Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây thực phẩm ngắn ngày có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao, chứa hàm lượng protein trung bình từ 38% đến 42%, lipid từ 18% đến 22%, cùng nhiều vitamin và khoáng chất. Bên cạnh vai trò cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho ngành chế biến thức ăn chăn nuôi và xuất khẩu, cây đậu tương còn có khả năng cố định đạm sinh học, góp phần cải tạo độ phì nhiêu của đất trồng.
Tại tỉnh Thái Nguyên, một tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc với hơn 30% diện tích đất tự nhiên dùng cho sản xuất nông nghiệp, đậu tương là cây trồng ngắn ngày truyền thống, gắn liền với nhu cầu nguyên liệu của các làng nghề chế biến thực phẩm (như làng nghề làm đậu phụ tại huyện Võ Nhai). Mặc dù có tiềm năng gieo trồng ở cả 3 vụ trong năm (vụ xuân, vụ hè thu và vụ đông), diện tích sản xuất đậu tương của tỉnh Thái Nguyên liên tục suy giảm qua các năm: từ 3.389 ha (năm 2005) giảm xuống 1.567 ha (năm 2010) và chỉ còn 1.309 ha (năm 2013). Nguyên nhân chính xuất phát từ tập quán canh tác manh mún, nông dân gieo vãi truyền thống chưa kiểm soát mật độ, cùng với việc thiếu các quy trình kỹ thuật chuẩn hóa cho các giống mới có năng suất cao.
Giống đậu tương ĐT51 (do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam công nhận năm 2012) là giống có nhiều triển vọng với hoa màu tím, hạt vàng, rốn nâu đậm, khối lượng 100 hạt từ 17,5 đến 20,0 g, thời gian sinh trưởng 90–95 ngày, tiềm năng năng suất đạt từ 20 đến 29 tạ/ha. Nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác, đề tài "Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Xác định ảnh hưởng của mật độ trồng đến các đặc điểm hình thái của giống đậu tương ĐT51 trong vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên.
- Xác định ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh lý của giống đậu tương ĐT51 tại Thái Nguyên.
- Xác định ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐT51 trong vụ xuân.
- Xác định ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống đậu tương ĐT51 trong vụ xuân tại Thái Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giống đậu tương ĐT51.
- Thời gian nghiên cứu: Vụ xuân năm 2017 (thời điểm gieo hạt ngày 14/02/2017).
- Địa điểm nghiên cứu: Khu thí nghiệm cây trồng cạn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở khoa học và quy chuẩn đánh giá
Mật độ gieo trồng là yếu tố kỹ thuật nông học tác động trực tiếp đến sự cân bằng giữa năng suất cá thể và năng suất quần thể cây trồng. Khi trồng ở mật độ cao, diện tích dinh dưỡng và nguồn bức xạ ánh sáng của từng cây bị thu hẹp, làm giảm khả năng phân cành, giảm số lượng nốt sần hữu hiệu và giảm số quả chắc trên cây; đồng thời tạo tiểu khí hậu thuận lợi cho sâu bệnh hại phát triển. Ngược lại, mật độ quá thưa làm tăng năng suất cá thể nhưng số lượng cá thể trên đơn vị diện tích không đủ bù đắp để đạt năng suất quần thể tối ưu. Việc xác định khoảng cách và mật độ gieo trồng hợp lý là điều kiện bắt buộc để khai thác tối đa tiềm năng di truyền của giống ĐT51.
Phương pháp theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu nông học trong khóa luận được thực hiện nghiêm ngặt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-58:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương.
Phương pháp bố trí thí nghiệm thực nghiệm
Thí nghiệm được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại. Quy mô mỗi ô thí nghiệm là 8,5 m² (kích thước 5,0 m × 1,7 m), khoảng cách giữa các lần nhắc lại là 0,3 m, xung quanh khu thí nghiệm có bố trí dải luống bảo vệ.
Thí nghiệm kiểm tra 4 công thức mật độ:
- Công thức 1 (CT1): Mật độ 20 cây/m² (khoảng cách 14 cm × 35 cm).
- Công thức 2 (CT2 - Đối chứng): Mật độ 30 cây/m² (khoảng cách 9,5 cm × 35 cm).
