Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây đậu phụng (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao, giữ vị trí thứ ba trong nhóm cây thực phẩm và thứ hai trong nhóm cây lấy dầu trên thế giới (sau đậu nành). Tại Việt Nam, cây đậu phụng được phân bố rộng rãi ở các vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Tuy nhiên, diện tích canh tác có xu hướng sụt giảm ở một số địa phương do áp lực cạnh tranh từ các loại cây trồng khác. Tại tỉnh Tây Ninh, diện tích canh tác đậu phụng đạt khoảng 5.093 ha, tập trung chủ yếu ở huyện Dương Minh Châu (2.545,6 ha) và thị xã Trảng Bàng (2.349,5 ha), với năng suất bình quân toàn tỉnh đạt 40,57 tạ/ha (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Tây Ninh, 2019).

Phần lớn diện tích trồng đậu phụng tại Tây Ninh nằm trên nền đất xám bạc màu — loại đất có đặc tính nghèo dinh dưỡng, dung tích hấp thu cation (CEC) thấp và dễ bị rửa trôi. Bên cạnh yếu tố giống và phân bón, mật độ và khoảng cách gieo trồng là biện pháp kỹ thuật then chốt điều tiết mối quan hệ giữa sinh trưởng cá thể và phát triển quần thể, tối ưu hóa việc sử dụng bức xạ ánh sáng, nước và dinh dưỡng khoáng trong đất. Nhằm xác lập cơ sở khoa học cho quy trình thâm canh giống đậu phụng mới trên nền đất xám địa phương, tác giả Nguyễn Thị Ân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp kỹ sư Nông học tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh với đề tài: "Ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến sinh trưởng và năng suất của cây đậu phụng (Arachis hypogaea L.) tại tỉnh Tây Ninh".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Xác định khoảng cách trồng thích hợp cho giống đậu phụng mới L1916 - 46 nhằm đạt năng suất cao, phẩm chất tốt trên nền đất xám vụ Xuân Hè năm 2023 tại thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  1. Bố trí thí nghiệm chính quy ngoài đồng ruộng để theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học.
  2. Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển, mức độ nhiễm sâu bệnh hại và các yếu tố cấu thành năng suất của hai giống đậu phụng (L1916 - 46 và giống đối chứng Đậu Lỳ) theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-57:2011/BNNPTNT và QCVN 01-168:2014/BNN&PTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  3. Thu thập, xử lý thống kê các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức khoảng cách trồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hai giống đậu phụng gồm giống triển vọng L1916 - 46 (chọn tạo từ tổ hợp lai L23/VD2 bởi Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu) và giống địa phương Đậu Lỳ (đối chứng).
  • Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm đồng ruộng tại thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Xuân Hè 2023 (thời gian thực hiện từ tháng 02/2023 đến tháng 06/2023).
  • Giới hạn đề tài: Khảo sát các chỉ tiêu sinh trưởng, sâu bệnh hại, năng suất và hàm lượng dầu của giống L1916 - 46 so với giống đối chứng ở 4 mức khoảng cách gieo trồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên cơ sở sinh lý thực vật và kỹ thuật canh tác cây họ Đậu (Fabaceae), cụ thể là khả năng cố định đạm khí quyển thông qua vi khuẩn nốt sần Rhizobium vigna cộng sinh ở rễ (có khả năng chuyển hóa 80 - 120 kg N/ha), mối quan hệ giữa chỉ số diện tích lá, hàm lượng diệp lục với hiệu suất quang hợp tích lũy chất khô, và quy luật cạnh tranh dinh dưỡng - không gian sống giữa các cá thể trong quần thể cây trồng khi thay đổi mật độ gieo.

Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

  • QCVN 01-57:2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu phụng.
  • QCVN 01-168:2014/BNN&PTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật gây hại trên cây đậu phụng.
  • TCVN 8948:2011: Tiêu chuẩn quốc gia về xác định hàm lượng dầu trong hạt có dầu.
  • TCVN 5257:1990, TCVN 5979:2007, TCVN 8568:2010, TCVN 6642:2000, 10 TCN 304-97, TCVN 5526:2009, TCVN 5255:2009: Các tiêu chuẩn phân tích lý hóa đất.

Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm hai yếu tố được bố trí theo khối ô phụ (Split-plot design) với 8 nghiệm thức và 3 lần lặp lại (tổng cộng 24 ô cơ sở):

  • Yếu tố chính (Lô chính - Giống đậu phụng, ký hiệu G):
    • G1: Giống đậu phụng L1916 - 46.
    • G2: Giống đậu phụng Đậu Lỳ (Đối chứng địa phương).
  • Yếu tố phụ (Lô phụ - Khoảng cách trồng, ký hiệu K):
    • K1: 20 x 20 cm (1 hạt/hốc, mật độ tương đương 250.000 cây/ha).
    • K2: 20 x 15 cm (1 hạt/hốc, mật độ tương đương 333.333 cây/ha - Đối chứng khoảng cách).
    • K3: 15 x 15 cm (1 hạt/hốc, mật độ tương đương 444.444 cây/ha).
    • K4: 20 x 10 cm (1 hạt/hốc, mật độ tương đương 500.000 cây/ha).

Quy mô thí nghiệm: Diện tích mỗi ô cơ sở là $1,2\text{ m} \times 7,2\text{ m} = 8,64\text{ m}^2$; khoảng cách giữa các ô cơ sở là $0,5\text{ m}$; khoảng cách giữa các lần lặp lại là $0,7\text{ m}$; tổng diện tích khu thí nghiệm thực tế (chưa tính hàng bảo vệ) là $207,36\text{ m}^2$.

Quy trình kỹ thuật và chăm sóc nền

  • Phân bón nền (tính cho 1 ha): 500 kg vôi bột (bón lót trước gieo 15 ngày), 5 tấn phân chuồng/phân bò hoai mục (bón lót trước gieo 7 ngày) và công thức phân hóa học $30\text{ kg N} - 90\text{ kg P}_2\text{O}_5 - 60\text{ kg K}_2\text{O}$, tương đương 65,2 kg Urê ($46%\text{ N}$), 562,5 kg Supe lân ($16%\text{ P}_2\text{O}_5$) và 100 kg Kali Clorua ($61%\text{ K}_2\text{O}$). Toàn bộ phân lân bón lót; đạm và kali chia bón thúc 2 lần (lần 1 ở 20 ngày sau gieo - NSG; lần 2 ở 40 NSG).
  • Bảo vệ thực vật: Xử lý hạt giống trước gieo bằng hỗn hợp hoạt chất Thiamethoxam + Difenoconazole + Fludioxonil; trừ cỏ tiền nảy mầm bằng S-Metolachlor; phòng trừ chết cây con bằng Metalaxyl M + Mancozeb (5 và 12 NSG); phòng trừ héo rũ bằng Azoxystrobin + Difenoconazole (10 và 17 NSG); phòng trừ bệnh đốm lá và gỉ sắt bằng Hexaconazole hoặc Propiconazole + Difenoconazole định kỳ.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

