Luận văn ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng năng suất giống đậu tương đt 51 vụ xuân 2017 tại thái nguyên

Tài liệu nghiên cứu Luận văn ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng năng suất giống đậu tương đt 51 vụ xuân 2017, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Trồng trọt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

76
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

2.1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và trong nước

2.2.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới

2.2.2. Tình hình sản xuất đậu tương trong nước

2.2.3. Tình hình sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên

2.3. Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng đậu tương trên thế giới và Việt Nam

3. PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Thời gian và phương pháp nghiên cứu thu và năng suất

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.5. Quy trình kỹ thuật

3.6. Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu theo dõi tuân theo QCVN 01- 58:2011/BNNPTNT

3.7. Phương pháp xử lí số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của giống đậu tương ĐT51 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên

4.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng các giai đoạn sinh trưởng, phát dục của giống đậu tương ĐT51 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên

4.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều cao cây

4.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các đặc điểm của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân tại Thái Nguyên

4.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ nhiễm sâu hại và khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân tại Thái Nguyên

4.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh lý của giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân tại Thái Nguyên

4.7. Ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

5.1. Tài liệu tiếng Việt

5.2. Tài liệu tiếng Anh

5.3. Tài liệu từ Internet

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và năng suất đậu tương ĐT 51 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên nhằm xác định mật độ trồng tối ưu cho giống đậu tương ĐT51. Đậu tương là cây trồng quan trọng trong nông nghiệp, cung cấp protein, dầu thực vật và cải tạo đất. Tuy nhiên, diện tích trồng đậu tương tại Thái Nguyên đang giảm, đòi hỏi nghiên cứu để nâng cao hiệu quả canh tác.

1.1. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

Mục đích của nghiên cứu là xác định mật độ trồng phù hợp để tối ưu hóa sinh trưởngnăng suất của giống đậu tương ĐT51. Các mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng đến các chỉ tiêu sinh lý, khả năng chống đổ, và cấu thành năng suất của cây đậu tương.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp dữ liệu về kỹ thuật canh tácphát triển cây trồng. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu giúp nông dân áp dụng mật độ trồng phù hợp, nâng cao năng suấthiệu quả canh tác.

II. Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học

Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về mật độ trồng và ảnh hưởng của nó đến sinh trưởngnăng suất cây trồng. Mật độ trồng quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất. Cơ sở thực tiễn cho thấy việc xác định mật độ trồng thích hợp là yếu tố quan trọng trong nông nghiệp.

2.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam

Đậu tương được trồng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt tại Mỹ, Brazil, Argentina và Trung Quốc. Tại Việt Nam, diện tích và sản lượng đậu tương đang giảm, đòi hỏi các biện pháp kỹ thuật canh tác hiệu quả hơn.

2.2. Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng đậu tương

Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đã chỉ ra rằng mật độ trồng thích hợp giúp tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu tình trạng cây đổ. Việc áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm để đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởngnăng suất của giống đậu tương ĐT51. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm chiều cao cây, số quả, khối lượng hạt và mức độ nhiễm sâu bệnh.

3.1. Đối tượng và nội dung nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là giống đậu tương ĐT51 trồng tại Thái Nguyên trong vụ xuân 2017. Nội dung nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn sinh trưởngnăng suất.

3.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Số liệu được thu thập theo quy trình kỹ thuật và xử lý bằng các phương pháp thống kê để đánh giá hiệu quả của mật độ trồng.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy mật độ trồng ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởngnăng suất của giống đậu tương ĐT51. Mật độ trồng tối ưu giúp tăng chiều cao cây, số quả và khối lượng hạt, đồng thời giảm thiểu tình trạng cây đổ và nhiễm sâu bệnh.

4.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng

Mật độ trồng thích hợp giúp cây đậu tương phát triển tốt, tăng chiều cao và số cành. Mật độ quá cao dẫn đến cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng, làm giảm sinh trưởng.

4.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất

Mật độ trồng tối ưu giúp tăng năng suất thông qua việc tăng số quả và khối lượng hạt. Mật độ quá thấp hoặc quá cao đều làm giảm năng suất.

V. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu kết luận rằng mật độ trồng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởngnăng suất của giống đậu tương ĐT51. Đề xuất áp dụng mật độ trồng tối ưu trong nông nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.1. Kết luận

Mật độ trồng tối ưu cho giống đậu tương ĐT51 là 40 cây/m², giúp tối đa hóa năng suấthiệu quả canh tác.