- Công thức 3 (CT3): Mật độ 40 cây/m² (khoảng cách 7,0 cm × 35 cm).
- Công thức 4 (CT4): Mật độ 50 cây/m² (khoảng cách 5,7 cm × 35 cm).
Quy trình kỹ thuật áp dụng đồng nhất trên toàn bộ diện tích thí nghiệm:
- Lượng phân bón cho 1 ha: 1.000 kg phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh + 30 kg N + 60 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O.
- Phương pháp bón: Bón lót lần 1 khi gieo (50% N + 50% K₂O + toàn bộ phân hữu cơ vi sinh); bón thúc lần 2 khi cây đạt 1–2 lá thật (50% N + 100% P₂O₅ + 50% K₂O).
- Chăm sóc: Tiến hành tỉa dặm định mật độ và vun xới lần 1 ở giai đoạn 1–2 lá thật; vun xới lần 2 kết hợp chống đổ; theo dõi tưới tiêu duy trì độ ẩm đất trên 50% ở các thời kỳ xung yếu (trước ra hoa và giai đoạn phát triển hạt).
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Chỉ tiêu hình thái: Theo dõi thời gian các giai đoạn sinh trưởng (gieo - mọc, gieo - phân cành, gieo - ra hoa, chắc xanh, chín); đo chiều cao cây, đếm số cành cấp 1, số đốt thân chính, đo đường kính thân trên 10 cây mẫu ngẫu nhiên/ô.
- Chỉ tiêu sinh lý:
- Chỉ số diện tích lá (CSDTL, đơn vị m² lá/m² đất): Xác định bằng phương pháp cân nhanh diện tích 1 dm² bìa chuẩn ở hai thời kỳ hoa rộ và chắc xanh.
- Khả năng tích lũy chất khô (g/cây): Sấy khô phần trên mặt đất của 3 cây mẫu/ô đến khối lượng không đổi ở 2 thời kỳ hoa rộ và chắc xanh.
- Số lượng và khối lượng nốt sần hữu hiệu (nốt sần có đường kính ≥ 0,25 mm, bên trong có dịch màu hồng): Rửa sạch rễ của 3 cây mẫu liên tiếp, đếm và cân tại giai đoạn hoa rộ và chắc xanh.
- Theo dõi sâu bệnh hại và khả năng chống đổ: Điều tra sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr) và sâu đục quả (Etiella zinckenella Treitschke) theo phương pháp 5 điểm chéo góc (tối thiểu 10 cây/điểm); đánh giá khả năng chống đổ theo thang điểm 1–5 của QCVN 01-58:2011/BNNPTNT.
- Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Đếm số quả/cây, phân loại quả 1 hạt, 2 hạt, 3 hạt, đếm số quả chắc/cây; xác định số hạt chắc/quả; cân khối lượng 1.000 hạt ($P_{1000}$); tính năng suất lý thuyết (NSLT) và thu hoạch thực tế trên từng ô để tính năng suất thực thu (NSTT, tạ/ha).
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê sinh học trên máy vi tính bằng phần mềm IRISTAR, so sánh sai khác giữa các giá trị trung bình bằng phép thử LSD ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ (độ tin cậy 95%).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Tác giả hệ thống hóa giá trị kinh tế, hàm lượng dinh dưỡng của cây đậu tương và nêu thực trạng suy thoái diện tích sản xuất đậu tương tại tỉnh Thái Nguyên. Khóa luận xác lập tính cấp thiết của việc chuẩn hóa kỹ thuật mật độ trồng cho giống đậu tương thuần nông học ĐT51 nhằm nâng cao năng suất, cung cấp luận cứ thực nghiệm phục vụ việc mở rộng diện tích đậu tương vụ xuân tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần này tổng hợp dữ liệu thống kê của FAOSTAT (2016) và Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên (2015) về tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới, tại Việt Nam và tại Thái Nguyên qua các giai đoạn 2010–2014. Tác giả tổng kết các công trình nghiên cứu về mật độ gieo trồng trong và ngoài nước của Duncan (1978), Mayer (1991), Cober (2005), Trần Đình Long (1995, 1999), Vũ Đình Chính (2004), xác lập cơ sở khoa học về phản ứng của quần thể đậu tương đối với khoảng cách gieo trồng.
