Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo báo cáo của Cục Phát triển Doanh nghiệp (AED, 2021), nhu cầu sử dụng các sản phẩm dược liệu có nguồn gốc tự nhiên tại Việt Nam gia tăng đáng kể, đặc biệt sau bối cảnh đại dịch COVID-19. Mỗi năm thị trường trong nước tiêu thụ ước tính khoảng 60.000 tấn dược liệu các loại, tuy nhiên có đến 80 – 90% nguồn nguyên liệu phải phụ thuộc vào nhập khẩu. Trước tình hình đó, định hướng phát triển vùng trồng và công nghiệp chiết xuất dược liệu trong nước được đẩy mạnh theo các chủ trương quy hoạch nông nghiệp đô thị và dược liệu (Sở Quy hoạch – Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh, 2014).

Cây tía tô (Perilla frutescens var. acuta) là cây dược liệu kiêm rau gia vị truyền thống thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae). Theo Đỗ Tất Lợi (2004), thân và lá tía tô có vị cay, tính ôn, có tác dụng phát tán phong hàn, giải cảm, chữa ho, trợ tiêu hóa và giải độc; tinh dầu tía tô được ứng dụng trong mỹ phẩm, hương liệu và phụ gia thực phẩm (Yu và ctv, 1997). Khoảng cách và mật độ trồng là yếu tố kỹ thuật quyết định đến khả năng tận dụng không gian dinh dưỡng, bức xạ mặt trời, độ thông thoáng hạn chế sâu bệnh, từ đó chi phối trực tiếp đến sinh khối và hàm lượng hoạt chất tích lũy. Các công bố trước đây đưa ra các mức khoảng cách khuyến cáo tương đối khác biệt tùy theo vùng sinh thái và giống: Nguyễn Văn Tươi (2018) khuyến cáo 25 x 15 cm; Kim (1995) ghi nhận mật độ trên 20 x 10 cm; trong khi Mai Văn Bưởng (2020) và Nguyễn Quỳnh Như (2022) áp dụng khoảng cách 60 x 30 cm. Sự khác biệt này đặt ra yêu cầu phải khảo nghiệm thực tế nhằm xác định mật độ canh tác phù hợp trên vùng đất xám TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Xác định được khoảng cách trồng thích hợp nhằm giúp cây tía tô sinh trưởng thuận lợi, đạt năng suất sinh khối, hàm lượng tinh dầu và hiệu quả kinh tế cao nhất trong vụ Xuân Hè.
  2. Theo dõi, đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu sinh trưởng hình thái (chiều cao thân, đường kính thân, số cành cấp 1, số lá thật, đường kính tán, chỉ số LAI, chỉ số SPAD).
  3. Đánh giá mức độ phát sinh của sâu bệnh hại (đặc biệt là sâu khoang Spodoptera litura) theo các mật độ trồng.
  4. Xác định các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất sinh khối tươi/khô (lý thuyết và thực thu), hàm lượng và năng suất tinh dầu thu nhận bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
  5. Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế (tổng thu, chi phí, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận) của từng nghiệm thức khoảng cách.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống tía tô hai màu (Perilla frutescens var. acuta).
  • Phạm vi không gian: Trại thực nghiệm Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Vụ Xuân Hè, từ tháng 02/2023 đến tháng 06/2023.
  • Giới hạn nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích hàm lượng và năng suất tinh dầu tổng số; không phân tích thành phần hóa học chi tiết của tinh dầu và hàm lượng sắc tố anthocyanin.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nghiên cứu về đặc điểm thực vật học, sinh thái học của chi Perilla (Đỗ Huy Bích và ctv, 2006; Hồ Đình Hải, 2013), quy trình kỹ thuật canh tác cây dược liệu thu tinh dầu (Mai Văn Bưởng, 2020; Mai Văn Quyền và ctv, 2000; Tạ Thu Cúc, 2013), và nguyên lý trích ly tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước (Nguyễn Khang và Phạm Văn Khiển, 2001).

