Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao, cung cấp nguồn thực phẩm dồi dào cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu chế biến công nghiệp và nông sản xuất khẩu. Về mặt nông học, đậu tương là cây trồng có khả năng cố định đạm sinh học, giúp cải tạo đất, hạn chế xói mòn và rất thích hợp trong các hệ thống luân canh, xen canh, gối vụ. Về mặt dinh dưỡng, hạt đậu tương chứa 38 - 40% protein với đầy đủ các axit amin thiết yếu, 15 - 20% lipid (trong đó 60 - 70% là các axit béo chưa no như axit linoleic chiếm 52 - 65%, axit oleic chiếm 25 - 36%, axit linolenic chiếm 2 - 3%), 15 - 16% hydrat cacbon cùng nhiều khoáng chất và vitamin (A, B1, B2, C, D, E, K, PP).

Tại Việt Nam, đậu tương được gieo trồng trên cả 7 vùng sinh thái. Vùng Trung du miền núi phía Bắc là khu vực có diện tích gieo trồng lớn nhất cả nước với 69.425 ha (chiếm 37,10% tổng diện tích), song năng suất bình quân lại thấp nhất, chỉ đạt 10,30 tạ/ha (Cục Trồng trọt, 2006). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc thiếu bộ giống tốt phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương, tỷ lệ sử dụng giống địa phương thoái hóa còn cao (chiếm 37,5 - 38,4% diện tích), mức độ đầu tư thâm canh thấp và kỹ thuật canh tác chưa hợp lý. Trong khi đó, các giống đậu tương nhập nội có năng suất cao và khả năng thích ứng tốt với vụ xuân tại Thái Nguyên còn hạn chế.

Trước yêu cầu thực tiễn về việc tuyển chọn vật liệu khởi đầu cho công tác chọn tạo giống cây trồng, đề tài "Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số dòng, giống đậu tương trong vụ xuân tại Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Đánh giá đặc điểm hình thái của một số dòng, giống đậu tương.
    2. Đánh giá đặc điểm sinh trưởng của một số dòng, giống đậu tương.
    3. Đánh giá khả năng cho năng suất của một số dòng, giống đậu tương.
    4. Đánh giá khả năng chống chịu của một số dòng, giống đậu tương.
  • Nhiệm vụ/yêu cầu theo dõi:

    1. Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng, phát triển (ngày mọc, phân cành, ra hoa, chắc xanh, chín).
    2. Theo dõi đặc điểm thực vật học và hình thái (dạng cây, hình dạng lá, màu sắc hoa, màu vỏ hạt, màu rốn hạt, chiều cao cây qua các giai đoạn, đường kính thân, số cành cấp 1).
    3. Theo dõi các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (số quả chắc/cây, phân loại quả 1-2-3 hạt, khối lượng 1000 hạt, năng suất cá thể, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu).
    4. Theo dõi khả năng chống chịu sâu bệnh (sâu cuốn lá, sâu đục quả) và khả năng chống đổ ngã.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng: 25 dòng đậu tương thu thập từ Trung tâm Tài nguyên thực vật và 01 giống đối chứng DT84 do Viện Di truyền nông nghiệp cung cấp.
    • Không gian: Khu thí nghiệm tại phường Quán Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
    • Thời gian: Vụ xuân năm 2017 (từ tháng 02/2017 đến tháng 06/2017; gieo hạt ngày 09/02/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy chuẩn áp dụng

Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về di truyền - chọn giống thực vật và sinh thái học cây trồng nhiệt đới. Quá trình sinh trưởng của cây đậu tương gồm hai pha kế tiếp và đan xen: sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực. Sự phân hóa mầm hoa, số cành cấp 1, số đốt hữu hiệu và sự tích lũy vật chất khô vào hạt chịu sự tương tác chặt chẽ giữa kiểu gen và điều kiện nhiệt độ, quang chu kỳ, độ ẩm đất.