| Địa bàn / Khu vực |
Năm thống kê |
Diện tích |
Năng suất |
Sản lượng |
| Thế giới |
2014 |
117,72 triệu ha |
26,20 tạ/ha |
308,44 triệu tấn |
| Mỹ |
2014 |
91,86 triệu ha |
29,53 tạ/ha |
271,21 triệu tấn |
| Brazil |
2014 |
30,27 triệu ha |
28,66 tạ/ha |
86,76 triệu tấn |
| Argentina |
2014 |
19,25 triệu ha |
27,74 tạ/ha |
53,40 triệu tấn |
| Trung Quốc |
2014 |
6,73 triệu ha |
18,13 tạ/ha |
12,20 triệu tấn |
| Việt Nam |
2014 |
109,35 nghìn ha |
14,32 tạ/ha |
156,55 nghìn tấn |
| Thái Nguyên |
2012 |
1,18 nghìn ha |
15,76 tạ/ha |
1,86 nghìn tấn |
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết nguồn gốc vật liệu giống ĐT51, sơ đồ bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên 4 công thức với 3 lần nhắc lại tại khu cây trồng cạn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các công thức mật độ từ 20 đến 50 cây/m², định mức phân bón, quy trình kỹ thuật canh tác và các phương pháp đo đạc chỉ tiêu hình thái, giải phẫu sinh lý, bệnh học và năng suất theo tiêu chuẩn QCVN 01-58:2011/BNNPTNT và phần mềm IRISTAR.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương này tập trung phân tích số liệu thực nghiệm thu được từ 4 công thức mật độ trên các nhóm chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lý, sâu bệnh và năng suất.
1. Thời gian sinh trưởng và phát dục
Thời gian từ gieo đến mọc của tất cả các công thức đều đạt 6 ngày. Thời gian từ gieo đến phân cành dao động từ 30 ngày (CT1) đến 33 ngày (CT4). Thời gian từ gieo đến ra hoa kéo dài hơn ở các công thức mật độ cao (CT4 đạt 55 ngày so với CT2, CT3 đạt 52 ngày). Tổng thời gian sinh trưởng của giống ĐT51 trong vụ xuân 2017 dao động từ 105 đến 106 ngày, cho thấy mật độ trồng ít làm biến động tổng thời gian sinh trưởng của giống.
2. Đặc điểm sinh trưởng hình thái
Mật độ trồng tác động rõ rệt đến các chỉ tiêu hình thái thân cành. Chiều cao cây tăng tỷ lệ thuận với mật độ trồng do hiện tượng vươn cao cạnh tranh ánh sáng, đạt cao nhất ở CT4 (69,91 cm lúc chín) và thấp nhất ở CT1 (67,39 cm). Ngược lại, số cành cấp 1, số đốt thân chính và đường kính thân giảm dần khi mật độ tăng.
| Công thức |
Mật độ (cây/m²) |
Chiều cao khi chín (cm) |
Số cành cấp 1 (cành/cây) |
Số đốt thân chính (đốt/cây) |
Đường kính thân (mm) |
| CT1 |
20 |
67,39 |
2,60 |
11,23 |
6,89 |
| CT2 (Đ/C) |
30 |
68,49 |
2,47 |
10,80 |
6,42 |
| CT3 |
40 |
69,89 |
2,00 |
10,17 |
5,96 |
| CT4 |
50 |
69,91 |
1,80 |
9,53 |
5,64 |
| LSD₀.₀₅ |
- |
0,10 |
0,10 |
0,40 |
0,29 |
3. Mức độ nhiễm sâu hại và khả năng chống đổ
Mật độ gieo trồng càng dày thì tỷ lệ hại của sâu cuốn lá và sâu đục quả càng có xu hướng tăng do tán lá rậm rạp tạo ẩm độ cao. Ở CT4 (50 cây/m²), tỷ lệ sâu cuốn lá đạt 13,62% và tỷ lệ sâu đục quả đạt 2,98%, cao hơn có ý nghĩa so với đối chứng CT2 (lần lượt là 10,58% và 1,39%). Về tính chống đổ, toàn bộ 4 công thức thí nghiệm đều đạt điểm 1 (hầu hết các cây thẳng đứng, không bị đổ rạp).