5.2. Đề xuất

Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến để nâng cao năng suấthiệu quả canh tác của cây đậu tương tại Thái Nguyên.

02/03/2025
Luận văn ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng năng suất giống đậu tương đt 51 vụ xuân 2017 tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Cây đậu tương (Glycine Max. (L) Merrill) còn được gọi là cây đậu nành là một loại cây trồng có nguồn gốc cây đậu tương hoang dại. Sản phẩm của nó cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu chế biến, thức ăn gia súc gia cầm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

Đậu tương còn là cây cải tạo đất tốt. Về mặt dinh dưỡng, hạt đậu tương có thành phần dinh dưỡng chủ yếu là protein và lipit. Các phân tích hoá sinh cho thấy, hàm lượng protein trung bình khoảng 38 - 42%, lipid từ 18 - 22%, glucid (10-15%); có các muối khoáng Ca, Fe, Mg, P, Ka, Na, S; các vitamin A, B1, B2, D, E,F; Các enzyme, sáp, nhựa, cellulose. Theo số liệu thống kê chính thức của chính phủ, đậu tương được trồng ở 28 tỉnh trên khắp cả nước, trong đó 70% ở miền Bắc và 30% ở miền Nam.

Khoảng 65% đậu tương nước ta được trồng ở vùng cao, những nơi đất không cần màu mỡ và 35% được trồng ở những vùng đất thấp ở khu vực đồng bằng sông Hồng. Đậu tương được trồng cả 3 vụ trong năm (vụ xuân, vụ hè và vụ đông), trong đó vụ hè thu là vụ trồng chính. Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc với tổng diện tích đất tự nhiên 353.318, 91 ha, trong đó diện tích đất dùng để sản xuất nông nghiệp chiếm trên 30% (Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2013). Đậu tương là một trong nhóm cây trồng hàng năm được tỉnh quan tâm chỉ đạo sản xuất.

Vì đậu tương là cây trồng ngắn ngày, giá trị kinh tế, giá trị dinh dưỡng cao, không quá kén đất, có thể gieo trồng cả 3 vụ, có khả năng cải tạo đất. Hơn nữa ngay trong địa bàn tỉnh có làng nghề sản xuất đậu phụ nổi tiếng tại huyện Võ Nhai. Tuy nhiên trong những năm gần đây diện tích trồng đậu tương trong tỉnh luôn giảm (Năm 2005 diện tích là 3389 ha, năm 2010 là c 2 1567 ha, năm 2011 là 1559 ha, năm 2012 là 1418 ha, năm 2013 là 1309 ha) (Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2013), không đủ đậu tương cung cấp cho ngay cả thị trường trong tỉnh. Giống đậu tương ĐT 51 có hoa màu tím , hạt vàng, rốn nâu đậm, quả chín có màu vàng.

Chiều cao cây trung bình 45-55cm, phân cành khá, hơn 2 cành/cây, số quả chắc cao, tỷ lệ quả 3 hạt đạt 25-30 %. Khối lượng 100 hạt khoảng từ 17,5-20,0 g. Thời gian sinh trưởng trung bình 90-95 ngày, năng suất 20-29 tạ/ha, tuỳ thuộc vào mùa vụ và điều kiện thâm canh. Giống thích hợp trong cả ba vụ.Giống ĐT51 nhiễm nhẹ bệnh vi rút, đố m nâu.

Nghiên cứu tìm ra mật độ trồng các giống đậu tương thích hợp để đưa lại năng suất cao cho cây đậu tương, phù hợp với điều kiện cụ thể. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: "Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên ". Mục đích nghiên cứu 1. Mục đích Xác định được mật độ trồng thích hợp cho sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu - Xác định được ảnh hưởng của mật độ trồng đến các đặc điểm của giống đậu tương ĐT51 trong vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên. - Xác định được ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh lý của giống đậu tương ĐT51 tại Thái Nguyên. - Xác định ảnh hưởng mật độ trồng đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐT51 vụ xuân tại Thái Nguyên. - Xác định ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng cấu thành năng suất và năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ xuân tại Thái Nguyên.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn nguyên liệu phục vụ cho nghiên cứu học tập, áp dụng vào thực tế, tạo điều kiện có thêm vốn kiến thức, kinh nghiệm trong sản xuất. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của đề tài là cơ sở để xác định biện pháp kỹ thuật phù hợp cho giống đậu tương ĐT51 tại Thái Nguyên c 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 2.

