Luận Án Tiến Sĩ Về Phân Tích Kinh Tế Chuỗi Cung Ứng Ngành Cua Biển Tại Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

Luận án tiến sĩ phân tích kinh tế chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Kinh Tế Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

282
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

CAM ĐOAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi và giả thiết trong nghiên cứu

1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu

1.3.2. Giả thuyết nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Không gian nghiên cứu

1.4.3. Thời gian nghiên cứu

1.5. Những điểm mới của luận án

1.5.1. Về học thuật

1.5.2. Về thực tiễn

1.6. Cấu trúc của luận án

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan cơ sở lý thuyết chuỗi cung ứng

2.1.1. Khái niệm và lịch sử hình thành chuỗi cung ứng

2.1.2. Cấu trúc chuỗi cung ứng

2.1.3. Vận hành của chuỗi cung ứng

2.1.4. Chuỗi cung ngành hàng cua biển

2.1.5. Kinh tế chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL

2.1.6. Nhu cầu người tiêu dùng cua biển trong chuỗi cung ứng

2.2. Tổng quan kết quả các nghiên cứu thực nghiệm chuỗi cung ứng

2.2.1. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm ngành hàng thủy sản

2.2.2. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm ngành hàng cua biển

2.3. Tổng quan các phương pháp nghiên cứu về kinh tế chuỗi cung ứng

2.4. Điểm nghẽn của chuỗi cung ứng thủy sản trên thế giới và Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cách tiếp cận nghiên cứu

3.1.1. Khung nghiên cứu

3.1.2. Tiến trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu khám phá

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.2.3. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

3.2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

3.2.4.1. Phương pháp tính cỡ mẫu
3.2.4.2. Phương pháp chọn mẫu

3.2.5. Phương pháp phân tích

3.2.5.1. Phân tích kinh tế chuỗi cung ứng
3.2.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng cua biển trong khâu sản xuất
3.2.5.3. Phân tích chi phí logistics trong chuỗi cung ứng
3.2.5.4. Phân tích rủi ro trong chuỗi cung ứng
3.2.5.5. Phân tích thời gian chờ trong chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL
3.2.5.6. Phân tích nhu cầu người tiêu dùng cua biển tại Việt Nam
3.2.5.7. Phân tích ma trận SWOT

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ cua biển vùng ĐBSCL

4.1.1. Thực trạng thủy sản trên thế giới, Việt Nam và ĐBSCL

4.1.2. Thực trạng nuôi cua biển trên thế giới và Việt Nam

4.1.3. Thực trạng nuôi cua biển vùng đồng bằng sông Cửu Long

4.1.4. Tổng quan nhu cầu tiêu thụ cua biển thế giới, Việt Nam và ĐBSCL

4.2. Đặc điểm chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL

4.2.1. Đặc điểm của tác nhân đầu vào trong chuỗi cung ứng vùng ĐBSCL

4.2.2. Đặc điểm tác nhân sản xuất trong chuỗi cung ứng cua biển vùng ĐBSCL

4.2.3. Đặc điểm của tác nhân phân phối trong chuỗi cung ứng cua biển vùng ĐBSCL

4.2.4. Đặc điểm của người tiêu dùng cua biển vùng ĐBSCL

4.3. Phân tích kinh tế chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL

4.3.1. Phân tích hiệu quả tài chính tác nhân cung cấp đầu vào

4.3.2. Phân tích hiệu quả tài chính tác nhân sản xuất

4.3.3. Phân tích hiệu quả tài chính tác nhân phân phối cua biển vùng ĐBSCL

4.3.4. Phân tích hiệu quả tài chính cách kênh trong chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL

4.3.5. Phân phối lợi nhuận qua các tác nhân

4.4. Phân tích chất lượng sản phẩm cua biển vùng ĐBSCL

4.4.1. Phân tích chất lượng trong quy trình nuôi cua biển vùng ĐBSCL

4.4.2. Tiêu chí phân loại cua biển vùng ĐBSCL

4.4.3. Giá bán cua biển tại nông hộ vùng ĐBSCL

4.4.4. Lượng cua biển chết qua các tác nhân tiêu thụ trong chuỗi cung ứng vùng ĐBSCL

4.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng trong khâu sản xuất cua biển vùng ĐBSCL

