Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cà pháo (Solanum melongena var. depressum Bailey) là loại rau ăn quả truyền thống, phổ biến trong cơ cấu bữa ăn của người Việt Nam và được chế biến thành nhiều món ăn đa dạng. Nhu cầu tiêu thụ cà pháo trên thị trường ngày càng tăng đòi hỏi việc nâng cao năng suất và phẩm chất quả thông qua kỹ thuật canh tác. Trong các yếu tố dinh dưỡng khoáng, phân đạm (N) đóng vai trò quyết định đối với sinh trưởng sinh dưỡng, quá trình đẻ nhánh, tạo tán lá và năng suất thương phẩm. Tuy nhiên, tình trạng bón thừa hoặc thiếu phân đạm vẫn diễn ra phổ biến trong sản xuất nông hộ, gây lãng phí chi phí đầu tư, làm tăng nguy cơ phát sinh sâu bệnh và giảm hiệu quả kinh tế. Trên thực tế canh tác tại tỉnh Tiền Giang, lượng phân đạm nông dân sử dụng cho cây cà pháo dao động rất lớn, từ 162 đến 231 kg N/ha, trong khi các công trình nghiên cứu chính thức về định lượng đạm tối ưu cho giống cà pháo lai trên nền đất phù sa địa phương còn hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định được lượng phân đạm thích hợp để cây cà pháo sinh trưởng, phát triển mạnh, đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao khi trồng trên nền đất phù sa tại tỉnh Tiền Giang.

Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng đúng phương pháp khoa học theo tiêu chuẩn chuyên ngành nông học.
  2. Thu thập và theo dõi các đặc tính sinh trưởng của cây: đường kính thân chính, chiều cao cây, số nhánh cấp 1, số lá trên thân chính theo các giai đoạn sinh trưởng.
  3. Theo dõi các mốc thời gian phát triển: ngày ra nụ, ngày ra hoa, ngày ra quả và ngày thu quả đợt đầu.
  4. Ghi nhận thành phần và mức độ gây hại của các loài sâu bệnh hại chính (dòi đục lá, sâu khoang, sâu đục quả, bệnh khảm xoăn lá do virus).
  5. Xác định các chỉ tiêu về kích thước, độ cứng quả, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (năng suất lý thuyết, năng suất thực thu, năng suất thương phẩm).
  6. Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế (tổng chi, tổng thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận) giữa sáu mức phân đạm khảo nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống cà pháo lai F1 Tiểu Tuyết TN122 của Công ty giống cây trồng Trang Nông và phân đạm Urea (46,3% N).
  • Phạm vi không gian: Ấp Mới, xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang (thực hiện trên nền đất phù sa có thành phần cơ giới là đất sét).
  • Phạm vi thời gian: Vụ Hè Thu năm 2023 (từ tháng 5/2023 đến tháng 8/2023).
  • Giới hạn đề tài: Thí nghiệm gồm 6 mức phân đạm, theo dõi trong phạm vi 9 lần thu hoạch đầu tiên; không thực hiện phân tích các chỉ tiêu lý hóa của đất sau thí nghiệm và không phân tích thành phần phẩm chất sinh hóa sâu trong quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở sinh lý dinh dưỡng khoáng thực vật của cây họ Cà (Solanaceae) và các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành nông học hiện hành:

  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Phương pháp theo dõi sinh trưởng, phát triển và các chỉ tiêu năng suất thực hiện theo QCVN 01-64:2011/BNNPTNT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ớt); phương pháp điều tra sâu bệnh hại tuân thủ TCVN 13268-2:2021 (Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 2: Nhóm cây rau).
  • Cơ sở sinh lý dinh dưỡng đạm: Đạm là nguyên tố cấu thành chất diệp lục (chlorophyll), protid, peptid, amino acid, acid nucleic (DNA, RNA) và enzyme xúc tác sinh hóa. Cây hấp thu đạm chủ yếu dưới dạng $NO_3^-$ và $NH_4^+$. Trong mô thực vật, $NO_3^-$ được khử liên tục thành $NH_4^+/NH_3$ để đồng hóa thành amino acid tạo protein cấu trúc tế bào.