| Công thức |
Mật độ (cây/m²) |
Tỷ lệ hại sâu cuốn lá (%) |
Tỷ lệ hại sâu đục quả (%) |
Khả năng chống đổ (Điểm 1-5) |
| CT1 |
20 |
10,23 |
1,77 |
1 |
| CT2 (Đ/C) |
30 |
10,58 |
1,39 |
1 |
| CT3 |
40 |
11,93 |
2,29 |
1 |
| CT4 |
50 |
13,62 |
2,98 |
1 |
| LSD₀.₀₅ |
- |
1,23 |
0,56 |
- |
4. Các chỉ tiêu sinh lý của cây
Chỉ số diện tích lá (CSDTL) tăng mạnh theo mật độ gieo trồng ở cả hai thời kỳ hoa rộ (từ 1,64 m² lá/m² đất ở CT1 lên 4,50 m² lá/m² đất ở CT4) và thời kỳ chắc xanh (từ 1,73 m² lá/m² đất ở CT1 lên 4,91 m² lá/m² đất ở CT4). Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu (cả về số lượng và khối lượng/cây) giảm dần khi tăng mật độ do sự cạnh tranh dinh dưỡng của bộ rễ. Khả năng tích lũy chất khô cá thể ở thời kỳ chắc xanh đạt cao nhất ở CT4 (25,26 g/cây).
| Chỉ tiêu sinh lý |
Giai đoạn theo dõi |
CT1 (20 cây/m²) |
CT2 - Đ/C (30 cây/m²) |
CT3 (40 cây/m²) |
CT4 (50 cây/m²) |
LSD₀.₀₅ |
| CSDTL (m² lá/m² đất) |
Hoa rộ |
1,64 |
2,53 |
3,71 |
4,50 |
0,22 |
|
Chắc xanh |
1,73 |
2,69 |
4,01 |
4,91 |
0,19 |
| Số nốt sần hữu hiệu (cái/cây) |
Hoa rộ |
99,78 |
93,67 |
85,67 |
66,03 |
1,85 |
|
Chắc xanh |
130,33 |
121,89 |
109,89 |
89,23 |
1,20 |
| Khối lượng nốt sần (g/cây) |
Hoa rộ |
3,00 |
2,84 |
2,75 |
2,64 |
0,11 |
|
Chắc xanh |
3,23 |
3,13 |
3,07 |
2,88 |
0,93 |
| Tích lũy chất khô (g/cây) |
Hoa rộ |
17,05 |
14,83 |
14,09 |
13,54 |
0,51 |
|
Chắc xanh |
19,61 |
21,15 |
22,93 |
25,26 |
0,59 |
5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất hạt
Mật độ trồng ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến tất cả các yếu tố cấu thành năng suất. Khi mật độ tăng, tổng số quả/cây và tổng số quả chắc/cây giảm đều (từ 30,67 quả/cây và 25,80 quả chắc/cây ở CT1 xuống 27,13 quả/cây và 22,40 quả chắc/cây ở CT4). Khối lượng 1.000 hạt ($P_{1000}$) ít biến động, dao động trong khoảng 154,16–156,50 g. Năng suất lý thuyết tăng tuyến tính theo mật độ (đạt cao nhất 36,58 tạ/ha ở CT4). Tuy nhiên, năng suất thực thu (NSTT) đạt giá trị cao nhất ở công thức CT2 (26,04 tạ/ha) và CT3 (25,38 tạ/ha, sai khác không có ý nghĩa thống kê so với đối chứng CT2 ở mức $\alpha = 0,05$). Trồng ở mật độ quá dày (CT4: 50 cây/m²) hoặc quá thưa (CT1: 20 cây/m²) đều làm giảm năng suất thực thu (chỉ đạt lần lượt 20,85 tạ/ha và 22,40 tạ/ha).