  • Chỉ tiêu sinh trưởng và hình thái: Đo chiều cao cây (từ vết sẹo lá mầm đến đỉnh ngọn thân chính), tốc độ tăng trưởng chiều cao (đo định kỳ 10 ngày/lần), số lá trên thân chính, số cành cấp 1 trên 10 cây mẫu/ô ở 60 NSG; đo chỉ số diệp lục tố SPAD bằng máy Konica Minolta SPAD-502 Plus; đếm tổng số nốt sần và nốt sần hữu hiệu trên rễ ở thời điểm 60 NSG (lấy mẫu 2 cây/ô).
  • Chỉ tiêu sâu bệnh hại: Điều tra mật số sâu khoang (Spodoptera litura), sâu xanh da láng (Spodoptera exigua) bằng khung $0,25\text{ m}^2$; tính tỷ lệ bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum), đốm nâu (Cercospora arachidicola), đốm đen (Phaeoisariopsis personata) và gỉ sắt (Puccinia arachidis).
  • Chỉ tiêu năng suất và phẩm chất: Theo dõi số quả/cây, số quả chắc/cây, tỷ lệ quả chắc, tỷ lệ quả 1, 2, 3 hạt trên 10 cây mẫu; cân khối lượng 100 quả chắc khô, khối lượng 100 hạt; xác định tỷ lệ nhân, năng suất lý thuyết (NSLT), năng suất thực thu (NSTT) trên toàn ô cơ sở; phân tích hàm lượng dầu hạt (%) tại Trung tâm Phân tích và Kiểm định - IOOP.
  • Xử lý số liệu: Nhập và tổng hợp dữ liệu trên Microsoft Excel; phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định phân hạng trung bình Duncan ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ và $\alpha = 0,01$ bằng phần mềm thống kê R 4.3.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các tư liệu khoa học về nguồn gốc, đặc điểm sinh học và kỹ thuật canh tác cây đậu phụng:

  • Nguồn gốc và giá trị dinh dưỡng: Cây đậu phụng có nguồn gốc từ Nam Mỹ, được du nhập vào Việt Nam từ khoảng thế kỷ XVII - XVIII. Hạt chứa hàm lượng lipit và protein cao, giàu các vitamin E, K, $B_1$, $B_2$, PP (axit nicotinic), Thiamine và Niacin; khô dầu sau ép là nguồn thức ăn chăn nuôi giàu đạm.
  • Đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái: Rễ cọc có vi khuẩn cộng sinh tạo nốt sần; thân phân nhánh; hoa tự thụ phấn ở nách lá, sau thụ tinh cuống nhụy (tia quả) đâm xuống đất để phát triển thành quả dạng kén. Cây thích hợp với đất thịt nhẹ, cát pha thoát nước tốt, pH 5,5 - 7,0; tổng tích ôn khoảng $2.800^\circ\text{C}$; nhu cầu nước toàn vụ dao động 370 - 570 mm, tập trung cao ở giai đoạn đâm tia và làm quả.
  • Cơ sở khoa học của mật độ gieo trồng: Phân tích quy luật cạnh tranh không gian, ánh sáng và dinh dưỡng khoáng; việc gieo quá dày làm thân vống cao, yếu ớt, tăng tỷ lệ quả lép, giảm hàm lượng dầu và tăng áp lực sâu bệnh; ngược lại gieo quá thưa không tận dụng hết diện tích đất, giảm năng suất quần thể/ha.
  • Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Điểm qua các công trình nghiên cứu về khoảng cách và mật độ của Zuboku và ctv (2019) tại Eswatini, Hamakareem và ctv (2016) tại Iraq, Ranaweera và Jaysundara (2004) tại Sri Lanka, các nghiên cứu tại Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan. Tại Việt Nam, tổng hợp các kết quả của Liêu Thị Thắm (2019) trên đất xám TP.HCM, Trần Thị Ân và Nguyễn Thanh Bình (2017) tại Thanh Hóa, Ninh Thị Phíp và Trần Thị Thanh Phương (2013) tại Phú Yên, Lê Thị Mai Thảo (2011) tại Gò Dầu - Tây Ninh, Cao Đức Thuận (2010), Vũ Đình Chính (2008), và Đỗ Thanh Tâm (2016) tại Tây Ninh.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp thí nghiệm

Chương 2 mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, đối tượng và quy trình thực nghiệm đồng ruộng:

  • Đặc tính đất thí nghiệm tại Trảng Bàng: Đất có thành phần cơ giới gồm $8,88%$ cát, $13,34%$ thịt và $61,11%$ sét; độ pH($\text{H}_2\text{O}$) = 7,03 (trung tính); dung tích hấp thu $\text{CEC} = 9,98\text{ meq/100g}$; chất hữu cơ $\text{OM} = 1,03%$; đạm tổng số $0,18%$; lân tổng số $\text{P}_2\text{O}_5 = 0,02%$; kali tổng số $\text{K}_2\text{O} = 0,45%$; đạm dễ tiêu $4,62\text{ meq/100g}$; lân dễ tiêu $6,04\text{ meq/100g}$; kali dễ tiêu $2,56\text{ meq/100g}$. Đất tương đối phù hợp cho đậu phụng nhưng nghèo hữu cơ, cần bổ sung phân chuồng.
  • Điều kiện thời tiết vụ Xuân Hè 2023 (tháng 02 - 05/2023): Nhiệt độ không khí trung bình dao động $27,4 - 29,9^\circ\text{C}$; độ ẩm trung bình $69,0 - 84,0%$; tổng số giờ nắng đạt $207,5 - 285,2\text{ giờ/tháng}$. Lượng mưa tháng 2 ($83,0\text{ mm}$) và tháng 3 ($0,0\text{ mm}$) rất thấp, đòi hỏi tưới chủ động; lượng mưa tháng 4 ($187,5\text{ mm}$) và tháng 5 ($178,3\text{ mm}$) tăng cao, gây khó khăn cho khâu thu hoạch và phơi quả.
  • Quy cách bố trí và công thức thí nghiệm: Trình bày chi tiết sơ đồ 24 ô thí nghiệm Split-plot với 2 giống (L1916 - 46 và Đậu Lỳ) và 4 khoảng cách ($20 \times 20\text{ cm}$, $20 \times 15\text{ cm}$, $15 \times 15\text{ cm}$, $20 \times 10\text{ cm}$).
  • Quy trình bón phân, phòng trừ sâu bệnh, phương pháp lấy mẫu và công thức tính toán kinh tế: Trình bày chi tiết công thức xác định các chỉ tiêu sinh trưởng, tỷ lệ nhiễm bệnh, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu, tổng chi phí, tổng thu nhập, tổng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu thập được và thảo luận chuyên sâu:

1. Thời gian sinh trưởng và động thái tăng trưởng chiều cao

  • Thời gian sinh trưởng (Bảng 3.1): Khoảng cách trồng không làm biến đổi các giai đoạn sinh trưởng của cây. Giống L1916 - 46 có thời gian mọc mầm 5 NSG, phân cành 12 NSG, ra hoa 24 NSG, tổng thời gian sinh trưởng 87 ngày; giống Đậu Lỳ có thời gian mọc mầm 6 NSG, phân cành 11 NSG, ra hoa 25 NSG, tổng thời gian sinh trưởng 85 ngày.
  • Chiều cao cây (Bảng 3.2): Tại 60 NSG, giống L1916 - 46 đạt chiều cao bình quân 52,4 cm, vượt trội so với giống Đậu Lỳ (48,5 cm) có ý nghĩa thống kê ($F_G = 25,4^{**}$). Yếu tố khoảng cách trồng làm chiều cao biến động từ 49,4 cm (khoảng cách $20 \times 20\text{ cm}$) đến 51,6 cm (khoảng cách $20 \times 10\text{ cm}$) nhưng không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê ($F_K = 1,2^{ns}$).
  • Tốc độ tăng trưởng chiều cao (Bảng 3.3): Tăng trưởng nhanh nhất ở giai đoạn 30 - 40 NSG, trong đó giống L1916 - 46 đạt tốc độ $16,4\text{ mm/ngày}$, cao hơn có ý nghĩa so với Đậu Lỳ ($4,9\text{ mm/ngày}$, $F_G = 21,1^{**}$).