Cơ sở khoa học của đề tài Trong các yếu tố cấu thành năng suất thì mật độ trồng đóng vai trò rất quan trọng. Nếu trồng dày, số cây trên đơn vị diện tích nhiều, diện tích dinh dưỡng cho một cây hẹp dẫn tới cây thiếu dinh dưỡng, thiếu ánh sáng, ít phân cành, sớm bị che phủ làm cho lá rụng nhiều, số hoa ít, số quả trên cây ít, khối lượng 1000 hạt nhỏ. Ngược lại nếu trồng thưa, diện tích dinh dưỡng của cây rộng cây phân cành nhiều, số hoa và số quả trên cây nhiều, khối lượng 1000 hạt tăng nhưng mật độ thấp nên năng suất không cao. Vì vậy gieo trồng với mật độ thích hợp là một trong những biện pháp quan trọng hàng đầu để tăng năng suất và chất lượng nông sản.

Cơ sở thực tiễn của đề tài Xác định mật độ trồng thích hợp có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống đậu tương. Nhiều thí nghiệm cho thấy nếu xác định được mật độ gieo trồng thích hợp sẽ cho chất lượng năng suất cao và lượng cây đổ thấp, thực tế hiện nay diện tích trồng đậu tương còn nhỏ lẻ, nên việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào việc gieo trồng đậu tương còn ít, chưa có những vùng chuyên canh, người dân chưa chú ý áp dụng khoa học kỹ thuật còn làm theo kinh nghiệm truyền thống như gieo vãi nhưng không để ý mật độ trồng thích hợp cho từng giống và từng thời vụ. dẫn tới tình trạng lãng phí về giống và không phát huy được tiềm năng năng suất giống. vì vậy việc xác định được mật độ trồng thích hợp cho mỗi giống phù hợp với đều kiện sinh thái và điều kiện canh tác là rất cần thiết.

Từ đó có cơ sở giúp cho người dân hiểu và áp dụng các mật độ thích hợp vào sản xuất nhằm năng cao sản suất. Tình hình sản xuất đậu tƣơng trên thế giới và trong nƣớc 2. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới Đậu tương (Glycine max L.Merill) là cây trồng ngắn ngày được nhiều quốc gia trên thế giới tập trung phát triển để khai thác protein, dầu thực vật, nguyên liệu chế biến thức ăn trong chăn nuôi và bổ sung dinh dưỡng cho con người nhằm khắc phục một số bệnh tật nguy hiểm. Tính đến năm 2008, trên thế giới có trên 101 nước trồng đậu tương, đặc biệt, diện tích và sản lượng đã không ngừng gia tăng qua các năm.

Theo FAO (2009), năm 2000, diện tích đậu tương trên thế giới đạt là 76,4 triệu ha, sản lượng 161,3 triệu tấn/năm và năng suất 21,7 tạ/ha, tuy nhiên, đến năm 2008, diện tích đậu tương trên thế giới đạt là 96,8 triệu ha, sản lượng 230,9 triệu tấn/năm và năng suất 23,8 tạ/ha. Như vậy, so với năm 2000, tính đến thời điểm năm 2008, diện tích đậu tương trên toàn thế giới tăng 26,7%, sản lượng tăng 43,2% và năng suất bình quân tăng 9,7%. Tính đến năm 2008, các nước sản xuất đậu tương lớn nhất thế giới là: Mỹ, diện tích gieo trồng khoảng 30,2 triệu ha (chiếm 31,2% so với tổng số), sản lượng bình quân hàng năm khoảng 80,5 triệu tấn (chiếm 34,9% so với tổng số); Đứng thứ hai là Brazil, diện tích gieo trồng 21,3 triệu ha (chiếm 22,0%) và sản lượng đạt 59,9 triệu tấn/năm (chiếm 34,9% so với tổng số). Ngoài ra Argentina, Trung Quốc, Ấn Độ, Paraguay cũng là những quốc gia có diện tích đậu tương lớn, tổng diện tích của 4 nước này chiếm 38,9% so với tổng số diện tích đậu tương và sản lượng chiếm 33,7% so với tổng sản lượng trên toàn thế giới.