Phương pháp bố trí thí nghiệm và quy mô:

  • Kiểu bố trí: Thí nghiệm đơn yếu tố bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design - RCBD) với 3 lần lặp lại (LLL), gồm 6 nghiệm thức (NT):
    • NT1: Nền + 100 kg N/ha
    • NT2 (Đối chứng - ĐC): Nền + 150 kg N/ha
    • NT3: Nền + 200 kg N/ha
    • NT4: Nền + 250 kg N/ha
    • NT5: Nền + 300 kg N/ha
    • NT6: Nền + 350 kg N/ha
  • Nền phân bón cố định (tính cho 1 ha): 500 kg vôi ($98%$ $CaCO_3$) + 15 tấn phân bò ủ mục + 150 kg $P_2O_5$ (tương đương 938 kg phân Lân nung chảy Văn Điền chứa $16\text{--}17%$ $P_2O_5$) + 170 kg $K_2O$ (tương đương 279 kg phân $KCl$ chứa $61%$ $K_2O$).
  • Quy mô thí nghiệm: Tổng cộng 18 ô cơ sở, kích thước mỗi ô là $4\text{ m} \times 8\text{ m} = 32\text{ m}^2$. Mật độ trồng 12.500 cây/ha (khoảng cách hàng $\times$ cây là $1,0\text{ m} \times 0,8\text{ m}$), mỗi ô trồng 4 hàng với 40 cây/ô. Tổng số cây thí nghiệm là 720 cây. Tổng diện tích khu đất thí nghiệm là $743\text{ m}^2$ (bao gồm $576\text{ m}^2$ ô thí nghiệm và $167\text{ m}^2$ dải hàng bảo vệ).
  • Quy trình bón phân đạm: Chia làm 5 đợt bón thúc (10 NST: 20%; 25 NST - có nụ hoa: 30%; 37 NST - có quả non: 30%; 55 NST - thu hoạch đợt 1: 10%; 73 NST - sau 6 lần thu: 10%).

Nguồn dữ liệu và phân tích thống kê:

  • Dữ liệu khí tượng vụ Hè Thu 2023 do Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Tiền Giang cung cấp.
  • Dữ liệu đặc tính lý hóa đất tầng mặt ($0\text{--}20\text{ cm}$) phân tích bởi Viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường - Đại học Nông Lâm TP.HCM: đất sét (Cát 0,8%, Thịt 25,7%, Sét 73,4%), pH $H_2O$ đạt 6,73; chất hữu cơ OM 1,95%; đạm tổng số 0,10%; $P_2O_5$ tổng số 0,04%; $K_2O$ tổng số 1,95%; dung tích hấp thu CEC 28,38 meq/100g; lân dễ tiêu 3,34 mg/100g; kali dễ tiêu 45,0 mg/100g; đạm dễ tiêu 1,31 mg/100g.
  • Xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp trên Microsoft Excel, phân tích phương sai ANOVA và trắc nghiệm phân hạng trung bình bằng kiểm định LSD/Duncan qua phần mềm thống kê R ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết đặc điểm hình thái học, phân loại thực vật của cây cà pháo (Solanum melongena var. depressum Bailey), hệ thống hóa các yêu cầu ngoại cảnh (nhiệt độ nảy mầm thích hợp $25\text{--}30^\circ\text{C}$, thời gian chiếu sáng $10\text{--}12\text{ giờ/ngày}$, độ ẩm đất $70\text{--}80%$, pH $6,5\text{--}7,0$) và 5 thời kỳ sinh trưởng phát dục: nảy mầm (7–12 ngày sau gieo - NSG), cây con (35–40 NSG), ra hoa, tạo quả và già cỗi. Tác giả trình bày vai trò sinh hóa của đạm, chu trình biến đổi ion $NO_3^-$ và $NH_4^+$ trong mô thực vật, cùng đặc tính kỹ thuật của 5 dạng phân đạm phổ biến: Urea ($44\text{--}48%\text{ N}$), Amon nitrat ($33\text{--}35%\text{ N}$), Sunphat đạm SA ($20\text{--}21%\text{ N}$), Đạm clorua ($24\text{--}25%\text{ N}$) và Phốt phát đạm ($16%\text{ N}, 20%\text{ }P_2O_5$). Chương 1 phân tích các công trình nghiên cứu tiền nhiệm trên cây họ Cà:

  • Nghiên cứu quốc tế của Suhas và cộng sự (2003) trên cà tím chỉ ra mức bón 200 kg N/ha cho năng suất cao nhất (32,24 tấn/ha); Sharmin và Rahman (2019) tại Bangladesh ghi nhận mức 375 kg N/ha cho năng suất cà tím đạt 18,0 tấn/ha.
  • Nghiên cứu trong nước của Lê Đức Thuận (2011) trên giống cà pháo Tiểu Tuyết TN122 tại đất xám TP.HCM (bón 100 kg N + 100 kg $P_2O_5$ + 120 kg $K_2O$) đạt năng suất thực thu 10,25 tấn/ha; Phạm Việt Đoàn (2018) trên giống cà nâu cơm xanh TN 78A xác định mức 240 kg N/ha đạt năng suất thương phẩm 25,24 tấn/ha; Chu Xuân Hòa (2018) tại Lâm Đồng với mức 240 kg N/ha đạt 43,60 tấn/ha; Đoàn Hồng Hạnh (2023) tại Bình Dương xác định mức 200 kg N/ha kết hợp 270 kg $K_2O$/ha cho năng suất thương phẩm cà tím F1 Runako đạt 32,27 tấn/7 lần thu/ha.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp thí nghiệm

Chương này mô tả chi tiết điều kiện thực địa tại xã Long Định, huyện Châu Thành trong thời gian thí nghiệm (nhiệt độ trung bình tháng $27,8\text{--}29,1^\circ\text{C}$, tổng giờ nắng $23,8\text{--}201,5\text{ giờ/tháng}$, lượng mưa $120,2\text{--}291,8\text{ mm/tháng}$, độ ẩm $83\text{--}85%$) cùng các chỉ số hóa lý đất sét khu vực khảo nghiệm. Tác giả trình bày thông số giống Tiểu Tuyết TN122 (khối lượng quả mô tả 5,4 g/quả), quy cách đào hố trồng ($16\text{ cm} \times 18\text{ cm}$), tiêu chuẩn cây con khi xuất vườn (35 NSG, 3 lá thật, cao 8 cm) và sơ đồ mặt bằng thực nghiệm RCBD gồm 18 ô. Quy trình chăm sóc, tỉa cành định hình dưới chùm hoa thứ nhất, bấm ngọn sau thu hoạch 2 tuần và kỹ thuật bón phân qua 5 thời điểm được chuẩn hóa. Quy trình quản lý dịch hại nêu rõ các hoạt chất bảo vệ thực vật sử dụng: Diafenthiuron (Pesieu 500SC) phòng trừ sâu khoang và sâu đục quả; Emamectin benzoate (Alantic 140WG) trừ dòi đục lá; Cytosinpeptidemycin (Sat 4SL) phòng ngừa virus khảm xoăn lá.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm thông qua 10 bảng số liệu và các bảng phụ lục:

  1. Thời gian sinh trưởng và phát dục: Khi tăng lượng phân đạm từ 100 lên 350 kg N/ha, thời gian ra nụ kéo dài từ 25,3 NST (NT1) lên 27,6 NST (NT6, có ý nghĩa thống kê); thời gian ra hoa dao động 30,6–32,6 NST; thời gian ra quả 37,6–39,6 NST; ngày thu quả đợt đầu dao động 55,6–57,6 NST (khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức).
  2. Chỉ tiêu sinh trưởng thân lá:
    • Đường kính thân chính tại 59 NST đạt cao nhất ở NT4 (15,7 mm), tiếp đến là NT3 (15,6 mm), NT2 (15,3 mm), NT1 (14,9 mm) và thấp nhất ở NT5 (13,7 mm), NT6 (14,1 mm).
    • Chiều cao cây ở 59 NST dao động từ 42,7 cm (NT6) đến 49,9 cm (NT4).
    • Số nhánh cấp 1 đạt cao nhất ở NT4 (8,1 nhánh/cây), kế tiếp là NT1 (7,9 nhánh/cây), NT2 và NT3 (7,8 nhánh/cây), thấp nhất ở NT6 (7,0 nhánh/cây).
    • Số lá trên thân chính tại 59 NST dao động từ 9,2 lá/cây (NT6) đến 10,6 lá/cây (NT4).
  3. Tình hình sâu bệnh hại: Tỷ lệ gây hại của dòi đục lá (Liriomyza spp.) dao động 19,1–22,5%; sâu khoang (Spodoptera litura) dao động 24,1–30,0% (cao nhất ở NT6); sâu đục quả (Heliothis armigera) dao động 7,1–9,7% (cao nhất ở NT6); bệnh khảm virus dao động 1,6–4,1% (các sai khác không có ý nghĩa thống kê).
  4. Kích thước và độ cứng quả: Chiều dài quả dao động 24,7–29,0 mm; đường kính quả 23,5–27,1 mm (NT4 đạt lớn nhất 27,1 mm); độ cứng thịt quả dao động 19,8–23,0 N (NT2 đối chứng đạt 23,0 N; NT6 thấp nhất 19,8 N).
  5. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: NT4 (250 kg N/ha) đạt số quả trên cây cao nhất (127,6 quả/cây), khối lượng quả một cây cao nhất (1.493,5 g/cây); khối lượng trung bình quả dao động 12,0–13,3 g/quả; năng suất lý thuyết đạt 19,1 tấn/ha; năng suất thực thu đạt 15,5 tấn/ha; năng suất thương phẩm đạt 14,2 tấn/ha/9 lần thu (vượt đối chứng 5,2%).
  6. Hiệu quả kinh tế: Với đơn giá bán 11.000 đồng/kg, NT4 đạt tổng thu 156.000 nghìn đồng/ha/9 lần thu, tổng chi 114.050 nghìn đồng/ha/9 lần thu, mang lại lợi nhuận cao nhất 41.950 nghìn đồng/ha/9 lần thu với tỷ suất lợi nhuận đạt đỉnh 0,37 lần.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp chuỗi số liệu thực nghiệm định lượng về phản ứng của cây cà pháo đối với các mức đạm khác nhau trên nền đất phù sa huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang:

Chỉ tiêu theo dõi NT1 (100 N) NT2 (150 N - ĐC) NT3 (200 N) NT4 (250 N) NT5 (300 N) NT6 (350 N) Mức ý nghĩa ($F_{\text{tính}}$) Hệ số biến động (CV%)
Đường kính thân chính 59 NST (mm) 14,9 15,3 15,6 15,7 13,7 14,1 $2,1^{\text{ns}}$ 6,7
Chiều cao cây 59 NST (cm) 45,7 45,0 49,1 49,9 45,0 42,7 $1,5^{\text{ns}}$ 8,1
Số nhánh cấp 1 59 NST (nhánh/cây) 7,9 7,8 7,8 8,1 7,2 7,0 $1,9^{\text{ns}}$ 6,9
Số lá thân chính 59 NST (lá/cây) 9,4 9,6 10,1 10,6 9,4 9,2 $2,5^{\text{ns}}$ 5,1
Số quả trên cây (quả/cây) 106,4 c 116,6 ab 121,3 ab 127,6 a 108,2 bc 105,3 c $6,8^*$ 6,8
Khối lượng quả/cây (g/cây) 1.258,0 b 1.327,2 ab 1.384,0 ab 1.493,5 a 1.371,0 ab 1.301,4 b $4,3^*$ 4,3
Khối lượng trung bình quả (g/quả) 12,1 12,3 12,6 12,0 13,3 12,7 $1,1^{\text{ns}}$ 6,6
Năng suất lý thuyết (tấn/ha/9 lần thu) 17,1 b 17,9 ab 18,6 ab 19,1 a 17,5 ab 17,3 ab $5,0^*$ 3,4
Năng suất thực thu (tấn/ha/9 lần thu) 13,7 b 14,5 ab 14,9 ab 15,5 a 14,2 ab 14,0 ab $4,2^*$ 3,8
Năng suất thương phẩm (tấn/ha/9 lần thu) 12,5 b 13,6 ab 14,0 ab 14,2 a 13,1 ab 12,8 ab $5,3^*$ 3,8
Tăng NSTP so với đối chứng (%) - - +2,9 +5,2 - - - -
Tổng chi đầu tư (nghìn đồng/ha/9 lần thu) 109.950 111.550 113.150 114.050 116.350 117.950 - -
Lợi nhuận (nghìn đồng/ha/9 lần thu) 27.050 38.050 40.850 41.950 27.750 22.850 - -
Tỷ suất lợi nhuận (lần) 0,26 0,34 0,36 0,37 0,24 0,20 - -