4.5. Phân tích thời gian chờ trong chuỗi cung ứng cua biển vùng ĐBSCL

4.5.1. Thời gian vận hành chuỗi cung ứng cua biển vùng ĐBSCL

4.5.2. Sự hao hụt và giảm chất lượng thịt cua biển theo thời gian chờ

4.6. Phân tích chi phí logistics trong chuỗi cung ứng cua biển vùng ĐBSCL

4.6.1. Thông tin chung logistics trong chuỗi cung ứng cua biển vùng ĐBSCL

4.6.2. Phân tích chi phí logistics nông hộ nuôi cua

4.6.3. Phân tích chi phí logistics của thương lái

4.6.4. Phân tích chi phí logistics của chủ vựa

4.6.5. Phân tích chi phí logistics của người bán sỉ

4.6.6. Phân tích chi phí logistics của bán lẻ

4.7. Phân tích rủi ro trong chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL

4.7.1. Mức độ rủi ro trong chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL

4.7.2. Phân tích rủi ro thị trường cua biển các ngày trong tháng và trong năm

4.7.3. Rủi ro hao hụt và giá giảm trong thời gian chờ của chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL

4.8. Phân tích hành vi tiêu dùng nội địa các sản phẩm cua biển vùng ĐBSCL

4.8.1. Đặc điểm của người tiêu dùng cua biển tại các thành phố lớn ở Việt Nam

4.8.2. Đặc điểm tiêu dùng cua biển tươi

4.8.3. Đặc điểm tiêu dùng cua biển chế biến

4.9. Chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

4.9.1. Thuận lợi và khó khăn trong từng khâu của chuỗi cung ứng cua biển vùng ĐBSCL

4.9.2. Giải pháp cho toàn chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

5.1. Đề xuất đối với tác nhân cung cấp đầu vào

5.2. Giải pháp cho tác nhân sản xuất nông hộ

5.3. Giải pháp cho tác nhân phân phối

5.4. Đề xuất đối với tác nhân tiêu dùng

5.5. Đề xuất đối với tác nhân hỗ trợ chuỗi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ

PHỤC LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA VÀ NGƯỜI AM HIỂU VỀ NGÀNH HÀNG CUA BIỂN

PHỤ LỤC 3 : KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA CUA BIỂN CHẾ BIẾN

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUA BIỂN

PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT

PHỤ LỤC 7: DANH SÁCH PHỎNG VẤN

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu này tập trung vào phân tích kinh tế chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển tại Đồng Bằng Sông Cửu Long. Mục tiêu chính là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của chuỗi cung ứng này. Chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển không chỉ đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương mà còn góp phần vào an ninh thực phẩm quốc gia. Theo thống kê, sản lượng cua biển tại vùng này đã đạt 68 nghìn tấn vào năm 2020, với diện tích nuôi trồng lên tới 465 nghìn ha. Điều này cho thấy tiềm năng phát triển lớn của ngành hàng này.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế ngành cua và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng. Nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp phân tích như hồi quy đa biến và phân tích SWOT để đánh giá tình hình hiện tại và đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho từng tác nhân trong chuỗi cung ứng.

II. Tổng quan tài liệu

Tổng quan tài liệu về chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của ngành này trong những năm gần đây. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng kinh tế vùng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành hàng này. Các yếu tố như thị trường cua biển, nguyên liệu cua biển, và hệ thống phân phối đều có tác động đáng kể đến chất lượng và giá cả sản phẩm. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp hiểu rõ hơn về tác động môi trườngchiến lược kinh doanh trong ngành hàng cua biển.

2.1. Cấu trúc chuỗi cung ứng

Cấu trúc của chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển bao gồm nhiều tác nhân từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Các tác nhân này bao gồm nông hộ nuôi cua, thương lái, và các nhà phân phối. Mỗi tác nhân đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa lợi nhuận. Phân tích cấu trúc này sẽ giúp xác định các điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng và đề xuất các giải pháp cải thiện.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích kinh tế chuỗi cung ứng theo các mô hình đã được xác định. Phương pháp này bao gồm phân tích chi phí logistics, thời gian chờ, và các yếu tố rủi ro trong chuỗi cung ứng. Việc áp dụng các phương pháp này sẽ giúp xác định rõ ràng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cua biển và từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho từng tác nhân trong chuỗi cung ứng.

3.1. Phân tích chi phí logistics

Phân tích chi phí logistics trong chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển cho thấy rằng chi phí lao động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí. Điều này cho thấy sự cần thiết phải tối ưu hóa quy trình sản xuất và phân phối để giảm thiểu chi phí và nâng cao lợi nhuận cho các tác nhân trong chuỗi cung ứng. Việc cải thiện hiệu quả logistics sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao kinh tế vùng và phát triển bền vững cho ngành hàng này.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển tại Đồng Bằng Sông Cửu Long có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua, bao gồm rủi ro từ điều kiện tự nhiên và thị trường. Phân tích SWOT cho thấy rằng việc tận dụng nhu cầu tiêu thụ cao có thể giúp mở rộng quy mô sản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm. Các giải pháp đề xuất bao gồm nâng cao trình độ kiểm soát môi trường và nguyên liệu đầu vào để giảm thiểu rủi ro và cạnh tranh với sản phẩm thay thế.