Cây đậu tương có nguồn gốc từ Đông Bắc Trung Quốc, Hiện nay có 78 nước trồng đậu tương, Châu Á tuy là nơi nguyên sản của cây đậu tương nhưng nó lại được trồng tập trung ở Châu Mỹ. Cây đậu tương đã trở thành cây trồng quan trọng thứ 4 sau lúa mì, lúa nước và ngô. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới những năm gần đây được thể hiện qua bảng 1.1: Tình hình sản xuất đậu tƣơng trên thế giới 5 năm gần đây Năng Suất Năm Diện Tích (ha) Sản Lƣợng (tấn) (tạ/ha) 2010 102,793 25,772 264,914 2011 103,818 25,198 261,596 2012 105,365 22,928 241,580 2013 111,630 24,912 278,092 2014 117,718 26,201 308,436 (Nguồn: FAOSTAT Browse Data,2016) Qua bảng 1.1 ta thấy: Về diện tích: Từ năm 2010 - 2014 diện tích trông đậu tương trên thế giới có xu hướng tăng lên, trong đó diện tích trồng đậu tương năm 2014 là lớn nhất đạt tới 117,718 (ha), qua số liêu trên cho ta thấy được diện tích trồng đậu tương trên thế giới ngày một tăng cao lên. Về năng suất: Qua bảng trên ta thấy được năng suất đậu tương trên thế giới cũng tăng lên chỉ có năm 2012 là có năng suất thấp và giảm xuống chỉ có 22,928 (tạ/ha) thấp hơn so với các năm, nhưng sau năm đó thì năng suất đậu tương lại tăng lên cao nhất là năm 2014 năng suất đậu tương đạt tới 26,201 (tạ/ha) Về sản lượng: Sản lượng đậu tương trên thế giới tăng liên tục trong những năm gần đây, tuy nhiên có sản lượng đậu tương của năm 2012 là thấp nhất chỉ đạt được 241,580 (tấn).

Có rất nhiều quốc gia trồng đậu tương nhưng đậu tương được trồng chủ yếu ở 4 nước: Mỹ, Brazil, Acgentina và Trung Quốc. Sản lượng đậu tương của 4 nước này chiếm 90-95% sản lượng đậu tương của toàn thế giới. Hiện nay Mỹ là quốc gia đứng đầu về sản xuất đậu tương chiếm 45% diện tích, 55% sản lượng đậu tương trên thế giới. Tình hình sản xuất đậu tương trong những năm gần đây thể hiện qua bảng 1.2: Tình hình sản xuất đậu tƣơng ở Mỹ 5 năm gần đây nhất Năm Diên tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lƣợng (tấn) 2010 78,835 28,886 227,723 2011 79,208 28,294 224,314 2012 80,409 25,300 203,439 2013 85,86 28,336 243,087 2014 91,857 29,525 271,214 (Nguồn: FAOSTAT Browse Data,2016) Diện tích sản xuất đậu tương của nước Mỹ trong những năm gần đây có xu hướng tăng lên cao hơn đến năm 2014 điện tích đạt tới 91,875 (ha), năng suất và sản lượng đậu tương của nước Mỹ giảm xuống hơn so với các năm là năm 2012 năng suất chỉ đạt được 25,300 (tạ/ha) sản lượng 203,439 (tấn).

Đứng thứ 2 trên thế giới về diện tích và sản lượng đậu tương là Brazil. Tình hình sản xuất đậu tương trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và năng suất đậu tương ĐT 51 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên là một nghiên cứu quan trọng tập trung vào việc xác định mật độ trồng tối ưu cho giống đậu tương ĐT 51 trong vụ xuân tại Thái Nguyên. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về sự sinh trưởng và năng suất của cây đậu tương mà còn đưa ra các khuyến nghị thực tiễn giúp nông dân tối ưu hóa quy trình canh tác, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế. Đây là tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến nông nghiệp bền vững và cải thiện năng suất cây trồng.

Để mở rộng kiến thức về ảnh hưởng của giống và phương thức canh tác đến sinh trưởng và năng suất cây trồng, bạn có thể tham khảo thêm Khóa luận tốt nghiệp đánh giá ảnh hưởng của một số mẫu giống và phương thức nhân giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất chất lượng cây rau đắng đất glinus oppositifolius trồng tại gia lâm hà nội. Nghiên cứu này cung cấp góc nhìn sâu sắc về cách lựa chọn giống và phương pháp nhân giống ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất cây trồng, giúp bạn có thêm thông tin để áp dụng vào thực tiễn.