Quy trình đánh giá và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nông học tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương: QCVN 01-58:2011/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm thực địa được bố trí tuần tự không lặp lại cho 26 công thức (25 dòng tuyển chọn và 01 giống đối chứng DT84).
  • Quy cách ô thí nghiệm: Kích thước mỗi ô là 0,7 m x 1,0 m = 0,7 m²; rãnh giữa hai luống rộng 0,3 m. Khoảng cách hàng cách hàng là 35 cm, cây cách cây từ 5 - 7 cm. Tổng diện tích khu thí nghiệm là 18,2 m² (chưa bao gồm dải bảo vệ xung quanh).
  • Quy trình kỹ thuật canh tác:
    • Làm đất: Đất được cày bừa kỹ, sạch cỏ dại, lên luống, rạch hàng, độ ẩm đất khi gieo đạt 75 - 80% độ ẩm tối đa đồng ruộng.
    • Phân bón (tính cho 1 ha): 5 tấn phân chuồng + 30 kg N + 60 kg P₂O₅ + 30 kg K₂O + 500 kg vôi bột.
    • Phương pháp bón: Bón lót 100% phân chuồng + 100% P₂O₅ + 50% N + 50% K₂O + 100% vôi bột. Bón thúc 50% N + 50% K₂O kết hợp vun xới lần 2 khi cây đạt 3 - 5 lá thật.
  • Phương pháp theo dõi và thu thập số liệu:
    • Chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển: Xác định ngày đạt 50% số cây mọc, phân cành, ra hoa, chắc xanh và ngày đạt 90% số quả chín.
    • Chỉ tiêu hình thái: Đo đếm trên 10 cây mẫu ngẫu nhiên/ô thí nghiệm đối với chiều cao cây qua các thời kỳ (phân cành, ra hoa, chắc xanh, thu hoạch), đường kính đốt thân gốc và số cành cấp 1.
    • Chỉ tiêu chống chịu: Tỷ lệ % số lá bị sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr) gây hại; tỷ lệ % số quả bị sâu đục quả (Etiella zinckenella) gây hại; khả năng chống đổ đánh giá ở thời kỳ chín theo thang điểm 1 - 5 (Điểm 1: hầu hết cây đứng thẳng; Điểm 5: > 75% cây đổ ngã).
    • Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Đếm tổng số quả/cây, quả chắc, phân loại quả 1, 2, 3 hạt trên 10 cây mẫu; cân khối lượng 1000 hạt (độ ẩm tiêu chuẩn 12%); xác định năng suất cá thể (g/cây), tính năng suất lý thuyết (tạ/ha) và năng suất thực thu (tạ/ha) quy đổi từ ô thí nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ vị trí chiến lược của cây đậu tương trong nền nông nghiệp và công nghiệp chế biến, phân tích thực trạng sản xuất đậu tương năng suất thấp tại vùng Trung du miền núi phía Bắc do hạn chế về giống và kỹ thuật canh tác. Từ đó, xác định rõ mục đích nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện đặc điểm nông sinh học, khả năng chống chịu sâu bệnh và năng suất của 25 dòng đậu tương nhập nội và thu thập so với giống đối chứng DT84 trong vụ xuân tại Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các số liệu thống kê quốc tế và trong nước:

  • Tình hình sản xuất thế giới (2010 - 2014): Diện tích đậu tương toàn cầu dao động từ 102,8 đến 117,5 triệu ha, năng suất từ 22,9 đến 26,1 tạ/ha, sản lượng đạt 241,7 đến 306,5 triệu tấn. Bốn quốc gia sản xuất lớn nhất gồm Mỹ (33,4 triệu ha, năng suất 32,0 tạ/ha, sản lượng 106,9 triệu tấn năm 2014), Brazil (30,3 triệu ha, sản lượng 86,8 triệu tấn), Argentina (19,3 triệu ha, sản lượng 53,4 triệu tấn) và Trung Quốc (6,8 triệu ha, sản lượng 12,2 triệu tấn).
  • Tình hình sản xuất tại Việt Nam (2011 - 2015): Diện tích giảm liên tục từ 181,3 nghìn ha (năm 2011) xuống 100,8 nghìn ha (năm 2015); sản lượng giảm từ 266,5 nghìn tấn xuống 146,4 nghìn tấn; năng suất biến động ở mức thấp từ 14,3 đến 14,7 tạ/ha.
  • Thành tựu chọn tạo giống: Tổng kết các nguồn gen lưu trữ trên thế giới (AVRDC, TITA, IRRI) và các giống đậu tương chọn tạo, công nhận tại Việt Nam qua các thời kỳ như VX92, TL57, ĐN-42, AK06, ĐT2000, M103, DT84, ĐT93, ĐT12, VX93, AK05, ĐT95, Đ96-02, ĐT21, DT2008.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết danh mục 26 vật liệu thí nghiệm (25 dòng mang mã số từ Trung tâm Tài nguyên thực vật và giống đối chứng DT84 từ Viện Di truyền nông nghiệp), sơ đồ bố trí thực địa tuần tự trên diện tích 18,2 m², các bước kỹ thuật làm đất, bón phân cân đối, chăm sóc, làm cỏ, xới xáo, tưới tiêu và hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu theo QCVN 01-58:2011/BNNPTNT.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm thu được từ 26 công thức thí nghiệm trong vụ xuân 2017:

  1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển:
    • Thời gian gieo - mọc: Dao động 7 - 11 ngày. Dòng mọc sớm nhất (7 ngày) gồm Tau Pieng, Cúc Hữu Lũng Lạng Sơn, GSA 353; dòng mọc muộn nhất là Biên Hòa 2 (11 ngày); đối chứng DT84 là 8 ngày.
    • Thời gian gieo - phân cành: Biến động từ 45 đến 51 ngày (đối chứng DT84: 41 ngày).
    • Thời gian gieo - ra hoa: Biến động từ 51 đến 59 ngày (đối chứng DT84: 50 ngày). Dòng Cúc mắt đen ra hoa muộn nhất (59 ngày).
    • Thời gian gieo - chắc xanh: Biến động từ 82 đến 89 ngày (đối chứng DT84: 71 ngày).
    • Tổng thời gian sinh trưởng (gieo - chín): Dao động từ 89 đến 113 ngày. Tập đoàn được phân thành 3 nhóm chín:
      • Nhóm chín trung bình (90 - 100 ngày): 11 dòng (Tau Pieng, 4439, Cúc Hữu Lũng Lạng Sơn, 4479, Tẩu pẩu d2, AK05, Mắc tời, Vàng Nguyên Dương, Ba Vì, AGS 336, GC-87016-125-132).
      • Nhóm chín trung bình muộn (100 - 110 ngày): 11 dòng (Bốn tháng hữu lũng Lạng Sơn, GSA 353, Tậu páu xừ, Đậu tời, ĐT12, Đậu nơ, AGS 190, 9672, Mác Thúa Tương kheo, Mác Thúa Nhúc).
      • Nhóm chín muộn (110 - 120 ngày): 3 dòng (96050-10-1-1: 111 ngày; SJ 5: 112 ngày; Biên Hòa 2 và Cúc mắt đen: 113 ngày). Giống đối chứng DT84 thuộc nhóm chín sớm nhất (89 ngày).
Nhóm thời gian sinh trưởng Thời gian sinh trưởng (ngày) Danh sách dòng/giống
Chín sớm (< 90 ngày) 89 ngày DT84 (đối chứng)
Chín trung bình (90 - 100 ngày) 95 - 98 ngày Tau Pieng, 4439, Cúc Hữu Lũng Lạng Sơn, 4479, Tẩu pẩu d2, AK05, Mắc tời, Vàng Nguyên Dương, Ba Vì, AGS 336, GC-87016-125-132
Chín trung bình muộn (100 - 110 ngày) 100 - 108 ngày Bốn tháng hữu lũng Lạng Sơn, GSA 353, Tậu páu xừ, Đậu tời, ĐT12, Đậu nơ, AGS 190, 9672, Mác Thúa Tương kheo, Mác Thúa Nhúc
Chín muộn (110 - 120 ngày) 111 - 113 ngày 96050-10-1-1, SJ 5, Biên Hòa 2, Cúc mắt đen
  1. Đặc điểm thực vật học và hình thái:

    • Loại hình sinh trưởng: 25 dòng và giống đối chứng DT84 có kiểu sinh trưởng hữu hạn; duy nhất dòng Cúc mắt đen (14152) có kiểu sinh trưởng vô hạn.
    • Dạng cây: Đa số có dạng thân đứng (chống đổ tốt); 3 dòng có dạng thân nửa đứng (96050-10-1-1, SJ 5, Ba Vì).
    • Màu sắc hoa: 18 dòng có hoa màu tím (tương đồng đối chứng DT84); 8 dòng có hoa màu trắng (Tau Pieng, 4439, 4479, Bốn tháng hữu lũng Lạng Sơn, AK05, GSA 353, Mác Thúa Tương kheo, 96050-10-1-1).
    • Màu sắc vỏ hạt: 23 dòng có vỏ hạt màu vàng; dòng Tau Pieng có vỏ hạt màu đen; dòng Tẩu pẩu d2 vỏ màu xanh; dòng Mác Thúa Tương kheo vỏ màu xanh vàng.
    • Màu sắc rốn hạt: Biến động từ nâu nhạt, nâu đậm đến đen.
    • Chiều cao thu hoạch: Dao động từ 32,2 cm (Đậu tời) đến 73,8 cm (Tau Pieng). Chiều cao cây của DT84 đạt 47,8 cm.
    • Khả năng phân cành cấp 1: Dao động từ 1,3 đến 3,7 cành/cây (ĐT12 cao nhất đạt 3,7 cành; DT84 đạt 3,4 cành; AGS 190 và Đậu tời thấp nhất đạt 1,3 cành).
    • Đường kính thân: Biến động từ 0,1 đến 0,5 cm (ĐT12 đạt 0,5 cm; DT84 đạt 0,4 cm; GSA 353 đạt 0,1 cm).
  2. Khả năng chống chịu sâu hại và chống đổ:

    • Sâu cuốn lá (Lamprosema indicata): Tỷ lệ hại dao động từ 3,2% đến 13,5%. Dòng ít bị hại nhất là Cúc mắt đen (3,2%), Vàng Nguyên Dương (4,5%), 9672 (5,5%); đối chứng DT84 bị hại 9,2%; dòng bị hại nặng nhất là Tậu páu xừ (13,5%).
    • Sâu đục quả (Etiella zinckenella): Tỷ lệ hại dao động từ 5,3% đến 9,9%. Dòng bị hại thấp nhất là 9672 (5,3%), DT84 (5,6%), Đậu nơ (5,8%), AGS 336 (5,9%); dòng bị hại cao nhất là Mác Thúa Tương kheo (9,9%) và Mắc tời (9,7%).
    • Khả năng chống đổ: 23 dòng và giống đối chứng DT84 đạt điểm 1 (thân thẳng đứng, chống đổ tốt); 3 dòng đạt điểm 2 (< 25% số cây bị đổ) gồm 96050-10-1-1, SJ 5 và Ba Vì.
Mã dòng Tên dòng/giống Chiều cao thu hoạch (cm) Số cành cấp 1 (cành) Đường kính thân (cm) Sâu cuốn lá (% lá hại) Sâu đục quả (% quả hại) Chống đổ (điểm 1-5)
Đ/C DT84 (đối chứng) 47,8 3,4 0,4 9,2 5,6 1
4324 Tau Pieng 73,8 2,1 0,3 7,8 6,5 1
4439 Đậu tương (4439) 64,2 2,2 0,2 9,4 6,3 1
4475 Cúc Hữu Lũng Lạng Sơn 66,7 2,2 0,2 9,4 8,8 1
4479 Đậu tương (4479) 55,0 1,9 0,2 8,1 9,1 1
4540 Tẩu pẩu d2 67,0 2,1 0,2 9,3 9,3 1
5000 AK 05 41,1 1,9 0,2 9,7 9,2 1
5001 Bốn tháng hữu lũng Lạng sơn 50,3 1,6 0,3 9,3 7,9 1
5006 GSA 353 41,5 1,4 0,1 9,9 6,2 1
8812 Tậu páu xừ 47,0 2,5 0,3 13,5 7,0 1
8813 Mắc tời 46,3 1,6 0,3 10,6 9,7 1
8814 Đậu tời 32,2 1,3 0,3 10,9 8,0 1
9065 ĐT 12 48,9 3,7 0,5 6,9 8,8 1
9122 Đậu nơ 61,5 2,3 0,3 9,8 5,8 1
9671 AGS 190 57,0 1,3 0,2 6,4 9,0 1
9672 Đậu tương (9672) 51,5 2,9 0,4 5,5 5,3 1
9821 Mác Thúa Tương kheo 49,0 2,0 0,4 9,2 9,9 1
9822 Mác Thúa Nhúc 61,8 2,7 0,3 8,5 9,5 1
12188 96050-10-1-1 56,4 2,1 0,2 9,8 8,2 2
12790 SJ 5 57,4 2,9 0,2 8,7 8,1 2
13546 Biên Hòa 2 52,1 1,5 0,2 9,8 8,2 1
14152 Cúc mắt đen 50,4 1,9 0,3 3,2 6,9 1
14153 Vàng Nguyên Dương 73,1 1,4 0,2 4,5 7,5 1
14750 Ba Vì 56,1 1,4 0,2 8,2 8,1 2
6815 AGS 336 66,1 2,3 0,2 11,5 5,9 1
6816 GC-87016-125-132 58,9 2,1 0,2 9,5 8,6 1