2. Các chỉ tiêu sinh thái - sinh lý và nốt sần hữu hiệu

  • Số lá trên thân chính (Bảng 3.4): Ở 60 NSG, giống L1916 - 46 đạt bình quân 13,3 lá/thân chính, cao hơn giống Đậu Lỳ (10,4 lá/thân chính, $F_G = 36,9^{}$). Khoảng cách $20 \times 20\text{ cm}$ và $20 \times 15\text{ cm}$ cho số lá cao nhất ($12,2\text{ lá}$), khác biệt có ý nghĩa so với khoảng cách dày $15 \times 15\text{ cm}$ ($11,2\text{ lá}$, $F_K = 12,0^{}$).
  • Số cành cấp 1 và chỉ số diệp lục SPAD (Bảng 3.5 & 3.6): Số cành cấp 1 dao động từ 4,1 đến 4,5 cành/cây, chỉ số SPAD dao động từ 40,3 đến 43,0 SPAD; cả hai chỉ tiêu không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê giữa các giống và các khoảng cách trồng.
  • Nốt sần rễ (Bảng 3.7): Tại 60 NSG, giống L1916 - 46 đạt tổng số nốt sần bình quân là $249,8\text{ nốt/cây}$ (với $212,7\text{ nốt sần hữu hiệu}$, tỷ lệ hữu hiệu $92,2%$), cao hơn rõ rệt so với giống Đậu Lỳ ($183,1\text{ nốt/cây}$, $173,0\text{ nốt hữu hiệu}$, tỷ lệ hữu hiệu $84,4%$). Nghiệm thức giống L1916 - 46 tại khoảng cách $20 \times 20\text{ cm}$ đạt tổng số nốt sần cao nhất ($279,6\text{ nốt/cây}$, $188,6\text{ nốt hữu hiệu}$, tỷ lệ hữu hiệu $94,1%$).

3. Tình hình phát sinh sâu bệnh hại

  • Sâu hại (Bảng 3.8): Sâu khoang xuất hiện ở 35 NSG với mật số thấp ($4,2 - 5,5\text{ con/m}^2$); sâu xanh da láng dao động $13,3 - 16,7\text{ con/m}^2$ (mức độ hại nhẹ theo QCVN 01-168:2014/BNN&PTNT).
  • Bệnh hại (Bảng 3.9 & 3.10): Tỷ lệ bệnh héo xanh vi khuẩn ở mức nhẹ ($2,2 - 3,3%$). Tỷ lệ bệnh đốm nâu (45 NSG) dao động $18,3 - 25,2%$; đốm đen (65 NSG) dao động $24,4 - 29,5%$; gỉ sắt (75 NSG) dao động $19,7 - 29,7%$. Toàn bộ sâu bệnh hại đều được kiểm soát ở mức độ nhẹ, không làm suy giảm nghiêm trọng năng suất.