Phương pháp bố trí thí nghiệm:

  • Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design - RCBD) gồm 5 nghiệm thức khoảng cách trồng, lặp lại 3 lần (tổng số 15 ô thí nghiệm):
    • NT1: Khoảng cách 60 x 20 cm
    • NT2 (Đối chứng - ĐC): Khoảng cách 60 x 30 cm
    • NT3: Khoảng cách 60 x 40 cm
    • NT4: Khoảng cách 60 x 50 cm
    • NT5: Khoảng cách 60 x 60 cm
  • Quy mô: Diện tích mỗi ô cơ sở là $14{,}4\text{ m}^2$ ($6{,}0\text{ m} \times 2{,}4\text{ m}$). Khoảng cách giữa các ô là $0{,}5\text{ m}$, khoảng cách giữa các khối lặp lại là $1{,}0\text{ m}$. Tổng diện tích toàn khu thí nghiệm là $336{,}6\text{ m}^2$.

Vật liệu nghiên cứu và điều kiện thực nghiệm:

  • Giống: Tía tô hai màu (Perilla frutescens var. acuta) do Công ty TNHH Châu Giang (Hưng Yên) cung cấp, độ sạch 99,1%, ươm trong khay 32 ngày đạt chiều cao 5,71 – 5,76 cm, 6,2 – 6,4 lá thật trước khi ra ruộng cấy.
  • Đất thí nghiệm: Đất xám với thành phần cơ giới cát pha thịt (82,00% cát; 10,00% thịt; 8,00% sét), chua nặng ($\text{pH}{\text{KCl}} = 3{,}9$; $\text{pH}{\text{H}_2\text{O}} = 5{,}7$), nghèo mùn và dinh dưỡng (chất hữu cơ 1,21%; N tổng số 0,05%; $\text{P}_2\text{O}_5$ dễ tiêu $13{,}1\text{ mg}/100\text{g}$; $\text{Zn} = 14{,}9\text{ mg/kg}$; $\text{S} = 0{,}031%$).
  • Phân bón cho 1 ha: 10 tấn phân bò hoai + 300 kg vôi bột (CaO < 70%) + 200 kg N (Đạm SA Phú Mỹ) + 100 kg $\text{P}_2\text{O}_5$ (Lân nung chảy Lâm Thao) + 100 kg $\text{K}_2\text{O}$ (Kali Sunphat và Kali Clorua).
  • Thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc trừ sâu sinh học EMAGOLD và VIFU-Super phòng trừ sâu khoang.

Phương pháp thu thập chỉ tiêu và xử lý số liệu:

  • Thời gian sinh trưởng: Ghi nhận số ngày sau trồng (NST) đến khi trên 10% số cây trên ô xuất hiện nụ đầu tiên.
  • Các chỉ tiêu sinh trưởng: Theo dõi ngẫu nhiên 10 cây cố định/ô ở các thời điểm 15, 30, 45 và 60 NST đối với chiều cao thân chính, đường kính thân (đo cách gốc 3 – 5 cm bằng thước kẹp), số cành cấp 1, số lá thật trên thân chính, đường kính tán, chỉ số diện tích lá (LAI), và chỉ số diệp lục tố (đo bằng máy SPAD-502 tại thời điểm thu hoạch).
  • Đánh giá sâu bệnh: Điều tra tỷ lệ cây bị sâu khoang (Spodoptera litura) hại theo chu kỳ 7 ngày/lần.
  • Cấu thành năng suất và năng suất sinh khối: Cân khối lượng thân tươi, lá tươi, thân lá tươi ($g/\text{cây}$); khối lượng thân khô, lá khô, thân lá khô ($g/\text{cây}$) sau khi sấy/phơi đến khối lượng không đổi; xác định tỷ lệ lá/thân, tỷ lệ tươi/khô; tính toán năng suất lý thuyết và thực thu tươi/khô ($\text{tấn/ha}$).
  • Hàm lượng và năng suất tinh dầu: Lấy 200 g mẫu thân lá tươi tại thời điểm thu hoạch, tiến hành chưng cất lôi cuốn hơi nước trong 3 giờ ở 100°C; tính hàm lượng tinh dầu (%) và quy đổi năng suất tinh dầu lý thuyết, thực thu ($\text{lít/ha}$).
  • Xử lý số liệu: Số liệu thô được nhập bằng Microsoft Excel 365, phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định phân hạng trung bình Duncan ở mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$ bằng phần mềm RStudio 4.2.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp cơ sở lý luận và các công bố khoa học liên quan đến cây tía tô:

  • Phân loại học thực vật: Cây thuộc chi Perilla, bộ Lamiales, họ Lamiaceae. Các phân loài phổ biến gồm tía tô lá tím (P. crispa), tía tô lá xanh (P. frutescens), tía tô hai màu (P. frutescens var. acuta) và tía tô mép lá quăn (P. ocymoides L. bicolorlaciniata).
  • Đặc điểm thực vật và sinh thái: Hệ rễ gồm 2 – 3 rễ chính ăn sâu 8 – 20 cm, thân vuông có lông, lá mọc đối hình bầu dục có răng cưa; thích hợp nhiệt độ ôn hòa 18 – 23°C, ưa sáng và ưa ẩm.
  • Quy trình kỹ thuật canh tác và phòng trừ dịch hại: Kỹ thuật làm đất lên luống cao 0,2 m, bón lót phân hữu cơ và vôi; chế độ tưới nước 2 lần/ngày; nhận diện sâu khoang (Spodoptera litura) cắn phá biểu bì lá và nấm Fusarium sp. gây bệnh héo rũ gốc cây con.
  • Giá trị dược liệu và phương pháp chiết xuất: Hoạt chất luteolin, quercetin có khả năng kháng khuẩn đối với Salmonella, Streptococci, Porphyromonas gingivalis; so sánh hai phương pháp chiết xuất tinh dầu gồm chưng cất hơi nước và trích ly bằng $\text{CO}_2$ siêu tới hạn. Tổng quan ảnh hưởng của mật độ trồng đến phân bổ ánh sáng và năng suất cây tinh dầu.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận thực nghiệm đồng ruộng:

  • Điều kiện khí tượng thời gian thực hiện (tháng 02 – 05/2023): Nhiệt độ trung bình dao động từ 28,2°C (tháng 2) đến 30,4°C (tháng 5); ẩm độ không khí 71 – 78%; lượng mưa thấp (9,9 – 124,6 mm); tổng giờ nắng đạt 182,6 – 246,4 giờ/tháng, thể hiện tính chất mùa khô hạn cần duy trì tưới ẩm đều.
  • Lý hóa tính tầng đất mặt: Kết quả phân tích từ Viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh học & Môi trường cho thấy đất có độ phì thấp, hàm lượng đạm tổng số 0,05%, lân dễ tiêu $13{,}1\text{ mg}/100\text{g}$, kẽm $14{,}9\text{ mg/kg}$ nằm trong ngưỡng an toàn.
  • Kiểm tra tính đồng đều cây giống trước khi trồng: Chiều cao cây giống dao động 5,71 – 5,76 cm ($F_{\text{tính}} = 1{,}15^{\text{ns}}$), số lá đạt 6,2 – 6,4 lá/cây ($F_{\text{tính}} = 0{,}48^{\text{ns}}$), đảm bảo tính đồng nhất giữa các lô thí nghiệm.
  • Công thức bón phân thúc: Chia làm 3 đợt vào 10 NST (20% N), 30 NST (40% N + 50% K) và 45 NST (40% N + 50% K).
  • Công thức toán học tính toán chỉ số diện tích lá (LAI), năng suất lý thuyết, năng suất thực thu và các chỉ số kinh tế.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được:

  • Thời gian sinh trưởng: Khoảng cách trồng không làm sai khác có ý nghĩa thống kê đến thời gian ra nụ và thu hoạch của tía tô (biến động hẹp từ 62,0 đến 63,3 ngày, $F_{\text{tính}} = 1{,}58^{\text{ns}}$).
  • Sinh trưởng hình thái thân lá:
    • Chiều cao cây ở 60 NST có xu hướng tăng khi mật độ trồng dày: mật độ 60 x 20 cm đạt cao nhất ($95{,}2\text{ cm}$), sai khác có ý nghĩa so với khoảng cách thưa 60 x 60 cm ($66{,}7\text{ cm}$) do cạnh tranh ánh sáng.
    • Đường kính thân ở 60 NST đạt lớn nhất ở khoảng cách 60 x 50 cm ($22{,}0\text{ mm}$), 60 x 60 cm ($21{,}9\text{ mm}$) và 60 x 40 cm ($20{,}8\text{ mm}$), nhỏ nhất ở khoảng cách dày 60 x 20 cm ($17{,}1\text{ mm}$).
    • Số cành cấp 1 đạt từ 21,5 đến 24,9 cành/cây ở 60 NST (trong đó 60 x 40 cm đạt 24,9 cành/cây).
    • Số lá thật trên thân chính ở 60 NST đạt 25,8 – 28,9 lá/cây (cao nhất ở 60 x 30 cm với 28,9 lá/cây).
    • Đường kính tán ở 60 NST rộng nhất ở khoảng cách 60 x 50 cm ($66{,}8\text{ cm}$), hẹp nhất ở 60 x 20 cm ($57{,}9\text{ cm}$).
    • Chỉ số diện tích lá (LAI) giảm dần theo mật độ thưa: ở 60 NST, nghiệm thức 60 x 20 cm có LAI cao nhất ($17{,}8$), tiếp theo là 60 x 40 cm ($13{,}6$), 60 x 30 cm ($12{,}6$), và thấp nhất ở 60 x 60 cm ($6{,}2$).
    • Chỉ số diệp lục tố SPAD không bị ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê bởi khoảng cách, dao động 45,1 – 47,3 (cao nhất ở 60 x 40 cm đạt 47,3).
  • Tình hình sâu khoang hại: Sâu khoang xuất hiện từ 21 đến 49 NST, gây hại mạnh nhất vào 42 NST; nghiệm thức trồng dày 60 x 20 cm có tỷ lệ hại cao nhất ($8{,}4%$), sai khác có ý nghĩa so với nghiệm thức 60 x 60 cm ($4{,}9%$).
Khoảng cách (cm) Chiều cao cây ở 60 NST (cm) Đường kính thân ở 60 NST (mm) Đường kính tán ở 60 NST (cm) Chỉ số LAI ở 60 NST Chỉ số SPAD Tỷ lệ sâu khoang hại ở 42 NST (%)
60 x 20 95,2 17,1 57,9 17,8 46,1 8,4
60 x 30 (ĐC) 88,4 19,8 60,2 12,6 45,2 7,2
60 x 40 83,1 20,8 62,3 13,6 47,3 7,4
60 x 50 73,4 22,0 66,8 9,8 46,6 6,3
60 x 60 66,7 21,9 63,1 6,2 45,1 4,9
  • Cấu thành năng suất sinh khối:
    • Khối lượng thân lá tươi cá thể cao nhất ở khoảng cách 60 x 40 cm ($673{,}3\text{ g/cây}$, gồm $383{,}3\text{ g}$ thân tươi và $290{,}0\text{ g}$ lá tươi), thấp nhất ở khoảng cách 60 x 20 cm ($470{,}0\text{ g/cây}$, gồm $290{,}0\text{ g}$ thân tươi và $180{,}0\text{ g}$ lá tươi).