Ghi chú: Trong cùng một hàng, các chữ cái đi kèm biểu thị sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,05$; $^{\text{ns}}$ là khác biệt không có ý nghĩa thống kê.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Khuyến nghị kỹ thuật: Áp dụng công thức bón phân đạm ở liều lượng 250 kg N/ha kết hợp trên nền bón lót vôi (500 kg/ha), phân hữu cơ bò ủ mục (15 tấn/ha), 150 kg $P_2O_5$/ha và 170 kg $K_2O$/ha cho giống cà pháo Tiểu Tuyết TN122 trong vụ Hè Thu trên đất phù sa tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
  • Phân chia liều lượng: Bón phân đạm chia thành 5 đợt để hạn chế thất thoát và phù hợp với nhu cầu sinh lý của cây qua từng thời kỳ sinh trưởng phát dục.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Khóa luận xác định được ngưỡng tối ưu của phân đạm cho giống cà pháo lai Tiểu Tuyết TN122 là 250 kg N/ha, vượt trội hơn so với công thức 100 kg N/ha của Lê Đức Thuận (2011) thực hiện trên đất xám Thủ Đức (năng suất thực thu đạt 15,5 tấn/ha/9 lần thu so với 10,25 tấn/ha).
  • Khẳng định quy luật: Khi bón đạm vượt quá 250 kg N/ha (lên 300 và 350 kg N/ha), cây cà pháo có xu hướng kéo dài thời gian sinh trưởng sinh dưỡng, làm chậm ngày ra hoa/đậu quả, tăng tỷ lệ sâu bệnh hại (sâu khoang lên 30,0%, sâu đục quả lên 9,7%), dẫn đến số lượng quả trên cây giảm ($105,3\text{ quả/cây}$), năng suất thương phẩm sụt giảm và hiệu quả kinh tế giảm sút (tỷ suất lợi nhuận giảm xuống còn 0,20 lần).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thí nghiệm mới chỉ tiến hành trên một giống cà pháo duy nhất (Tiểu Tuyết TN122) trong một vụ duy nhất (vụ Hè Thu 2023) tại một tiểu vùng sinh thái (xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang).
  • Do hạn chế về thời gian nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp, việc thu thập số liệu năng suất mới dừng lại ở 9 đợt thu hoạch đầu tiên, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh quả cho đến khi cây già cỗi tàn lụi.
  • Chưa thực hiện phân tích các chỉ tiêu chất lượng nông sản chuyên sâu (hàm lượng nitrat tồn dư trong quả, vitamin C, chất xơ) và chưa đánh giá biến động độ phì, tính chất lý hóa học của đất sau khi kết thúc thí nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng bố trí thí nghiệm khảo sát các mức phân đạm trên giống cà pháo Tiểu Tuyết TN122 ở các mùa vụ canh tác khác nhau trong năm (vụ Đông Xuân, Xuân Hè) và trên các loại đất khác nhau (đất cát pha, đất xám bạc màu, đất phù sa ven sông) tại Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Tiếp tục theo dõi toàn bộ chu kỳ thu hoạch của cây cà pháo và bổ sung chỉ tiêu phân tích dư lượng nitrat ($NO_3^-$) trong quả nhằm đánh giá tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm của nông sản thương phẩm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Nông học, Trồng trọt, Bảo vệ thực vật: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD), phương pháp thu thập chỉ tiêu nông học rau ăn quả theo QCVN 01-64:2011/BNNPTNT và TCVN 13268-2:2021, cùng kỹ thuật xử lý số liệu ANOVA bằng ngôn ngữ R.
  • Cán bộ khuyến nông và kỹ thuật viên nông nghiệp: Cung cấp định mức phân bón cụ thể (250 kg N + 150 kg $P_2O_5$ + 170 kg $K_2O$/ha kết hợp phân chuồng và vôi), lịch trình chia 5 đợt bón thúc chi tiết và danh mục hoạt chất bảo vệ thực vật quản lý dịch hại phổ biến trên cây cà pháo.
  • Hộ nông dân canh tác cà pháo: Giúp nhận diện ngưỡng bón đạm hiệu quả nhất, tránh việc bón thừa đạm gây lãng phí chi phí đầu tư và làm tăng tỷ lệ hại của sâu khoang, sâu đục quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức phân đạm nào cho năng suất thương phẩm và tỷ suất lợi nhuận cao nhất trong thí nghiệm? Nghiệm thức bón 250 kg N/ha (NT4) đạt năng suất thương phẩm cao nhất là 14,2 tấn/ha/9 lần thu (tăng 5,2% so với đối chứng 150 kg N/ha) và đạt tỷ suất lợi nhuận cao nhất là 0,37 lần (lợi nhuận đạt 41.950 nghìn đồng/ha/9 lần thu).