4. Các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và hiệu quả kinh tế

Nghiệm thức tương tác (Giống $\times$ Khoảng cách) Tổng số quả (quả/cây) Số quả chắc (quả/cây) Tỷ lệ quả 2 hạt (%) Khối lượng 100 quả (g) Khối lượng 100 hạt (g) Tỷ lệ nhân (%) NSLT (tấn/ha) NSTT (tấn/ha)
L1916 - 46 $\times 20 \times 20\text{ cm}$ 36,8 28,0 84,1 126,3 47,1 76,8 5,63 4,20
L1916 - 46 $\times 20 \times 15\text{ cm}$ 34,8 24,8 84,9 125,5 46,5 71,4 5,30 3,92
L1916 - 46 $\times 15 \times 15\text{ cm}$ 31,3 24,0 78,0 123,0 46,3 72,2 4,82 3,59
L1916 - 46 $\times 20 \times 10\text{ cm}$ 28,5 17,7 76,1 121,0 45,9 70,6 4,09 3,13
Đậu Lỳ $\times 20 \times 20\text{ cm}$ 23,6 17,0 74,7 97,3 39,8 68,3 4,30 3,30
Đậu Lỳ $\times 20 \times 15\text{ cm}$ 24,6 19,7 72,2 101,6 39,4 69,1 4,06 3,41
Đậu Lỳ $\times 15 \times 15\text{ cm}$ 19,7 16,5 71,6 97,6 39,1 64,6 3,89 3,22
Đậu Lỳ $\times 20 \times 10\text{ cm}$ 16,9 13,3 73,6 95,9 38,5 61,9 2,91 2,91
F-test Giống ($F_G$) $53,2^{}$** $84,7^{}$** $33,9^{}$** $93,4^{}$** $46,6^{}$** $45,9^{}$** $16,8^{}$** $19,1^{}$**
F-test Khoảng cách ($F_K$) $7,2^{}$** $16,5^{}$** $5,0^{*}$ $4,1^{*}$ $1,3^{ns}$ $3,2^{*}$ $8,1^{}$** $16,2^{}$**
F-test Tương tác ($F_{G \times K}$) $0,3^{ns}$ $3,6^{*}$ $4,0^{*}$ $0,2^{ns}$ $0,02^{ns}$ $0,02^{ns}$ $0,4^{ns}$ $3,6^{*}$
  • Hàm lượng dầu: Giống L1916 - 46 ở khoảng cách $20 \times 20\text{ cm}$ đạt hàm lượng dầu $56,9%$.
  • Hiệu quả kinh tế (Bảng 3.16): Nghiệm thức giống L1916 - 46 trồng ở khoảng cách $20 \times 20\text{ cm}$ mang lại lợi nhuận cao nhất, đạt $76.000\text{ đồng}$ (chỉ tiêu tính toán trên quy mô ô/nghiệm thức thực nghiệm), cao hơn nghiệm thức đối chứng $13.000\text{ đồng}$, đạt tỷ suất lợi nhuận 1,22.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Xác định đặc tính ưu việt của giống L1916 - 46: Giống L1916 - 46 thể hiện khả năng sinh trưởng và năng suất vượt trội so với giống địa phương Đậu Lỳ trên đất xám Tây Ninh vụ Xuân Hè: chiều cao cây đạt 52,4 cm; số lá thân chính đạt 13,3 lá; tổng số nốt sần đạt 249,8 nốt/cây (tỷ lệ hữu hiệu 92,2%); số quả chắc đạt 23,6 quả/cây; tỷ lệ quả 2 hạt đạt 80,8%; khối lượng 100 quả đạt 123,9 g; khối lượng 100 hạt đạt 46,4 g; tỷ lệ nhân bình quân đạt 74,2%; năng suất lý thuyết bình quân đạt 4,96 tấn/ha và năng suất thực thu bình quân đạt 3,68 tấn/ha.
  2. Xác định khoảng cách trồng tối ưu: Khoảng cách $20 \times 20\text{ cm}$ (mật độ 250.000 cây/ha, 1 hạt/hốc) là khoảng cách canh tác thích hợp nhất. Tại khoảng cách này, quần thể cây phát triển cân đối, số quả chắc/cây đạt 22,5 quả, năng suất lý thuyết bình quân đạt 5,63 tấn/ha, năng suất thực thu bình quân đạt 3,75 tấn/ha.
  3. Hiệu quả của tổ hợp nghiệm thức tốt nhất: Sự kết hợp giữa giống L1916 - 46 và khoảng cách $20 \times 20\text{ cm}$ cho các chỉ tiêu cấu thành và năng suất cao nhất trong toàn bộ thí nghiệm: 36,8 quả/cây; 28,0 quả chắc/cây (tỷ lệ quả chắc 76,3%); 84,1% quả 2 hạt; khối lượng 100 quả đạt 126,3 g; khối lượng 100 hạt đạt 47,1 g; tỷ lệ nhân đạt 76,8%; hàm lượng dầu đạt 56,9%; năng suất lý thuyết đạt 5,63 tấn/ha; năng suất thực thu đạt 4,20 tấn/ha; tỷ suất lợi nhuận đạt 1,22.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Khuyến cáo áp dụng giống đậu phụng L1916 - 46 kết hợp khoảng cách gieo trồng $20 \times 20\text{ cm}$ (1 hạt/hốc) vào sản xuất đại trà trong vụ Xuân Hè trên vùng đất xám tại thị xã Trảng Bàng và các vùng có điều kiện sinh thái tương đồng thuộc tỉnh Tây Ninh.
  • Trong quá trình canh tác trên đất xám bạc màu, cần tăng cường bón lót phân chuồng (5 tấn/ha) và vôi bột (500 kg/ha) để cải thiện độ phì, đồng thời chú ý tưới nước bổ sung trong các tháng mùa khô (tháng 2 và tháng 3).