4.1. Đề xuất giải pháp

Đề xuất giải pháp cho chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển bao gồm việc tận dụng nhu cầu tiêu thụ cao để mở rộng sản xuất, cải thiện chất lượng sản phẩm, và giảm thời gian chờ trong chuỗi cung ứng. Các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành hàng này trong tương lai.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề; (ii) Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu; (iii) Phạm vi giới hạn của nghiên cứu; và (iv) Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.1 Đặt vấn đề nghiên cứu Năm 2020, Việt Nam có gần 70% dân số hoạt động trong ngành nông nghiệp và trong đó ngành thủy sản mang lại kim ngạch xuất khẩu đạt 8,6 tỷ USD tăng 13% so với năm 2019 (VASEP, 2021).Với tốc độ này thì sản lượng thủy sản tại Việt Nam sẽ đáp ứng đủ về số lượng yêu cầu các nước nhập khẩu và đồng thời cũng tiềm ẩn rủi ro như dư sản lượng do thị trường biến động và giá giảm do chất lượng thủy sản không đồng đều. Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) có hệ thống kênh ngòi chằng chịt và hệ sinh thái đa dạng tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nuôi trồng thủy sản phát triển. Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2019 là 826 nghìn ha với sản lượng đạt 3,15 triệu tấn (Tổng cục thống kê, 2021). Từ năm 2004 đến 2014 ĐBSCL chủ yếu xuất khẩu hai mặt hàng thủy sản chính là tôm và cá tra.

Nhưng, từ năm 2015 trở lại đây ĐBSCL chịu tác động lớn biến đổi khí hậu như xâm ngập mặn, nhiệt độ tăng, mưa trái mùa từ đó gây ra nhiều dịch bệnh trên con tôm, trong đó có 22,35% nông dân bị thua lỗ với mô hình nuôi tôm– lúa (Tuấn, 2018). Trong điều kiện khó khăn này cua biển (Scylla paramamosain) có đặc tính tăng trưởng nhanh, sức chịu đựng cao với sự biến đổi của các yếu tố môi trường, khả năng đề kháng với dịch bệnh, phổ thức ăn rộng, có kích thước lớn, chủ động nguồn giống, giá trị kinh tế cao và dễ dàng bảo quản sau khi thu hoạch nên cua biển được xem là đối tượng được người dân chọn nuôi ghép với tôm hiệu quả (Johnston & Keenan, 1999; Long, 2019b; Nghi et al. Tổng sản lượng cua biển nuôi ở ĐBSCL năm 2020 là 67 nghìn tấn tăng 19% so với năm 2015 (Tổng cục Thủy Sản, 2020). Lợi nhuận từ việc chuyển đổi mô hình nuôi chuyên tôm qua nuôi cua quảng canh bước đầu mang lại lợi nhuận cao.

Trung bình mỗi người dân kiếm lời 30 triệu đồng/ha/vụ (Nghi et al., 2015a; Việt et al. Bên cạnh sự tăng trưởng nhanh về sản lượng cũng như lợi nhuận mang lại cho nông hộ nuôi cua biển thì ngành hàng cua biển gặp rất nhiều khó khăn trong tiêu thụ cũng như phát triển ổn định. Chính sự phát triển nhanh chóng và không ổn định này đã mang lại cho ngành hàng cua biển những khó khăn hiện tại như không có quy hoạch vùng nuôi cụ thể cho cua biển, con giống không có kiểm dịch, sự liên kết hợp tác giữa các tác nhân chưa có, chưa phát triển được thương hiệu cua biển, chưa có bộ tiêu chuẩn trong khâu sản xuất, 1 luan an chất lượng cua không đảm bảo tính đồng nhất, thời gian vận chuyển và chờ dài và không đáp ứng đa dạng về sản phẩm cho người tiêu dùng. Từ những nguyên nhân này đã làm cho ngành hàng cua biển phát triển không ổn định trong thời gian qua, từ đó làm cho ngành hàng cua biển chủ yếu tiêu thụ nội địa, chưa xuất khẩu được qua các thị trường quốc tế.