| Công thức |
Mật độ (cây/m²) |
Tổng số quả/cây |
Số quả chắc/cây |
Số hạt chắc/quả |
$P_{1000}$ (g) |
NSLT (tạ/ha) |
NSTT (tạ/ha) |
| CT1 |
20 |
30,67 |
25,80 |
2,18 |
154,16 |
17,38 |
22,40 |
| CT2 (Đ/C) |
30 |
29,33 |
24,67 |
2,23 |
155,03 |
18,89 |
26,04 |
| CT3 |
40 |
28,13 |
23,40 |
2,11 |
155,93 |
30,91 |
25,38 |
| CT4 |
50 |
27,13 |
22,40 |
2,10 |
156,50 |
36,58 |
20,85 |
| LSD₀.₀₅ |
- |
1,20 |
1,00 |
1,10 |
0,20 |
21,10 |
4,30 |
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tác giả đúc kết các quy luật sinh trưởng, phát triển của giống ĐT51 theo 4 dải mật độ trong vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên, xác định mật độ gieo trồng 30–40 cây/m² mang lại hiệu quả năng suất thực thu cao nhất và đề xuất tiếp tục theo dõi khảo nghiệm ở các mùa vụ tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác định thời gian sinh trưởng: Giống đậu tương ĐT51 gieo vụ xuân (ngày 14/02) tại Thái Nguyên có thời gian sinh trưởng từ 105 đến 106 ngày. Mật độ không làm thay đổi đáng kể tổng chu kỳ sinh trưởng của giống.
- Quy luật biến động sinh trưởng và hình thái: Tăng mật độ làm tăng chiều cao cây (từ 67,39 cm lên 69,91 cm lúc chín) và tăng chỉ số diện tích lá (từ 1,73 lên 4,91 m² lá/m² đất ở thời kỳ chắc xanh); nhưng làm suy giảm số cành cấp 1 (từ 2,60 xuống 1,80 cành/cây), giảm số đốt thân chính (từ 11,23 xuống 9,53 đốt/cây), giảm đường kính thân (từ 6,89 xuống 5,64 mm) và giảm số nốt sần hữu hiệu (từ 130,33 xuống 89,23 cái/cây ở thời kỳ chắc xanh).
- Mức độ sâu hại và tính chống đổ: Mật độ dày (50 cây/m²) làm gia tăng tỷ lệ hại của sâu cuốn lá (13,62%) và sâu đục quả (2,98%). Giống ĐT51 có khả năng chống đổ tốt trên tất cả các mật độ khảo nghiệm (đều đạt điểm 1).
- Hiệu quả năng suất: Xác định được dải mật độ tối ưu cho giống ĐT51 trong vụ xuân tại Thái Nguyên là 30 đến 40 cây/m² (khoảng cách hàng cách hàng 35 cm, cây cách cây từ 7,0 đến 9,5 cm), đạt năng suất thực thu từ 25,38 đến 26,04 tạ/ha. Mật độ 50 cây/m² tuy đạt năng suất lý thuyết cao nhất (36,58 tạ/ha) nhưng năng suất thực thu bị suy giảm mạnh xuống 20,85 tạ/ha do tỷ lệ hoa quả rụng và cạnh tranh dinh dưỡng tăng.
Giải pháp và kiến nghị
- Áp dụng mật độ gieo trồng 30–40 cây/m² cho giống đậu tương ĐT51 trong vụ xuân trên chân đất cạn tại Thái Nguyên nhằm đảm bảo năng suất hạt tối ưu.
- Tiếp tục bố trí thí nghiệm lặp lại ở 1–2 vụ tiếp theo (vụ hè thu, vụ đông) để kiểm chứng tính ổn định về sinh trưởng và năng suất của giống trong các điều kiện thời tiết khác nhau.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ, có xử lý thống kê sinh học tin cậy về phản ứng của giống đậu tương mới ĐT51 đối với 4 mức mật độ gieo trồng tại vùng trung du miền núi Thái Nguyên, đóng góp cơ sở dữ liệu thực tế cho quy trình thâm canh giống đậu tương này trong sản xuất nông nghiệp địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thí nghiệm mới chỉ được thực hiện trong phạm vi một vụ duy nhất (vụ xuân năm 2017) tại một địa điểm (khu thực nghiệm cây trồng cạn - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên), chưa đánh giá được ảnh hưởng tương tác giữa mật độ với các yếu tố mùa vụ khác (vụ hè thu, vụ đông) hoặc các chân đất khác nhau trên địa bàn tỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ kết hợp với các liều lượng phân bón và phương thức gieo trồng khác nhau trên các tiểu vùng sinh thái của tỉnh Thái Nguyên trong các mùa vụ kế tiếp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Trồng trọt, Nông học, Bảo vệ thực vật; cán bộ kỹ thuật nông nghiệp, khuyến nông viên tại các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc.