Đóng góp thực tiễn so với các nghiên cứu trước

  • Bổ sung dữ liệu thực nghiệm về giống đậu phụng mới L1916 - 46 (tổ hợp lai L23/VD2) trên nền đất xám Đông Nam Bộ, làm sáng tỏ tính thích nghi và tiềm năng năng suất của giống so với các giống truyền thống (VD1, VD2, MD7, L27, Đậu Lỳ).
  • Cung cấp dẫn liệu thực tế khẳng định xu hướng: trên nền đất xám Tây Ninh, việc giảm mật độ gieo trồng xuống mức thưa hợp lý ($20 \times 20\text{ cm}$ - 250.000 cây/ha) giúp giảm cạnh tranh dinh dưỡng, tăng số nốt sần hữu hiệu và tỷ lệ quả chắc, từ đó đạt năng suất thực thu và hiệu quả kinh tế cao hơn so với tập quán gieo dày ($20 \times 10\text{ cm}$ hoặc $15 \times 15\text{ cm}$).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Thí nghiệm mới được tiến hành trong phạm vi 01 vụ sản xuất (vụ Xuân Hè năm 2023) tại 01 địa bàn cụ thể (thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh) trên nền đất xám; chỉ giới hạn khảo sát trên 02 giống và 04 mức khoảng cách cố định dưới một công thức bón phân nền duy nhất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục bố trí khảo nghiệm giống L1916 - 46 ở các mùa vụ khác trong năm (vụ Đông Xuân, Thu Đông) và mở rộng trên các vùng đất khác tại Tây Ninh (như huyện Dương Minh Châu) và các tỉnh Đông Nam Bộ.
    • Nghiên cứu sâu hơn về sự tương tác giữa khoảng cách/mật độ gieo trồng với các mức phân bón hữu cơ, phân vi sinh cố định đạm và chế độ tưới nước nhằm hoàn thiện quy trình thâm canh tổng hợp cho giống L1916 - 46.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Nông học, Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Khoa học đất: Tham khảo phương pháp thiết kế và bố trí thí nghiệm nông học kiểu ô phụ (Split-plot design), phương pháp lấy mẫu, quy trình theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học theo quy chuẩn quốc gia (QCVN 01-57:2011/BNNPTNT, QCVN 01-168:2014/BNN&PTNT) và kỹ thuật phân tích thống kê ANOVA trên phần mềm R.
  • Cán bộ khuyến nông và kỹ sư nông nghiệp tại Tây Ninh và khu vực Đông Nam Bộ: Tham khảo các thông số định lượng cụ thể về sinh trưởng, mật số sâu bệnh, năng suất và hiệu quả kinh tế để xây dựng mô hình trình diễn hoặc chuyển giao kỹ thuật gieo trồng đậu phụng trên đất xám bạc màu.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản: Số liệu phân tích lý hóa đất thí nghiệm (Mục 2.1), quy trình bón phân và bảo vệ thực vật chi tiết (Mục 2.4), cùng hệ thống bảng số liệu thống kê F-test so sánh tương tác giữa giống và khoảng cách đối với các yếu tố cấu thành năng suất (Bảng 3.2 đến Bảng 3.16).

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn gốc lai tạo và đặc điểm nổi bật của giống đậu phụng L1916 - 46 trong nghiên cứu là gì?
Giống L1916 - 46 được chọn tạo từ tổ hợp lai (L23/VD2) bởi Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu. Trong thí nghiệm vụ Xuân Hè 2023, giống có thời gian sinh trưởng 87 ngày, chiều cao cây 52,4 cm, số lá thân chính đạt 13,3 lá, số nốt sần đạt 249,8 nốt/cây (tỷ lệ nốt sần hữu hiệu 92,2%), tỷ lệ quả 2 hạt đạt 80,8%, khối lượng 100 quả đạt 123,9 g, khối lượng 100 hạt đạt 46,4 g, tỷ lệ nhân đạt 74,2% và hàm lượng dầu đạt 56,9%, vượt trội so với giống đối chứng Đậu Lỳ ở tất cả các chỉ tiêu năng suất.