    • Khối lượng thân lá khô cá thể cao nhất ở 60 x 40 cm ($141{,}7\text{ g/cây}$, gồm $85{,}9\text{ g}$ thân khô và $55{,}7\text{ g}$ lá khô), thấp nhất ở 60 x 20 cm ($89{,}7\text{ g/cây}$).
    • Tỷ lệ lá tươi/cây tươi dao động 38,5% (60 x 20 cm) đến 45,2% (60 x 50 cm); tỷ lệ cây khô/cây tươi dao động từ 19,1% đến 20,9%.
Khoảng cách (cm) Thân lá tươi (g/cây) Thân tươi (g/cây) Lá tươi (g/cây) Thân lá khô (g/cây) Thân khô (g/cây) Lá khô (g/cây) Tỷ lệ lá tươi/cây tươi (%) Tỷ lệ cây khô/cây tươi (%)
60 x 20 470,0 290,0 180,0 89,7 58,9 30,7 38,5 19,1
60 x 30 (ĐC) 551,6 325,0 226,7 109,8 71,2 38,6 41,1 19,8
60 x 40 673,3 383,3 290,0 141,7 85,9 55,7 43,1 20,9
60 x 50 623,3 341,6 281,7 128,1 76,1 52,0 45,2 20,3
60 x 60 626,6 348,3 278,3 128,2 75,6 52,6 44,5 20,4
  • Năng suất sinh khối, hàm lượng tinh dầu và hiệu quả kinh tế:
    • Năng suất thực thu tươi (NSTTT) cao nhất ở nghiệm thức 60 x 20 cm ($30{,}4\text{ tấn/ha}$) và 60 x 30 cm ($27{,}3\text{ tấn/ha}$), tiếp theo là 60 x 40 cm ($26{,}8\text{ tấn/ha}$), thấp nhất ở 60 x 60 cm ($16{,}9\text{ tấn/ha}$).
    • Hàm lượng tinh dầu cao nhất ở khoảng cách 60 x 50 cm ($0{,}44%$) và 60 x 40 cm ($0{,}43%$), thấp hơn rõ rệt ở khoảng cách dày 60 x 20 cm ($0{,}37%$) và 60 x 30 cm ($0{,}38%$).
    • Năng suất tinh dầu thực thu đạt cao nhất ở khoảng cách 60 x 40 cm ($110{,}56\text{ lít/ha}$), vượt qua nghiệm thức 60 x 20 cm ($109{,}08\text{ lít/ha}$), 60 x 30 cm ($102{,}98\text{ lít/ha}$) và thấp nhất ở 60 x 60 cm ($71{,}65\text{ lít/ha}$).
    • Hiệu quả kinh tế: Nghiệm thức 60 x 40 cm đạt tổng thu nhập $442{,}24\text{ triệu đồng/ha}$, tổng chi phí $188{,}55\text{ triệu đồng/ha}$, mang lại lợi nhuận cao nhất là $346{,}35\text{ triệu đồng/ha/vụ}$ với tỷ suất lợi nhuận đạt $1{,}8\text{ lần}$.
Khoảng cách (cm) NSTTT (tấn/ha) NSTTK (tấn/ha) Hàm lượng tinh dầu (%) Năng suất tinh dầu thực thu (lít/ha) Tổng chi phí (triệu đ/ha) Tổng thu nhập (triệu đ/ha) Lợi nhuận (triệu đ/ha) Tỷ suất lợi nhuận (lần)
60 x 20 30,4 6,03 0,37 109,08 191,07 436,32 245,25 1,3
60 x 30 (ĐC) 27,3 5,37 0,38 102,98 188,79 411,92 315,66 1,7
60 x 40 26,8 5,23 0,43 110,56 188,55 442,24 346,35 1,8
60 x 50 20,3 3,53 0,44 88,73 184,83 354,92 270,09 1,5
60 x 60 16,9 2,90 0,42 71,65 181,61 286,60 191,07 1,1