Sản phẩm cua biển nuôi (CBN) chủ yếu là tiêu thụ nội địa, chưa xuất khẩu thị trường quốc tế (Hiền et al. Mặc dù, trên thế giới thị trường tiêu thụ cua biển khá lớn, năm 2019 tổng sản lượng là 187 triệu tấn, các nước như Mỹ, Trung Quốc, Indonesia, Singapore có thị trường tiêu thụ hàng đầu (FAO, 2020a). Bên cạnh đó, cua biển đa phần là tiêu thụ tươi nguyên con và hiện tại ĐBSCL chưa có nhà máy chế biến xuất khẩu cua biển quy mô lớn mà chỉ có các cơ sở chế biến thô nhỏ lẻ tại địa phương. Trong khi đó, khi thời gian chờ của cua biển từ lúc nông hộ nuôi cua biển thu hoạch cho đến tay người tiêu dùng cao thì chất lượng thịt giảm và làm giảm giá thành của sản phẩm (Lorenzo et al., 2021; Phương & Hải, 2009; Quế, 2005a).

Để khắc phục và vượt qua những khó khăn trong ngành hàng cua biển hiện nay thì phải có cái nhìn đầy đủ, đúng đắn và nghiêm túc về phát triển quy hoạch vùng nuôi cua xây dựng thương hiệu cua biển vùng ĐBSCL. Trong điều kiện cua biển bị nhiều sản phẩm thay thế và cạnh tranh về số lượng và chất lượng thì các tác nhân trong chuỗi cung ứng cua biển cần hiểu đúng vai trò của việc vận hành chuỗi cung ứng từ việc mua nguyên liệu đầu vào, sản xuất, quản lý chất lượng cho đến phân phối sản phẩm tới tay người tiêu dùng. Phân tích kinh tế chuỗi cung ứng gắn liền với hầu như tất cả các hoạt động của sản xuất, từ việc hoạch định và quá trình tìm nguồn cung, thu mua, sản xuất thành phẩm, quản lý hậu cần sản xuất,… đến việc phối hợp với các đối tác, nhà cung ứng, kênh trung gian, nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng (Shamsuddoha, 2007; Thái, 2013; Thu, 2015; Vân, 2010; Vi & Anh, 2010; Xuân & Thu, 2012). Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày nay, đặc biệt là tiến trình hội nhập kinh tế thế giới thì vai trò của phân tích chuỗi cung ứng càng được coi trọng.

Trong những năm gần đây trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về chuỗi cung ứng ngành hàng thủy sản (Abduho & Madjos, 2018; Belton et al., 2011; Chojar, 2009; Coronado Mondragon et al., 2021; Jahan & Islam, 2016; Loc, 2006; Lộc, 2009; Love et al., 2021; Mojammel et al., 2016; Nga & Tựu, 2020; Patchanee et al., 2017; Quagrainie et al., 2007; Shamsuddoha, 2007; Thái, 2013; Thu, 2015; Vân, 2010; Vi & Anh, 2010; Xuân & Thu, 2012). Đa phần các nghiên cứu đã chỉ ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng ngành hàng thủy sản như “tiết 2 luan an kiệm chi phí trong vận hành, cải thiện chất lượng sản phẩm thủy sản, tăng cường liên kết dọc và liên kết ngang giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng”. Ngoài ra có một số ít nghiên cứu về “quản lý rủi ro trong chuỗi cung ứng, tối ưu hóa trong logistics và cũng cố kênh phân phối” (Anggrahini et al., 2015; Christopher, 2011; Lin & and Wu, 2016; Love et al., 2021; Panchal et al. Tuy nhiên, các nghiên cứu về ngành hàng thủy sản chỉ tập trung phân tích nâng cao lợi nhuận hay chỉ chú trọng đến một khâu nào đó trong chuỗi cung ứng mà chưa chú trọng đáp ứng toàn bộ quy trình vận hành của chuỗi cung ứng là đúng chất lượng, đúng thời gian, đúng địa điểm và đúng người tiêu dùng.

Ngoài ra, ngành hàng cua biển là ngành hàng tiêu thụ chủ yếu là tươi sống, chất lượng cua biển sẽ giảm theo thời gian chờ cùng với rủi ro do hao hụt trong quá trình vận chuyển là rất lớn và đây cũng là rào cản lớn nhất làm cho ngành hàng cua biển phát triển chậm. Hiện tại chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam phân tích sâu và đầy đủ về việc đáp ứng đúng và đủ quy trình vận hành của chuỗi cung ứng. Chính vì vậy, nghiên cứu chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển sẽ giúp nâng cao chất lượng cua biển trong khâu sản xuất, tiết kiệm được chi phí vận hành logistics, rút ngắn thời gian chờ trong vận hàng chuỗi, giảm rủi ro do cua chết và đáp ứng đúng nhu cầu người tiêu dùng. Từ thực trạng hoạt động của các tác nhân ngành hàng thủy sản nói chung và ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL nói riêng.