2. Thí nghiệm được bố trí theo mô hình nào và gồm những công thức khoảng cách nào?
Thí nghiệm được bố trí theo khối ô phụ (Split-plot design) với 2 yếu tố, 8 nghiệm thức và 3 lần lặp lại (24 ô cơ sở). Lô chính gồm 2 giống (L1916 - 46 và Đậu Lỳ đối chứng); lô phụ gồm 4 khoảng cách: $20 \times 20\text{ cm}$ (250.000 cây/ha), $20 \times 15\text{ cm}$ (333.333 cây/ha - đối chứng khoảng cách), $15 \times 15\text{ cm}$ (444.444 cây/ha) và $20 \times 10\text{ cm}$ (500.000 cây/ha), tất cả đều gieo 1 hạt/hốc.

3. Khoảng cách trồng nào mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất cho giống L1916 - 46?
Khoảng cách $20 \times 20\text{ cm}$ (mật độ 250.000 cây/ha) kết hợp với giống L1916 - 46 mang lại hiệu quả cao nhất: số quả đạt 36,8 quả/cây, số quả chắc đạt 28,0 quả/cây, khối lượng 100 quả đạt 126,3 g, khối lượng 100 hạt đạt 47,1 g, tỷ lệ nhân đạt 76,8%, năng suất lý thuyết đạt 5,63 tấn/ha, năng suất thực thu đạt 4,20 tấn/ha và tỷ suất lợi nhuận đạt 1,22.

4. Tình hình sâu bệnh hại trên ruộng thí nghiệm diễn biến như thế nào?
Sâu hại xuất hiện ở 35 NSG gồm sâu khoang ($4,2 - 5,5\text{ con/m}^2$) và sâu xanh da láng ($13,3 - 16,7\text{ con/m}^2$) đều ở mức nhẹ. Bệnh héo xanh vi khuẩn có tỷ lệ nhiễm thấp ($2,2 - 3,3%$). Bệnh đốm nâu (45 NSG), đốm đen (65 NSG) và gỉ sắt (75 NSG) đều nhiễm ở mức độ nhẹ ($< 30%$). Nhờ các biện pháp phòng trừ và bắt thủ công kịp thời, sâu bệnh không gây ảnh hưởng lớn đến năng suất.

5. Đất khu vực thí nghiệm tại Trảng Bàng, Tây Ninh có đặc tính lý hóa như thế nào?
Đất thuộc nhóm đất xám có thành phần cơ giới gồm $8,88%$ cát, $13,34%$ thịt và $61,11%$ sét; độ $\text{pH}(\text{H}_2\text{O}) = 7,03$ (trung tính); $\text{CEC} = 9,98\text{ meq/100g}$; hàm lượng chất hữu cơ ở mức thấp ($\text{OM} = 1,03%$); hàm lượng đạm tổng số ($0,18%$), lân tổng số ($0,02%$) và kali tổng số ($0,45%$) ở mức trung bình; lân và kali dễ tiêu ở mức trung bình, đòi hỏi phải bổ sung phân hữu cơ và vôi bột để canh tác hiệu quả.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Ân đã xác định được khoảng cách trồng $20 \times 20\text{ cm}$ (mật độ 250.000 cây/ha, 1 hạt/hốc) là mật độ tối ưu cho giống đậu phụng mới L1916 - 46 canh tác trong vụ Xuân Hè trên nền đất xám tại thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Ở công thức này, cây đậu phụng sinh trưởng cân đối, phát huy tối đa khả năng tạo nốt sần hữu hiệu, đạt năng suất thực thu 4,20 tấn/ha, hàm lượng dầu 56,9% và tỷ suất lợi nhuận 1,22. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực nghiệm vững chắc cho việc mở rộng sản xuất giống L1916 - 46 và hoàn thiện quy trình canh tác đậu phụng tại địa phương.