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp hệ thống dẫn liệu thực nghiệm về phản ứng của giống tía tô hai màu đối với các mật độ canh tác trên nền đất xám bạc màu:

  1. Xác lập khoảng cách tối ưu: Nghiệm thức khoảng cách 60 x 40 cm ($41.666\text{ cây/ha}$) là mật độ thích hợp nhất, cân đối giữa khả năng sinh trưởng sinh khối cá thể (đạt $673{,}3\text{ g}$ thân lá tươi/cây và $141{,}7\text{ g}$ thân lá khô/cây) với năng suất quần thể.
  2. Tối ưu hóa thu nhận tinh dầu: Khoảng cách 60 x 40 cm cho hàm lượng tinh dầu $0{,}43%$ và đạt năng suất tinh dầu thực thu cao nhất ($110{,}56\text{ lít/ha}$), cao hơn so với khoảng cách đối chứng 60 x 30 cm ($102{,}98\text{ lít/ha}$) và mật độ dày 60 x 20 cm ($109{,}08\text{ lít/ha}$).
  3. Hiệu quả kinh tế vượt trội: Canh tác ở khoảng cách 60 x 40 cm mang lại mức lợi nhuận cao nhất đạt $346{,}35\text{ triệu đồng/ha/vụ}$ với tỷ suất lợi nhuận $1{,}8\text{ lần}$, vượt mức đối chứng 60 x 30 cm ($315{,}66\text{ triệu đồng/ha}$, tỷ suất $1{,}7\text{ lần}$).
  4. So sánh với các nghiên cứu trước: Năng suất tinh dầu thực thu ($71{,}65 – 110{,}56\text{ lít/ha}$) và hàm lượng tinh dầu trong nghiên cứu này cao hơn đáng kể so với kết quả của Mai Văn Bưởng (2021) trên cùng loại đất (năng suất tinh dầu thực thu đạt $33{,}0 – 56{,}0\text{ lít/ha}$).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Do điều kiện kinh phí, thời gian và thiết bị phân tích, đề tài chưa tiến hành phân tích thành phần hóa học chi tiết của tinh dầu (như tỷ lệ perillaldehyde, limonene...) và chưa đánh giá hàm lượng hợp chất màu anthocyanin trong lá.
  • Thí nghiệm mới được tiến hành trong phạm vi một vụ canh tác (vụ Xuân Hè từ tháng 2 đến tháng 6/2023) trên quy mô ô thí nghiệm nhỏ ($336{,}6\text{ m}^2$).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục thử nghiệm trồng tía tô ở khoảng cách 60 x 40 cm trong vụ Hè Thu (từ tháng 5 đến tháng 10) trên đất xám bạc màu với quy mô diện tích lớn hơn để kiểm chứng độ ổn định năng suất và hàm lượng tinh dầu.
  • Bổ sung các phân tích chuyên sâu về thành phần cấu tử tinh dầu bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) và định lượng anthocyanin nhằm hoàn thiện tiêu chuẩn chất lượng dược liệu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Nông học, Cây công nghiệp và Cây thuốc, Công nghệ Sau thu hoạch: Tham khảo quy trình thiết kế thí nghiệm đồng ruộng (RCBD), phương pháp đo đạc các chỉ tiêu sinh trưởng thực vật (LAI, SPAD-502), phương pháp xử lý số liệu ANOVA trên RStudio và kỹ thuật chưng cất tinh dầu thảo mộc.
  • Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp và người sản xuất dược liệu tại khu vực Đông Nam Bộ: Ứng dụng trực tiếp thông số khoảng cách 60 x 40 cm kết hợp khung phân bón cải tạo đất xám chua nghèo dinh dưỡng để sản xuất nguyên liệu tía tô phục vụ làm trà thảo mộc hoặc chiết xuất tinh dầu thương phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống tía tô sử dụng trong nghiên cứu có đặc điểm gì và tiêu chuẩn xuất vườn như thế nào?

Thí nghiệm sử dụng giống tía tô hai màu (Perilla frutescens var. acuta) từ Công ty TNHH Châu Giang (Hưng Yên), có độ sạch 99,1%, mặt trên lá màu xanh, mặt dưới màu tím, viền lá có răng cưa và thân tím. Cây giống được ươm trong khay 32 ngày sau gieo, đạt tiêu chuẩn xuất vườn khi có chiều cao từ 5,71 – 5,76 cm và mang 6,2 – 6,4 lá thật.

