LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển không ngừng, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ngày càng tăng với nhiều mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhƣ điện thoại và linh kiện điện thoại, dệt may, điện tử, nông sản, thủy sản, đồ gỗ và sản phẩm về gỗ,… Trong đó, hàng nông sản đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc tăng trƣởng kinh tế nói chung cũng nhƣ tăng trƣởng kim ngạch xuất khẩu nói riêng. Nhiều mặt hàng nông sản của Việt Nam có kim ngạch xuất khẩu thuộc top đầu thế giới nhƣ: gạo, cà phê, hạt tiêu, hạt điều,… Ngoài ra, xuất khẩu nông sản cũng đạt đƣợc một số thành tựu đáng chú ý. Cụ thể, theo thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2018, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 244,7 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng nông nông sản đạt 18,32 tỷ USD với 3 mặt hàng nông sản có kim ngạch xuất khẩu trên 3 tỷ USD là rau quả (3,81 tỉ USD); cà phê (3,54 tỉ USD) hạt điều (3,36 tỉ USD).
Kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản Việt Nam đứng thứ 2 tại khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 15 thế giới. Hàng nông sản Việt Nam đã xuất hiện và có mặt tại trên 180 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Những thành tích đáng chú ý nêu trên đạt đƣợc có những đóng góp nhất định của hoạt động xúc tiến xuất khẩu. Tuy nhiên những đóng góp của hoạt động xúc tiến xuất khẩu trong việc thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản vẫn chƣa thực sự tƣơng xứng với tiềm năng vốn có của ngành nông sản bởi hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam hiện nay đang đƣợc thực hiện nhỏ lẻ, dàn trải ra nhiều mặt hàng, chƣa có trọng tâm, trọng điểm, một số mặt hàng hàng có chƣơng trình, hoạt động xúc tiến chƣa đƣợc đầu tƣ thực hiện đúng mức so với tiềm năng của ngành nên hiệu quả của các hoạt động xúc tiến xuất khẩu chƣa đáp ứng đƣợc sự kỳ vọng, nhất là đối với hoạt động xúc tiến xuất khẩu trong khuôn khổ Chƣơng trình Xúc tiến thƣơng mại quốc gia (nhƣ mặt hàng cà phê, ca cao, chè, cao su…).
Điều này đã ảnh hƣởng đến hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản. 2 Với mục tiêu trong 10 năm tới, Việt Nam lọt vào nhóm 15 quốc gia có nền nông sản phát triển nhất thế giới thì công tác xúc tiến xuất khẩu hàng nông nghiệp nói chung cũng nhƣ xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản nói riêng cần phải đƣợc tăng cƣờng và đẩy mạnh. Với những lý do nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Xúc tiến xuất khẩu nông sản Việt Nam trong khuôn khổ Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia” làm luận văn thạc sĩ. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Hiện nay, tại Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nhƣ sau: Luận văn thạc sĩ kinh tế của Bùi Liên thảo (2010) “Xây dựng và thực hiện chƣơng trình xúc tiến xuất khẩu quốc gia của Việt Nam đối với nhóm hàng nông sản đến năm 2015”, Đại học Kinh tế quốc dân.
Luận văn đã phân tích tình hình thực hiện chƣơng trình xúc tiến xuất khẩu quốc gia của Chính phủ nhằm thúc đẩy xuất khẩu nông sản của Việt Nam, từ đó đƣa ra giải pháp xây dựng và thực hiện chƣơng trình đến năm 2015. Tuy nhiên, từ năm 2011 trở đi, chƣơng trình xúc tiến xuất khẩu quốc gia đã đƣợc Thủ tƣớng ban hành quyết định mới phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế của Đỗ Thị Hƣơng (2010) “Hoàn thiện hoạt động xúc tiến nhằm thúc đẩy xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam vào thị trƣờng EU”, Đại học Kinh tế quốc dân. Luận án đã phân tích tình hình thực hiện các hoạt động xúc tiến của Chính phủ Việt Nam từ đó đƣa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xúc tiến xuất khẩu vào thị trƣờng EU.
