nhóm mặt hàng có giá trị lớn thứ 3 trong tổng kim ngạch XK thủy sản của Việt Nam. Tính từ năm 2017 – 2022, tỷ trọng giá trị XK cá ngừ trong tổng kim ngạch XK thủy sản đã tăng từ 7,1% năm 2017 lên 9,5% năm 2022.
Trong 5 năm (2017 – 2021), XK cá ngừ của Việt Nam đã tăng 28% từ 593 triệu USD năm 2017 lên 1 tỷ USD năm 2022. Giá trị XK cá ngừ của Việt Nam trong giai đoạn này tăng trưởng trung bình đạt 9%/năm. Các loài cá ngừ XK chủ yếu của Việt Nam gồm cá ngừ vây vàng, cá ngừ mắt to, cá ngừ vằn… Các sản phẩm cá ngừ của Việt Nam đã xuất được sang hơn 100 thị trường trên thế giới. Trong đó, Mỹ, EU, Trung Đông và các nước CPTPP là 4 thị trường tiêu thụ nhiều nhất cá ngừ của Việt Nam, chiếm tỷ trọng từ 82-86% tổng kim ngạch XK cá ngừ Việt Nam.
10 Các mã sản phẩm cá ngừ Việt Nam xuất khẩu: Cá ngừ mã HS03 Cá ngừ tươi/đông lạnh/khô (thuộc mã HS03, trừ mã HS 0304) Cá ngừ loin, phile, cắt khúc, miếng đông lạnh (thuộc mã HS 0304) Mã HS 03048700: Cá Ngừ Fillet Đông Lạnh. Mã HS 03048700: Cá Ngừ vây xanh thái bình dương đông lạnh- Frozen Pacific Bluefin tuna (block)- (OToro). Size 4-6 kg/ miếng. Nhà sản xuất: Sankyo.
Mã HS 03048700: Cá ngừ đại dương đông lạnh, phi-lê cắt lát lớn (hàng tái nhập thuộc tờ khai hàng hóa xuất khẩu số 302751011310/B11 ngày 12/09/2019). Mã HS 03048700: Cá ngừ loin đông lạnh Mã HS 03048700: Cá ngừ steak đông lạnh Mã HS 03048700: Cá ngừ belly đông lạnh Mã HS 03048700: Cá ngừ (kama) đông lạnh Mã HS 03048700: Cá ngừ portion đông lạnh Mã HS 03048700: Cá ngừ (belly) đông lạnh Mã HS 03048700: Cá ngừ cắt steak đông lạnh Mã HS 03048700: Cá ngừ mắt to cube đông lạnh Mã HS 03048700: Cá ngừ vây dài loin đông lạnh Mã HS 03048700: Cá ngừ vây vàng loin đông lạnh Mã HS 03048700: Loin Cá Ngừ vi vàng đông lạnh Mã HS 03048700: Cá ngừ fillet cắt khúc đông lạnh. Mã HS 03048700: Thịt cá ngừ (trimmeat) đông lạnh Mã HS 03048700: Thịt vụn Cá Ngừ vi vàng đông lạnh Mã HS 03048700: Cá Ngừ vi vàng cắt khúc đông lạnh Mã HS 03048700: Rẻo Cá Ngừ Vây Vàng Xông TS Đông Lạnh Mã HS 03048700: Cá ngừ đại đương đông lạnh, phi-lê cắt khúc Mã HS 03048700: Thịt cá ngừ đại dương Ground meat đông lạnh Mã HS 03048700: Thịt bụng cá ngừ, size 100-300 (20 kgs/CTN) Mã HS 03048700: Cá ngừ cắt khúc đông lạnh Size: 200-400gr/pc 11 Mã HS 03048700: Ức cá ngừ đại dương đông lạnh size 400 grs up Mã HS 03048700: Đuôi cá ngừ đại dương đông lạnh size 500 grs up Mã HS 03048700: Lườn cá ngừ đại dương đông lạnh size 400 grs up Mã HS 03048700: Rẻo cá ngừ đại dương đông lạnh, số lượng: 100 thùng Mã HS 03048700: Ức cá ngừ đông lạnh Size: 200/300- Packing: 9 kgs/ctn Mã HS 03048700: Vụn cá ngừ vây vàng (kama) còn da, còn xương đông lạnh Mã HS 03048700: Loin cá ngừ đại dương đông lạnh, size: 2kg+ (20kg/thùng) Mã HS 03048700: Lườn cá ngừ đông lạnh CO Size: 300up- Packing: 10 kgs/ctn Mã HS 03048700: Đuôi cá ngừ đông lạnh, đóng gói 10kg/thung- Size 500 UP- VN Mã HS 03048700: Cá ngừ saku xông CO đông lạnh đóng gói: 10 lbs/ thùng, 100% NW) Mã HS 03048700: Cá ngừ poke cube xông CO đông lạnh đóng gói: 10 lbs/ thùng, 100% NW) Mã HS 03048700: Lườn cá ngừ vây vàng còn da, ra xương đông lạnh (size: 500UP grs/pc) Mã HS 03048700: Cá ngừ steak xông CO đông lạnh size 4 oz (đóng gói: 10 lbs/ thùng, 100% NW) Mã HS 03048700: FROZEN TUNA FLAKES (CÁ NGỪ VỤN ĐÔNG LẠNH)- Packing: IQF/ 400gr VAC, 10% glazing Mã HS 03048700: Cá ngừ loin xông CO central cut đông lạnh size 3-5 (đóng gói: 30 lbs/thùng, 100% NW) Cá ngừ chế biến mã HS16 Cá ngừ chế biến khác (thuộc mã HS16) Cá ngừ đóng hộp (thuộc mã HS16) 2. Khái niệm và tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh xuất khẩu 2.1 Khái niệm Năng lực cạnh tranh xuất khẩu của sản phẩm được đo bằng thị phần của sản phẩm đó trên cùng một thị trường so với các sản phẩm cùng chủng loại của các doanh nghiệp 12 khác.