- Nội dung có giá trị ứng dụng:
- Quy trình và phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên (RCBD), phương pháp thu thập chỉ tiêu giải phẫu sinh lý và hình thái đậu tương theo QCVN 01-58:2011/BNNPTNT.
- Thông số kỹ thuật về mật độ gieo (30–40 cây/m²) và khoảng cách hàng - cây (35 cm × 7,0–9,5 cm) phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo sản xuất giống ĐT51 vụ xuân.
Câu hỏi thường gặp
1. Mật độ gieo trồng nào cho năng suất thực thu cao nhất đối với giống đậu tương ĐT51 trong vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên?
Mật độ 30 cây/m² (khoảng cách 9,5 cm × 35 cm) cho năng suất thực thu cao nhất đạt 26,04 tạ/ha. Mật độ 40 cây/m² (khoảng cách 7 cm × 35 cm) đạt 25,38 tạ/ha, sai khác giữa hai công thức này không có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất $P < 0,05$.
2. Tại sao mật độ 50 cây/m² có năng suất lý thuyết cao nhất (36,58 tạ/ha) nhưng năng suất thực thu lại thấp nhất (20,85 tạ/ha)?
Ở mật độ cao 50 cây/m², số cây trên một đơn vị diện tích lớn giúp năng suất lý thuyết tính theo công thức đạt mức cao. Tuy nhiên trong thực tế ruộng đồng, mật độ quá dày dẫn đến sự cạnh tranh ánh sáng và dinh dưỡng gay gắt, làm giảm mạnh số cành cấp 1 (còn 1,80 cành/cây), giảm số nốt sần hữu hiệu (còn 89,23 cái/cây), giảm số quả chắc trên cây (còn 22,40 quả/cây) và làm tăng tỷ lệ hại của sâu cuốn lá (13,62%), sâu đục quả (2,98%), dẫn đến năng suất thực thu bị giảm sút.
3. Khả năng chống đổ và mức độ nhiễm sâu hại của giống ĐT51 biến động như thế nào theo mật độ trồng?
Khả năng chống đổ của giống ĐT51 ở cả 4 công thức mật độ đều đạt điểm 1 (cây đứng thẳng, không bị đổ rạp). Về sâu hại, mật độ càng dày thì tỷ lệ sâu cuốn lá và sâu đục quả càng tăng: tỷ lệ sâu cuốn lá tăng từ 10,23% (ở mật độ 20 cây/m²) lên 13,62% (ở mật độ 50 cây/m²); tỷ lệ sâu đục quả tăng từ 1,39% (ở mật độ 30 cây/m²) lên 2,98% (ở mật độ 50 cây/m²).
4. Mật độ gieo trồng ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển nốt sần rễ của giống đậu tương ĐT51?
Mật độ trồng tỷ lệ nghịch với số lượng và khối lượng nốt sần rễ. Ở thời kỳ chắc xanh, mật độ thưa 20 cây/m² cho số lượng nốt sần hữu hiệu cao nhất đạt 130,33 cái/cây (khối lượng 3,23 g/cây); trong khi mật độ dày 50 cây/m² làm số nốt sần giảm xuống chỉ còn 89,23 cái/cây (khối lượng 2,88 g/cây).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mùa Thị Hằng đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu thông qua thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế chuẩn mực trên giống đậu tương ĐT51 tại Thái Nguyên trong vụ xuân 2017. Kết quả thực nghiệm khẳng định mật độ trồng có ảnh hưởng rõ nét đến cấu trúc tán cây, chỉ số diện tích lá, sự hình thành nốt sần, mức độ sâu hại và các yếu tố cấu thành năng suất hạt. Mật độ gieo trồng tối ưu được xác định là 30–40 cây/m² (tương ứng khoảng cách 35 cm × 7,0–9,5 cm), mang lại năng suất thực thu đạt từ 25,38 đến 26,04 tạ/ha. Đây là dẫn liệu khoa học và thực tiễn tin cậy, đóng góp trực tiếp vào việc hoàn thiện quy trình canh tác thâm canh cây đậu tương tại tỉnh Thái Nguyên.