Trong bối cảnh hội nhập của nền kinh tế quốc tế, vùng ĐBSCL đòi hỏi phải có những giải pháp thiết thực và hữu hiệu để hoàn thiện chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng đúng về thời gian, số lượng, chất lượng và đúng người tiêu dùng với giá cạnh tranh giúp phát triển bền vững ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL. Xuất phát từ những thực trạng đó nghiên cứu: “Phân tích kinh tế chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng Đồng bằng Sông Cửu Long” làm luận án tiến sĩ là rất cần thiết.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung Phân tích kinh tế chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng Đồng bằng Sông Cửu Long nhằm nâng cao tính kinh tế chuỗi cung ứng, góp phần đáp ứng đúng thời gian, địa điểm, chất lượng và người tiêu dùng sản phẩm cua biển với giá cạnh tranh.2 Mục tiêu cụ thể Mục tiêu 1: Xây dựng khung lý thuyết phân tích chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL. Mục tiêu 2: Phân tích kết cấu và vận hành chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển 3 luan an vùng ĐBSCL. Mục tiêu 3: Phân tích kinh tế chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL.

Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển nhằm tăng kinh tế chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL.3 Câu hỏi và giả thiết trong nghiên cứu 1.1 Câu hỏi nghiên cứu Tình hình nuôi cua biển vùng ĐBSCL giai đoạn 2015-2020 như thế nào? Thực trạng sản xuất, tiêu thụ và phân phối cua biển vùng ĐBSCL ra sao? Cấu trúc vận hành chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển như thế nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định mua cua biển chế biến của người tiêu dùng tại Việt Nam? Các tác nhân nào tham gia trong chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL? Cơ cấu phân bổ lợi nhuận giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL như thế nào? Giải pháp nào giúp tăng tính kinh tế chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển vùng ĐBSCL? 1.2 Giả thuyết nghiên cứu Các yếu tố như (kinh nghiệm; tập huấn; số lần thu hoạch; quyết định bắt cua Y4; số lượng bẫy cua; thời gian nuôi; cải tạo ao; con giống) có ảnh hưởng đến chất lượng cua biển nuôi vùng ĐBSCL. Các yếu tố (tuổi; giới tính; trình độ; thu nhập; nhận thức xã hội; nhận thức về sự tiện lợi; nhận thức về sức khỏe; nhận thức về giá cả; nhận thức về an toàn vệ sinh thực phẩm) có ảnh hưởng đến ý định mua cua biển chế biến của người tiêu dùng.4 Phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là phân tích kinh tế chuỗi cung ứng ngành hàng cua biển (Scylla paramamosain ) vùng ĐBSCL. Tác nhân cung cấp là (các chủ đại lý vật tư thủy sản, chủ trại giống) tại ba tỉnh Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau qua mạng liên hệ từ hộ nuôi cua biển vùng ĐBSCL. 4 luan an Tác nhân sản xuất là nông hộ nuôi cua biển ở các tỉnh có diện tích và sản lượng cua biển lớn nhất ĐBSCL (Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau) nhằm để đánh giá chất lượng sản phẩm cua biển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận Án Tiến Sĩ Về Phân Tích Kinh Tế Chuỗi Cung Ứng Ngành Cua Biển Tại Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long" của tác giả Lê Ngọc Danh, dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Thị Thanh Trúc và TS. Trần Minh Hải, được thực hiện tại Trường Đại Học Cần Thơ vào năm 2023. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích kinh tế chuỗi cung ứng ngành cua biển, một lĩnh vực quan trọng trong kinh tế nông nghiệp tại Đồng Bằng Sông Cửu Long. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và bền vững cho ngành này.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến kinh tế nông nghiệp và chuỗi cung ứng, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận Án Tiến Sĩ Về Nâng Cấp Chuỗi Giá Trị Cây Dược Liệu Tại Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long - Trường Hợp Cây Sen", nơi phân tích chuỗi giá trị trong lĩnh vực cây dược liệu, hay bài viết "Luận Án Tiến Sĩ Về Phân Tích Chuỗi Giá Trị Sản Phẩm Đồ Gỗ Gia Dụng Từ Gỗ Keo Acacia", cung cấp cái nhìn về chuỗi giá trị trong ngành đồ gỗ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích về các chuỗi cung ứng trong nông nghiệp và sản xuất tại Việt Nam.