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát các phát hiện thực nghiệm về tính thích ứng sinh thái, thời gian sinh trưởng và khả năng chống chịu của tập đoàn 25 dòng thí nghiệm; đề xuất định hướng tiếp tục khảo nghiệm, nhân giống và sử dụng các dòng ưu tú làm vật liệu khởi đầu cho các chương trình lai tạo giống đậu tương tại vùng Trung du miền núi phía Bắc.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Đặc tính thời gian sinh trưởng: Xác định thời gian sinh trưởng của 25 dòng đậu tương trong vụ xuân tại Thái Nguyên dao động từ 95 đến 113 ngày, phân hóa thành 3 nhóm rõ rệt: nhóm chín trung bình (11 dòng), nhóm chín trung bình muộn (11 dòng) và nhóm chín muộn (3 dòng), đều có thời gian sinh trưởng dài hơn đối chứng DT84 (89 ngày).
  2. Đặc điểm thực vật học và hình thái: Xác định 25/26 dòng mang đặc tính sinh trưởng hữu hạn, thân đứng vững chắc; duy nhất dòng Cúc mắt đen có tập tính sinh trưởng vô hạn. Một số dòng có chiều cao cây phát triển vượt trội (> 70 cm) như Tau Pieng (73,8 cm), Vàng Nguyên Dương (73,1 cm). Dòng ĐT12 thể hiện khả năng phân cành cấp 1 mạnh nhất (3,7 cành/cây) và đường kính thân lớn nhất (0,5 cm).
  3. Khả năng chống chịu sâu bệnh và đổ ngã:
    • Phát hiện các dòng có khả năng kháng sâu cuốn lá vượt trội so với đối chứng DT84 (9,2%): Cúc mắt đen (3,2%), Vàng Nguyên Dương (4,5%), Đậu tương 9672 (5,5%), AGS 190 (6,4%), ĐT12 (6,9%).
    • Phát hiện các dòng có tỷ lệ sâu đục quả thấp: Đậu tương 9672 (5,3%), Đậu nơ (5,8%), AGS 336 (5,9%).
    • Đa số các dòng (23/25 dòng) có thân đứng, chỉ số chống đổ đạt điểm 1 tuyệt đối trong điều kiện vụ xuân.

Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm có hệ thống về các tính trạng nông sinh học, hình thái, thời gian sinh trưởng và tính chống chịu sâu hại của 25 dòng đậu tương từ nguồn gen của Trung tâm Tài nguyên thực vật khi gieo trồng trong vụ xuân tại Thái Nguyên. Kết quả này bổ sung cơ sở khoa học cho công tác đánh giá nguồn gen thực vật và tuyển chọn các dòng bố mẹ phục vụ công tác lai tạo giống đậu tương phù hợp với điều kiện sinh thái vùng Trung du miền núi phía Bắc.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thí nghiệm mới được tiến hành trong phạm vi 01 vụ xuân (năm 2017) và tại 01 địa điểm thực nghiệm duy nhất (phường Quán Triều, thành phố Thái Nguyên), do đó chưa đánh giá hết mức độ tương tác giữa kiểu gen và môi trường qua nhiều mùa vụ hoặc các tiểu vùng sinh thái khác nhau.
    • Thí nghiệm bố trí tuần tự không lặp lại trên diện tích ô nhỏ (0,7 m²), chủ yếu mang tính chất sàng lọc sơ bộ tập đoàn nguồn gen.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục khảo nghiệm các dòng có triển vọng trong các vụ tiếp theo (vụ hè thu, vụ thu đông) và lặp lại thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) để đánh giá độ ổn định di truyền.
    • Đánh giá sâu hơn các chỉ tiêu chất lượng hạt (hàm lượng protein, lipid) và sử dụng các dòng có tính trạng nổi bật (kháng sâu, thân to, phân cành khỏe) vào các tổ hợp lai chọn giống mới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Nông học, Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Di truyền - Chọn giống cây trồng: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng, quy trình kỹ thuật theo dõi nông sinh học theo tiêu chuẩn QCVN 01-58:2011/BNNPTNT.
  • Cán bộ nghiên cứu tại các viện, trung tâm giống cây trồng: Sử dụng số liệu mô tả hình thái và tính chống chịu của 25 mã dòng đậu tương để tra cứu nguồn gen phục vụ công tác lưu giữ, bảo tồn và chọn tạo giống cây họ đậu.
  • Cán bộ khuyến nông địa phương: Tham khảo đặc điểm thời gian sinh trưởng và khả năng chống đổ của từng nhóm dòng để xây dựng khung thời vụ và cơ cấu luân canh cây trồng cạn tại tỉnh Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khảo nghiệm bao nhiêu dòng, giống đậu tương và sử dụng giống nào làm đối chứng?
Đề tài khảo nghiệm tổng cộng 26 công thức, gồm 25 dòng đậu tương thu thập từ Trung tâm Tài nguyên thực vật và 01 giống đối chứng là DT84 do Viện Di truyền nông nghiệp Việt Nam cung cấp.

2. Thời gian sinh trưởng của các dòng thí nghiệm biến động ra sao so với giống đối chứng DT84?
Thời gian sinh trưởng của các dòng thí nghiệm dao động từ 95 đến 113 ngày, chia làm 3 nhóm: chín trung bình (90 - 100 ngày), chín trung bình muộn (100 - 110 ngày) và chín muộn (110 - 120 ngày). Tất cả các dòng thí nghiệm đều chín muộn hơn giống đối chứng DT84 (89 ngày).

3. Dòng đậu tương nào có khả năng chống chịu sâu cuốn lá tốt nhất trong thí nghiệm?
Dòng Cúc mắt đen (mã số 14152) có tỷ lệ hại do sâu cuốn lá thấp nhất trong tập đoàn với 3,2%, tiếp theo là Vàng Nguyên Dương (4,5%) và Đậu tương 9672 (5,5%), thấp hơn rõ rệt so với đối chứng DT84 (9,2%).

4. Những dòng nào có đặc điểm hình thái và màu sắc hạt đặc biệt khác với đa số còn lại?
Dòng Cúc mắt đen là dòng duy nhất có kiểu sinh trưởng vô hạn và lá hình trứng. Dòng Tau Pieng có vỏ hạt màu đen và hoa màu trắng; dòng Tẩu pẩu d2 có vỏ hạt màu xanh; dòng Mác Thúa Tương kheo có vỏ hạt màu xanh vàng; dòng 96050-10-1-1 có lá hình thoi mác.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Trinh đã hoàn thành việc đánh giá hệ thống đặc điểm nông sinh học, hình thái và tính chống chịu sâu bệnh của 25 dòng đậu tương vụ xuân tại Thái Nguyên theo quy chuẩn QCVN 01-58:2011/BNNPTNT. Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ mức độ đa dạng về thời gian sinh trưởng, dạng cây, màu sắc hạt và phân lập được các dòng có khả năng kháng sâu cuốn lá, sâu đục quả và chống đổ tốt. Đây là tài liệu thực nghiệm hữu ích, cung cấp dẫn liệu khoa học trực tiếp cho công tác chọn lọc vật liệu khởi đầu trong nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương tại vùng Trung du miền núi phía Bắc.