Tuy nhiên, luâ ̣n án chƣa đề câ ̣p đế n viê ̣c xây dƣ̣ng và thƣ̣c hiê ̣n chƣơng trình xúc tiế n xuấ t khẩ u của Viê ̣t Nam. Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Kim Ngân (2018) “Xây dựng và triển khai chƣơng trình xúc tiến xuất khẩu quốc gia của Bộ Công Thƣơng”, Đại học Kinh tế quốc dân. Luân văn đã phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chƣơng trình xúc tiến xuất khẩu quốc gia nhằm đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam cũng nhƣ nêu 3 lên thực trang hoạt động xúc tiến xuất khẩu của ngành thủy sản và tự động hóa trong khuôn khổ chƣơng trình. Tuy nhiên, luận văn chƣa đề cập đến thực trạng, phân tích, đánh giá hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu: Luận văn phân tích thực trạng, đánh giá những thành công và hạn chế của xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản trong khuôn khổ Chƣơng trình Xúc tiến thƣơng mại quốc gia giai đoạn 2013 - 2018 và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản trong khuôn khổ Chƣơng trình Xúc tiến thƣơng mại quốc gia đến năm 2025. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ nhƣ sau: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn chung về hoạt động xúc tiến xuất khẩu nông sản trong khuôn khổ Chƣơng trình Xúc tiến thƣơng mại quốc gia. - Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu nông sản Việt Nam trong khuôn khổ Chƣơng trình Xúc tiến thƣơng mại quốc gia giai đoạn 2013 – 2018. - Đề xuất định hƣớng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu nông sản Việt Nam trong khuôn khổ Chƣơng trình Xúc tiến thƣơng mại quốc gia đến năm 2025.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản trong khuôn khổ chƣơng trình Xúc tiến thƣơng mại quốc gia. - Phạm vi nghiên cứu: + Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng nội dung triển khai xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam trong khuôn khổ Chƣơng trình Xúc tiến thƣơng mại quốc gia của Việt Nam giai đoạn 2013- 2018 và đề xuất định hƣớng, giải pháp đến năm 2025. 4 + Về giác độ nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng triển khai nội dung xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam trong khuôn khổ Chƣơng trình Xúc tiến thƣơng mại quốc gia (ở cấp độ vĩ mô). “Hàng nông sản” đƣợc sử dụng nghiên cứu trong luận văn là các sản phẩm nông nghiệp (rau, củ, quả, cà phê, gạo,…) và không bao gồm thủy sản.
Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ phƣơng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp tài liệu; phƣơng pháp thống kê; phƣơng pháp dự báo. Những thông tin sử dụng trong luận văn đƣợc lấy từ một số tài liê ̣u , báo cáo chuyên ngành, một số tạp chí, báo điện tử, website của các tổ chức xúc tiến thƣơng mại trong nƣớc và quốc tế, các hiệp hội ngành hàng Việt Nam, Bộ Công Thƣơng, Cục Xúc tiến thƣơng mại,. đƣợc thống kê trong danh mục tài liệu tham khảo. Kết cấu của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản trong khuôn khổ Chƣơng trình Xúc tiến thƣơng mại quốc gia. Chƣơng 2: Thực trạng xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam trong khuôn khổ Chƣơng trình Xúc tiến thƣơng mại quốc gia. Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam trong khuôn khổ Chƣơng trình Xúc tiến thƣơng mại quốc gia 5 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN TRONG KHUÔN KHỔ CHƢƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƢƠNG MẠI QUỐC GIA 1.1 Những vấn đề cơ bản về xúc tiến xuất khẩu 1. Các khái niệm liên quan Để hiểu về khái niệm xúc tiến xuất khẩu, đầu tiên cần phải hiểu về khái niệm xúc tiến và khái niệm xúc tiến thƣơng mại.
Khái niệm xúc tiến đã đƣợc đề cập đến tại từ điển tiếng Việt và từ điển tiếng nƣớc ngoài. Trong từ điển tiếng Việt, “xúc tiến là làm cho tiến triển nhanh hơn”; trong từ điển tiếng Anh Cambridge (Cambride dictionary), “xúc tiến (promotion) là hoạt động nhằm khuyến khích một cái gì đó xảy ra hoặc phát triển”, ngoài ra “xúc tiến còn có nghĩa là các hoạt động để quảng cáo một cái gì đó”. Theo Giáo sƣ marketing Philip Kotler, xúc tiến là hoạt động có liên quan đến marketing nên ông cho rằng “xúc tiến là hoạt động thông tin marketing tới khách hàng tiềm năng”. Ngoài ra, theo Dennis W.
Goodwin, “xúc tiến là hoạt động đặc biệt, có chủ đích đƣợc định hƣớng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa doanh nghiệp với các đối tác và tập hợp khách hàng tiềm năng”. Có thể thấy, xúc tiến là hoạt động có liên quan đến marketing nhằm thông tin tới các khách hàng, doanh nghiệp, tổ chức về các hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm của doanh nghiệp với mục đích đẩy mạnh hoạt động mua, bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó. Từ các khái niệm xúc tiến đƣợc nêu trên, có thể hiểu xúc tiến thƣơng mại là các hoạt động xúc tiến nhằm thúc đẩy việc mua bán, trao đổi hàng hóa. Ngoài ra, tại Khoản 10, Điều 3, Luật Thƣơng mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã đề cập đến khái niệm 6 xúc tiến thƣơng mại.
Cụ thể, “xúc tiến thƣơng mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thƣơng mại, trƣng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thƣơng mại”. Nhƣ vậy, có thể thấy xúc tiến thƣơng mại bao gồm cả xúc tiến mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và xúc tiến bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Hoạt động xúc tiến thƣơng mại hƣớng đến các thị trƣờng nƣớc ngoài còn đƣợc gọi là xúc tiến thƣơng mại quốc tế.