CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÁI CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU. CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU. Khái niệm cơ cấu hàng xuất khẩu. Vai trò của cơ cấu hàng xuất khẩu.
Phân loại cơ cấu hàng hóa xuất khẩu. TÁI CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU. Khái niệm về tái cơ cấu hàng xuất khẩu. Đánh giá cơ cấu hàng xuất khẩu.
Những nhân tố tác động tới tái cơ cấu hàng xuất khẩu. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TÁI CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU. Phát huy thế mạnh của vùng, từng bước theo kịp tốc độ phát triển của vùng khác trong cả nước và thế giới. Tăng cường hiệu quả xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán của vùng.
Phát triển sản xuất, đẩy mạnh chuyên môn hóa, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở từng vùng. Tạo áp lực buộc các doanh nghiệp trong vùng nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế. Nâng cao chất lượng lao động của vùng, góp phần vào quá trình phân công lao động quốc tế. Tái CCHXK, tăng dần hàm lượng sản phẩm đã qua chế biến giúp đẩy mạnh chuyên môn hóa, thúc đẩy quá trình CNH, HĐH của địa phương, của ngành.
KINH NGHIỆM TÁI CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm của Thái Lan. Bài học kinh nghiệm cho tái CCHXK của vùng Đông bắc Việt Nam.46 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM.
NHỮNG LỢI THẾ VÀ KHÓ KHĂN CỦA VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU. Khái quát vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của vùng Đông bắc Việt Nam. Tình hình kinh tế - xã hội vùng Đông bắc Việt Nam. CÁC VĂN BẢN LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH CỦA VIỆT NAM VÀ VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU.
Quá trình ra đời và phát triển của hệ thống luật pháp và chính sách điều chỉnh hoạt động xuất, nhập khẩu ở Việt Nam. Luật pháp, chính sách về xác định cơ cấu mặt hàng xuất khẩu. Hệ thống luật pháp và chính sách đối với tái cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở vùng Đông bắc Việt Nam. Đánh giá chung về hệ thống luật pháp, chính sách đối với tái cơ cấu hàng xuất khẩu ở vùng Đông bắc Việt Nam.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG CHỦ YẾU CỦA VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM. Một số nét khái quát về cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam. Đánh giá chung về cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam. Thực trạng tái cơ cấu hàng xuất khẩu của vùng Đông bắc Việt Nam.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÁI CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM. Những kết quả đạt được. Một số hạn chế, bất cập.117 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM. DỰ BÁO CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.
LỘ TRÌNH TÁI CƠ CẤU MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA VÙNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030. Nhóm thứ nhất (chè, gạo, lạc nhân, hoa quả, quế, cây dược liệu và đường). Nhóm thứ hai, là than đá. Nhóm hàng thứ ba, là hàng dệt may và giày dép.
Nhóm hàng thứ tư, là thủ công mỹ nghệ. Ba nhóm hàng tiếp theo trong cơ cấu là hàng điện tử, máy tính và linh kiện, dây điện và cáp điện. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG TÁI CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM. Quan điểm chỉ đạo hoạt động xuất khẩu của vùng Đông bắc Việt Nam.
Định hướng tái cơ cấu hàng xuất khẩu của vừng Đông bắc Việt Nam. Mục tiêu tái cơ cấu hàng xuất khẩu của vùng Đông bắc Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030. GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030. Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường xuất khẩu.
Xây dựng các vùng chuyên canh và vùng nguyên liệu phục vụ hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu của Vùng. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu. Xây dựng các trung tâm, viện nghiên cứu tạo ra các sản phẩm mới phục vụ cho nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu và các khu công nghiệp tập trung sản xuất hàng xuất khẩu. Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu.
Tăng cường liên kết chuỗi trong các ngành hàng tạo điều kiện xuất khẩu hiệu quả nhất. 141 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.143 PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Danh mục bảng Bảng 1.1: Vai trò của đặc khu kinh tế với ngoại thương Trung Quốc, 2009.2: Cơ cấu hàng xuất khẩu của Thái Lan.3: Cơ cấu hàng xuất khẩu của Thái Lan 2007-2010. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam (năm 2014).2: Tỷ trọng đóng góp của các mặt hàng xuất khẩu chính trong tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam.3: Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng điện tử 2001- 2015. Giá trị xuất khẩu vùng Đông bắc Việt Nam.Cơ cấu xuất khẩu của một số mặt hàng chủ yếu vùng Đông bắc Việt Nam (2011 – 2014).
Cơ cấu theo số lượng các mặt hàng xuất khẩu vùng Đông bắc Việt Nam. RCA của sản phẩm xuất khẩu vùng Đông bắc Việt Nam. Chỉ số chất lượng cơ cấu hàng xuất khẩu (PRODY) của một số mặt hàng của vùng Đông bắc Việt Nam. Sản lượng cung ứng của một số mặt hàng nằm trong cơ cấu hàng xuất khẩu vùng Đông bắc Việt Nam (2011 – 2014).