2. Đặc tính đất tại khu vực thí nghiệm có thuận lợi và hạn chế gì đối với cây tía tô?

Khu đất thí nghiệm tại Trại thực nghiệm Khoa Nông học (Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM) là đất cát pha thịt (82% cát, 10% thịt, 8% sét). Đất có hạn chế là chua nặng ($\text{pH}_{\text{KCl}} = 3{,}9$), nghèo mùn (chất hữu cơ 1,21%) và nghèo đạm tổng số (0,05%). Tuy nhiên, đất có hàm lượng kẽm thấp an toàn ($14{,}9\text{ mg/kg}$) và cơ giới thông thoáng. Để canh tác hiệu quả, tác giả đã bón lót bổ sung 10 tấn phân bò hoai và 300 kg vôi bột/ha để nâng độ pH và cải tạo kết cấu đất.

3. Tại sao khoảng cách 60 x 20 cm cho năng suất sinh khối tươi cao nhất nhưng không phải là khoảng cách tối ưu nhất?

Khoảng cách 60 x 20 cm có mật độ cá thể cao nhất nên đạt năng suất thực thu tươi cao nhất ($30{,}4\text{ tấn/ha}$). Tuy nhiên, do mật độ quá dày dẫn đến cạnh tranh ánh sáng, hàm lượng tinh dầu tích lũy thấp ($0{,}37%$), chi phí cây giống và nhân công cao ($191{,}07\text{ triệu đồng/ha}$), và tỷ lệ sâu khoang hại cao nhất ($8{,}4%$). Do đó, năng suất tinh dầu thực thu ($109{,}08\text{ lít/ha}$) và lợi nhuận kinh tế ($245{,}25\text{ triệu đồng/ha}$) đều thấp hơn so với nghiệm thức 60 x 40 cm.

4. Loài sâu hại nào xuất hiện chủ yếu trong thí nghiệm và được phòng trừ bằng biện pháp gì?

Trong suốt quá trình thí nghiệm chỉ ghi nhận sự xuất hiện của sâu khoang (Spodoptera litura) gây hại trên lá non từ thời điểm 21 đến 49 NST, đạt tỷ lệ cao nhất vào 42 NST (4,9 – 8,4%). Tác giả đã áp dụng biện pháp ngắt bỏ ổ trứng và sâu non mới nở kết hợp phun thuốc trừ sâu sinh học EMAGOLD định kỳ 7 ngày/lần (tổng cộng 7 lần phun trong toàn vụ).

5. Khoảng cách trồng 60 x 40 cm đạt các chỉ số kinh tế và năng suất tinh dầu cụ thể là bao nhiêu?

Ở khoảng cách 60 x 40 cm, cây đạt khối lượng thân lá tươi $673{,}3\text{ g/cây}$, hàm lượng tinh dầu $0{,}43%$, năng suất tinh dầu thực thu $110{,}56\text{ lít/ha}$. Về mặt tài chính, nghiệm thức đạt tổng thu nhập $442{,}24\text{ triệu đồng/ha}$, chi phí đầu tư $188{,}55\text{ triệu đồng/ha}$, mang lại lợi nhuận $346{,}35\text{ triệu đồng/ha/vụ}$ với tỷ suất lợi nhuận $1{,}8\text{ lần}$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Quang Phú đã giải quyết bài toán xác định mật độ canh tác phù hợp cho cây tía tô hai màu (Perilla frutescens var. acuta) trên nền đất xám TP. Hồ Chí Minh trong vụ Xuân Hè. Kết quả thực nghiệm khẳng định khoảng cách trồng 60 x 40 cm giúp cây sinh trưởng cân đối, đạt hàm lượng tinh dầu $0{,}43%$, năng suất tinh dầu thực thu $110{,}56\text{ lít/ha}$ và hiệu quả kinh tế cao nhất ($346{,}35\text{ triệu đồng/ha/vụ}$). Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho việc phát triển và hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác cây dược liệu thu tinh dầu tại khu vực phía Nam.