Một sản phẩm có năng lực cạnh tranh hay không là do thị phần sản phẩm đó trên thị trường lớn hay nhỏ. Thị phần là yếu tố phản ánh sản phẩm có năng lực cạnh tranh cao, tuy nhiên không thể không nói đến sức mạnh và đặc tính của sản phẩm trên thị trường. Khi mua sản phẩm, khách hàng quan tâm đến các yếu tố như giá cả, chất lượng, thương hiệu sản phẩm, dịch vụ khách hàng. Một sản phẩm có tính cạnh tranh cao khi có chất lượng vượt trội so với các hàng hóa cùng loại ở cùng một mặt bằng giá, hoặc có đặc tính vượt trội độc đáo riêng.
Trước đây quan niệm cạnh tranh về giá cả của sản phẩm được đặt lên hàng đầu. Nhưng trong xu thế hiện nay, chất lượng sản phẩm mới là yếu tố được đưa lên hàng đầu. Thương hiệu sản phẩm cũng là một yếu tố chủ chốt nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Ta có thể dễ dàng thấy được sản phẩm của một thương hiệu nổi tiếng bao giờ cũng có sức cạnh tranh cao hơn so với các sản phẩm cùng loại chưa có thương hiệu hoặc thương hiệu chưa nổi tiếng.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh xuất khẩu hàng hoá Để đánh giá hiệu quả của năng lực cạnh tranh chúng ta cần dựa vào một số những tiêu chí sau: Thị phần: Thị phần là một phần sản lượng tiêu thụ mà một doanh nghiệp nào đó đã chiếm lĩnh được trong một thị trường nhất định.
Số liệu về tỷ trọng thị trường dùng để đo lường mức độ tập trung hóa của người bán trong một thị trường. Công thức tính thị phần doanh nghiệp: • Thị phần = Tổng doanh số bán hàng của doanh nghiệp / Tổng doanh số của thị trường. • Thị phần = Tổng số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp / Tổng sản phẩm tiêu thụ của thị trường. Ngoài ra thị phần tương đối còn được xoay quanh 2 công thức: • Thị phần tương đối = Tổng doanh số thu được của doanh nghiệp / Tổng doanh số của đối thủ cạnh tranh thu được trong thị trường.
• Thị phần tương đối = Tổng sản phẩm bán ra của doanh nghiệp / Tổng sản 13 phẩm bán ra của đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Chất lượng của sản phẩm Chất lượng là một trong các yếu tố quan trọng tạo lên ưu thế cạnh tranh của sản phẩm. Chất lượng sản phẩm cao phải đặt trong mối quan hệ với giá cả, mẫu mã và các dịch vụ của doanh nghiệp khi kinh doanh trên thị trường. Sản phẩm có chất lượng cao, giá cả, mẫu mã phù hợp với thị trường mục tiêu sẽ tạo ra ưu thế, uy tín riêng của doanh nghiệp về sản phẩm của mình.
Các doanh nghiệp xuất khẩu muốn đẩy mạnh xuất khẩu thì phải tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh với các sản phẩm của các nước khác trên thế giới. Nâng cao chất lượng sản phẩm gắn liền với sự phát triển công nghệ của doanh nghiệp, và đặc biệt là với yếu tố chi phí. Nâng cao chất lượng với chi phí tối thiểu cho phép là biện pháp mà doanh nghiệp nào cũng muốn nhưng để thực hiện nó là cả một vấn đề. Giá cả của sản phẩm Giá cả là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của doanh nghiệp và khả năng sinh lời.
Đồng thời, giá cả còn là một công cụ linh hoạt nhất, mềm dẻo nhất trong cạnh tranh. Giá của sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua thỏa thuận giữa người bán và người mua. Nó đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua hay không mua của khách hàng. Trong nền kinh tế thị trường, có sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, khách hàng là thượng đế, họ có quyền lựa chọn những gì mà họ cho là tốt nhất.
Với cùng một loại sản phẩm với chất lượng tương đương nhau, chắc chắn họ sẽ lựa chọn mức giá bán thấp hơn đối với sản phẩm mà họ cần mua. Khi thu nhập của đại bộ phận dân cư đều tăng, khoa học kỹ thuật phát triển thì việc doanh nghiệp định giá thấp chưa hẳn là giải pháp hữu hiệu, đôi khi còn bị đánh đồng với việc suy giảm chất lượng. Vì vậy, định giá thấp, định giá ngang thị trường hay định giá cao, làm sao sử dụng giá cả như một vũ khí cạnh tranh lợi hại là tùy thuộc vào chiến lược marketing của doanh nghiệp cho từng loại sản phẩm, từng giai đoạn trong chu kỳ sản phẩm hay tùy thuộc vào đặc điểm của từng vùng thị trường.