2. Phân đạm được phân chia như thế nào qua các giai đoạn sinh trưởng của cây cà pháo trong nghiên cứu? Tổng lượng đạm được chia thành 5 đợt bón:

  • Đợt 1 (10 NST): Bón 20% lượng đạm hòa nước tưới gần gốc.
  • Đợt 2 (25 NST - khi cây có nụ hoa): Bón 30% đạm kết hợp 55,5 kg KCl/ha.
  • Đợt 3 (37 NST - khi cây có quả non): Bón 30% đạm kết hợp 55,5 kg KCl/ha.
  • Đợt 4 (55 NST - khi bắt đầu thu hoạch): Bón 10% đạm kết hợp 37 kg KCl/ha.
  • Đợt 5 (73 NST - sau khi thu hoạch 6 lần): Bón 10% đạm và toàn bộ lượng phân kali còn lại.

3. Hiện tượng gì xảy ra khi bón phân đạm ở mức cao nhất (350 kg N/ha)? Khi bón 350 kg N/ha, cây cà pháo sinh trưởng sinh dưỡng quá mức, thời gian ra nụ kéo dài nhất (27,6 NST), tỷ lệ sâu khoang (30,0%) và sâu đục quả (9,7%) ghi nhận ở mức cao nhất, độ cứng quả giảm xuống thấp nhất (19,8 N), số quả/cây giảm còn 105,3 quả/cây, năng suất thương phẩm giảm xuống 12,8 tấn/ha và tỷ suất lợi nhuận giảm mạnh chỉ còn 0,20 lần.

4. Đặc tính lý hóa của nền đất tại khu vực thí nghiệm có gì đáng lưu ý? Đất thí nghiệm tại xã Long Định có thành phần cơ giới là đất sét (73,4% sét, 25,7% thịt, 0,8% cát), khả năng giữ nước tốt, pH $H_2O$ đạt 6,73 phù hợp cho cây cà pháo; tuy nhiên hàm lượng chất hữu cơ (OM 1,95%), lân dễ tiêu (3,34 mg/100g) và đạm dễ tiêu (1,31 mg/100g) ở mức thấp, đòi hỏi phải bón lót phân chuồng (15 tấn/ha) kết hợp bổ sung phân vô cơ đa lượng đầy đủ.

5. Các hoạt chất bảo vệ thực vật nào đã được sử dụng để kiểm soát sâu bệnh trong quá trình làm thí nghiệm? Thí nghiệm sử dụng 3 hoạt chất:

  • Diafenthiuron (Pesieu 500SC) phòng trừ sâu khoang (Spodoptera litura) và sâu đục quả (Heliothis armigera).
  • Emamectin benzoate (Alantic 140WG) phòng trừ dòi đục lá (Liriomyza spp.).
  • Cytosinpeptidemycin (Sat 4SL) phòng trừ bệnh khảm xoăn lá do virus.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thanh Kha đã xác định được mức bón phân đạm thích hợp cho giống cà pháo lai Tiểu Tuyết TN122 trong vụ Hè Thu 2023 trên nền đất phù sa tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang là 250 kg N/ha. Ở mức phân bón này, cây cà pháo đạt đường kính thân chính 15,7 mm, chiều cao cây 49,9 cm, 8,1 nhánh cấp 1/cây, 127,6 quả/cây, năng suất thương phẩm đạt 14,2 tấn/ha/9 lần thu và lợi nhuận đạt 41.950 nghìn đồng/ha/9 lần thu với tỷ suất lợi nhuận 0,37 lần. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực nghiệm khoa học giúp nông dân địa phương điều chỉnh lượng phân đạm hợp lý, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trong canh tác cà pháo.