Giá cả của một số sản phẩm nằm trong cơ cấu hàng xuất khẩu vùng Đông bắc Việt Nam (2011 – 2014). Kết quả kiểm định tác động của yếu tố cầu thị trường đối với sản phẩm chè 109 Bảng 2. Kết quả kiểm định tác động của yếu tố cầu thị trường đối với sản phẩm gạo. Kết quả kiểm định tác động của yếu tố cầu thị trường đối với sản phẩm than.
Kết quả kiểm định tác động của yếu tố cung thị trường đối với sản phẩm chè. Kết quả kiểm định tác động của yếu tố cung thị trường đối với sản phẩm gạo. Kết quả kiểm định tác động của yếu tố cung thị trường đối với sản phẩm than.18: Hoạt động xuất khẩu các nhóm hàng của vùng Đông bắc Việt Nam dưới góc độ của phát triển bền vững. Một số nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu của vùng Đông bắc Việt Nam đến năm 2020.2: Dự báo giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu có lợi thế so sánh của vùng Đông bắc Việt Nam.120 Danh mục hình: Hình 1.
Cơ cấu hàng xuất khẩu theo hàm lượng chế biến 18 Hình 2.1: Bản đồ hành chính vùng Đông bắc Việt Nam. Cơ cấu hàng nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản. Cơ cấu xuất khẩu nhóm hàng nông lâm thủy sản. Cơ cấu nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
Giá xuất khẩu chè với RCA của chè. Giá xuất khẩu gạo với RCA của gạo. Giá xuất khẩu than với RCA của than. Sản lượng chè với RCA của chè.
Sản lượng gạo với RCA của gạo. Sản lượng than với RCA của than. Sản lượng xuất khẩu chè với RCA của chè. Sản lượng xuất khẩu gạo với RCA của gạo.
Số lượng xuất khẩu than với RCA của than. Sản lượng chè xuất khẩu với PRODY sản phẩm chè 105vùng Đông bắc Việt Nam. Sản lượng gạo xuất khẩu với PRODY của sản phẩm gạo của vùng. Sản lượng than xuất khẩu với PRODY của sản phẩm than của vùng.
Giá cả với PRODY sản phẩm chè. Giá cả với PRODY sản phẩm gạo. Giá cả với PRODY sản phẩm than. Số lượng đã tiêu thụ với PRODY sản phẩm chè.
Số lượng đã tiêu thụ với PRODY sản phẩm gạo. Số lượng đã tiêu thụ với PRODY sản phẩm than.108 Danh mục biểu đồ Biểu đồ 1.1: Cơ cấu hàng xuất khẩu của Trung Quốc (1985-2009).2: Kim ngạch xuất khẩu Thái Lan trong giai đoạn 1990-2010 (tỷ USD). Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất năm 2012 và so với năm 2011. Giá trị và tốc độ tăng giảm xuất khẩu thủy sản của Việt Nam (2006 – 2012).
Xuất khẩu hàng dệt may sang các thị trường chính (năm 2011 và 2012). Kim ngạch xuất khẩu hàng điện thoại các loại và linh kiện (theo từng tháng, 2010 - 2012). Cơ cấu hàng xuất khẩu vùng Đông bắc Việt Nam.98 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Việt AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN The Association of Southeast Asia ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Nations CCHXK Cơ cấu hàng xuất khẩu CDCCHXK Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài EU European Union Liên minh Châu Âu GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội Hazard Analysis and Critical Control Phân tích môi nguy và điểm kiểm soát HACCP Points tới hạn International Organization for Bộ tiêu chuẩn quốc tế về Quản lý môi ISO Standardization 14000 trường NICs Newly Industrialized Country Nước công nghiệp mới Organization for Economic Co- OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế operation and Development OEM Original Equipment Manufacturer Nhà sản xuất thiết bị gốc ODM Original Brand Manufacturer Nhà sản xuất thiết kế gốc Organization of Petrolium Export OPEC Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ Countries RMB The Renminbi Nhân dân tệ R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển Standard International Trade SITC Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương Classification TNCs Transfer National Corporations Công ty xuyên quốc gia USD The United States dollar Đô la Mỹ UN United Nation Liên Hợp Quốc United Nations Conference on Hội nghị Liên Hợp Quốc về Môi UNCED Environment and Development trường và Phát triển UAE The United Arab Emirates Các tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Thông tin chung - Tên đề tài: Tái cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của vùng Đông bắc Việt Nam - Mã số: B2013-TN06-01 - Chủ nhiệm: TS.
Nguyễn Tiến Long - Cơ quan chủ trì: Đại học Thái Nguyên - Thời gian thực hiện: 3/2013 – 3/2016 2. Mục tiêu Đánh giá tác động, xác định mô hình chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu và đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm tái cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của vùng Đông bắc Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030.